Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 050 – 完美家庭 – Gia đình hoàn mỹ

68
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 050 – Gia đình hoàn mỹ


Lời + dịch

 

第50集:完美家庭

Dì 50 jí: Wán měi jiātíng

Tập 50: Gia đình hoàn mỹ

 

小迪:老爸,我们会为你加油的。

Xiǎo dí: Lǎo bà, wǒmen huì wèi nǐ jiāyóu de.

Tiểu Địch: Ba ơi, chúng con sẽ cổ vũ cho ba.

大迪:爸爸,你要相信自己是卖炸鸡里最有文化的,所以谁不用怕的。

Dàdí: Bàba, nǐ yào xiāngxìn zìjǐ shì mài zhá jī lǐ zuì yǒu wénhuà de, suǒyǐ shuí bùyòng pà de.

Đại Địch: Ba ơi, ba phải tin rằng mình là người bán gà rán có văn hóa nhất, cho nên không phải sợ ai cả.

浩浩:叔叔,选不上我们也不会抛弃你的。

Hàohào: Shūshu, xuǎn bù shàng wǒmen yě bù huì pāoqì nǐ de.

Hạo Hạo: Chú ơi, không được bầu chúng cháu cũng sẽ không bỏ mặc chú đâu.

太奶奶,吴贤慧,大迪,小迪:浩浩你这个乌鸦嘴。

Tài nǎinai, wú xiánhuì, dà dí, xiǎo dí: Hào hào nǐ zhège wūyā zuǐ.

Cụ, Ngô Hiền Tuệ, Đại Địch, Tiểu Địch: Hạo Hạo, đúng là thằng nói gở này.

A:如果我成为会长,给大家带来的利益将不仅限于此,我还会将我的有限的时间和无限的精力投入到给大家的服务中去。希望大家投我一票。

A: Rúguǒ wǒ chéngwéi huì zhǎng, gěi dàjiā dài lái de lìyì jiāng bùjǐn xiànyú cǐ, wǒ hái huì jiāng wǒ de yǒuxiàn de shíjiān hé wúxiàn de jīnglì tóurù dào gěi dàjiā de fúwù zhōng qù. Xīwàng dàjiā tóu wǒ yī piào.

A: Nếu tôi trở thành hội trưởng, lợi ích mang lại cho mọi người sẽ không chỉ hạn chế ở đây, tôi còn đầu thư thời gian có hạn và sức lực vô hạn của mình để phục vụ mọi người. Hy vọng mọi người bầu cho tôi một phiếu.

B:下面请我们最后一位候选人。五号候选人上台演讲。

B: Xiàmiàn qǐng wǒmen zuìhòu yī wèi hòuxuǎn rén. Wǔ hào hòuxuǎn rén shàngtái yǎnjiǎng.

B: Tiếp theo xin mời ứng cử viên cuối cùng của chúng ta. Ứng cử viên số 5 lên sân khấu phát biểu.

陈卫霖:我。。。今天。。。如果你们选了我的话,轰炸鸡可以打九点九折。

Chénwèilín: Wǒ… Jīntiān… Rúguǒ nǐmen xuǎnle wǒ dehuà, hōng zhá jī kěyǐ dǎ jiǔ diǎn jiǔ zhé.

Trần Vệ Lâm: Tôi…Hôm nay…Nếu các bạn chọn tôi, gà rán có thể giảm giá 0,1%

浩浩:叔叔,选不上我们他不抛弃你的。

Hàohào: Shūshu, xuǎn bù shàng wǒmen yě bù huì pāoqì nǐ de.

Hạo Hạo: Chú ơi, không được bầu chúng cháu cũng sẽ không bỏ mặc chú đâu.

陈卫霖: 恭喜你,我输得心服口服。后会有期,先走一步了,再见。

Chénwèilín: Gōngxǐ nǐ, wǒ shū dé xīnfú kǒufú. Hòuhuìyǒuqī, xiān zǒu yībù le, zàijiàn.

Trần Vệ Lâm: Chúc mừng anh, tôi thua một cách tâm phục khẩu phục. Sau này còn có dịp hội ngộ, tôi xin phép đi trước đây, hẹn gặp lại anh!

A: 別走,我们接下来还有一个庆祝的酒会,你们也一起来吧。

A: Bié zǒu, wǒmen jiē xiàlái hái yǒu yīgè qìngzhù de jiǔhuì, nǐmen yě yīqǐ lái ba.

A: Đừng đi, tiếp theo chúng ta còn có bữa tiệc rượu chúc mừng mà, mọi người cũng cùng đi đi.

小迪:我得多带点回家,这样整个星期都能吃了。

Xiǎo dí: Wǒ děi duō dài diǎn huí jiā, zhèyàng zhěnggè xīngqī dōu néng chī le.

Tiểu Địch: Mình phải mang nhiều một chút về nhà, như vậy có thể ăn cả tuần rồi.

吴贤慧:都给我放回去。你看这里有谁像你们两个这样这么丢人的。

Wúxiánhuì: Dōu gěi wǒ fàng huíqù. Nǐ kàn zhè li yǒu shuí xiàng nǐmen liǎng gè zhèyàng zhème dīurén de.

Ngô Hiền Tuệ: Đặt hết lại chỗ cũ cho mẹ. Con xem ở đây có ai đáng mất mặt như hai đứa không hả?

浩浩:阿姨,这些饼干放着也没人吃,这才叫浪费呢。

Hàohào: Āyí, zhèxiē bǐnggān fàngzhe yě méi rén chī, zhè cái jiào làngfèi ne.

Hạo Hạo: Dì ơi, mấy cái bánh bích quy này để đây cũng chẳng ai ăn, thế mới gọi là lãng phí ấy.

吴贤慧:真厉害,小小年纪就能弾得这么好。

Wúxiánhuì: Zhēn lìhài, xiǎo xiǎo niánjì jiù néng tán dé zhème hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Thật lợi hại, tuổi nhỏ thế mà đã có thể đánh đàn hay như vậy.

陈卫霖:这孩子真是人中龙凤啊,不仅弹得好,而且还大方,漂亮。真不知道是谁家的孩子。

Chénwèilín: Zhè háizi zhēnshi rén zhōng lóngfèng a, bùjǐn tán dé hǎo, érqiě hái dàfāng, piàoliang. Zhēn bù zhīdào shì shuí jiā de háizi.

Trần Vệ Lâm: Đứa trẻ này thật là người nổi bật, không chỉ đánh đàn hay, mà còn phóng khoáng, xinh đẹp. Không biết là con nhà ai.

吴贤慧:要是我们家小迪也像这样,那就太好了。小迪。

Wúxiánhuì: Yàoshi wǒmen jiā xiǎo dí yě xiàng zhèyàng, nà jiù tài hǎo le. Xiǎo dí.

Ngô Hiền Tuệ: Nếu Tiểu Địch nhà mình cũng giống thế này thì tốt quá. Tiểu Địch.

小迪: 七。八。九。十。终于检好了。

Xiǎo dí: Qī. Bā. Jiǔ. Shí. Zhōngyú jiǎn hǎo le.

Tiểu Địch: 7, 8, 9, 10. Cuối cùng cũng nhặt hết rồi.

吴贤慧:卫霖,我们家小迪恐怕只有吃比人强,我的优点是一点也没遗传到。

Wúxiánhuì: Wèi lín, wǒmen jiā xiǎo dí kǒngpà zhǐyǒu chī bǐ rén qiáng, wǒ de yōudiǎn shì yīdiǎn yě méi yíchuán dào.

Ngô Hiền Tuệ: Vệ Lâm à, Tiểu Địch nhà mình e rằng chỉ có ăn là giỏi hơn người khác, những ưu điểm của em chẳng di truyền cho nó tí nào.

陈卫霖:我的缺点倒一样也不少。

Chénwèilín: Wǒ de quēdiǎn dào yīyàng yě bù shǎo.

Trần Vệ Lâm: Khuyết điểm của anh thì lại y hệt không thiếu chút nào.

A:刚才我的女儿为大家演奏了钢琴曲。现在我的儿子将为大家表演速算。

A: Gāngcái wǒ de nǚ’ér wèi dàjiā yǎnzòule gāngqín qǔ. Xiànzài wǒ de érzi jiāng wèi dàjiā biǎoyǎn sùsuàn.

A: Vừa nãy con gái tôi đã biểu diễn piano cho mọi người. Bây giờ con trai tôi sẽ biểu diễn tính nhanh cho mọi người.

D:请大家随意出题。

D: Qǐng dàjiā suíyì chū tí.

D: Mời mọi người tùy ý ra đề.

E:45乘以45。

E: Sìshíwǔ chéng yǐ sìshíwǔ.

E: 45 nhân với 45

D:2025

D: Èrqiān líng èrshíwǔ

D: 2025

陈卫霖:那 76乘以 6呢。

Chénwèilín: Nà qīshíliù chéng yǐ liù ne.

Trần Vệ Lâm : Thế 76 nhân với 6 ?

D:456

D : Sìbǎi wǔshíliù

D : 456

F:14235加上2412

F : Yī wàn sìqiān liǎng bǎi sānshíwǔ jiā shàng liǎng qiān sìbǎi yīshí’èr

F : 14235 cộng với 2412 ?

 

D:16647

D: Yī wàn liùqiān liùbǎi sìshíqī

D: 16647

 

G:全对

G: Quán duì

G: Đúng hết.

 

陈卫霖:未来的数学家呀。浩浩,你看人家多厉害。你这次数学及格了吗?那你想想自己有什么特长?

Chénwèilín: Wèilái de shùxué jiā ya. Hào hào, nǐ kàn rénjiā duō lìhài. Nǐ zhè cì shùxué jígé le ma? Nà nǐ xiǎng xiǎng zìjǐ yǒu shénme tècháng?

Trần Vệ Lâm: Nhà toán học tương lai. Hạo Hạo, cháu xem người ta lợi hại chưa kìa. Môn toán của cháu lần này có đạt yêu cầu không đấy? Vậy cháu nghĩ xem bản thân có sở trường gì?

 

浩浩:叔叔,你看,我舌头特长。而且,我一尖叫玻璃就会碎。这叫特长吗?

Hào hào: Shūshu, nǐ kàn, wǒ shétou tècháng. Érqiě, wǒ yī jiān jiào bōlí jiù huì suì. Zhè jiào tècháng ma?

Hạo Hạo: Chú, chú xem, lưỡi cháu cực dài. Hơn nữa, cháu vừa hét một cái là cửa kính vỡ ngay. Đấy có gọi là sở trường không ạ?

 

陈卫霖:你那不叫特长,叫破坏财产。

Chénwèilín: Nǐ nà bù jiào tècháng, jiào pòhuài cáichǎn.

Trần Vệ Lâm: Cháu cái đó không gọi là sở trường, gọi là phá hoại tài sản.

 

A:我本人同时还是一级会计师,中医理疗师,跆拳道黑带,美声协会高级会员。大家以后如果有这些方面的需求,我都可以帮助大家的。

A: Wǒ běnrén tóngshí háishì yī jí kuàijìshī, zhōngyī lǐliáo shī, táiquándào hēi dài, měishēng xiéhuì gāojí huìyuán. Dàjiā yǐhòu rúguǒ yǒu zhèxiē fāngmiàn de xūqiú, wǒ dōu kěyǐ bāngzhù dàjiā de.

A: Bản thân tôi đồng thời còn là một kế toán, nhà vật lý trị liệu Trung y, đai đen Tae Kwon Do, hội viên cấp cao của hiệp hội “Giọng hát hay”. Sau này mọi người có nhu cầu gì về những phương diện này, tôi đều có thể giúp mọi người.

 

吴贤慧:还好意思说别人。

Wú xiánhuì: Hái hǎoyìsi shuō biérén.

Ngô Hiền Tuệ: Còn không biết ngại mà nói người khác.

 

陈卫霖:是啊。还好意思说别人。

Chénwèilín: Shì a. Hái hǎoyìsi shuō biérén.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy. Còn không biết ngại mà nói người khác.

 

太奶奶:这是什么。

Tài nǎinai: Zhè shì shénme?

Cụ: Đây là cái gì?

 

吴贤慧:今天选举我们失败的原因,完全是因为我们平时太懒惰。如果再这么下去,爸爸的今天,就是你们这些孩子的明天。从现在开始,你们必须遵守我制定的各项规则,使我们也能成为完美家庭。

Wú xiánhuì: Jīntiān xuǎnjǔ wǒmen shībài de yuányīn, wánquán shì yīnwèi wǒmen píngshí tài lǎnduò. Rúguǒ zài zhème xiàqù, bàba de jīntiān, jiùshì nǐmen zhèxiē háizi de míngtiān. Cóng xiànzài kāishǐ, nǐmen bìxū zūnshǒu wǒ zhìdìng de gè xiàng guīzé, shǐ wǒmen yě néng chéngwéi wánměi jiātíng.

Ngô Hiền Tuệ: Nguyên nhân thất bại trong cuộc bầu cử của chúng ta hôm nay, hoàn toàn là do bình thường chúng ta quá lười biếng. Nếu cứ tiếp tục thế này, thì hôm nay của ba chính là ngày mai của mấy người các con. Kể từ bây giờ, các con bắt buộc phải tuân thủ mỗi quy tắc mà mẹ đặt ra, khiến chúng ta cũng có thể trở thành một gia đình hoàn mỹ.

 

浩浩:人就是这样。一受刺激就变得特别的虚荣。

Hào hào: Rén jiùshì zhèyàng. Yī shòu cìjī jiù biàn dé tèbié de xūróng.

Hạo Hạo: Con người chính là như vậy. Vừa bị kích động là trở nên vô cùng tự cao tự đại.

 

大迪:我抗议,我是大人,为什么我也要遵守这些古怪的条例,不行。

Dà dí: Wǒ kàngyì, wǒ shì dàrén, wèishéme wǒ yě yào zūnshǒu zhèxiē gǔguài de tiáolì, bùxíng.

Đại Địch: Con kháng nghị, con là người lớn, tại sao con cũng phải tuân thủ những quy định cổ quái này, không được.

 

陈卫霖:对我们而言,你也是小孩子。

Chénwèilín: Duì wǒmen ér yán, nǐ yě shì xiǎo háizi.

Trần Vệ Lâm: Đối với chúng ta mà nói, con cũng là một đứa trẻ.

 

小迪:我也抗议,为什么要让我们每天早上起来跑步啊,我可起不来。

Xiǎo dí: Wǒ yě kàngyì, wèishéme yào ràng wǒmen měitiān zǎoshang qǐ lái pǎobù a, wǒ kě qǐ bù lái.

Tiểu Địch: Con cũng kháng nghị, tại sao bắt chúng con mỗi sáng phải dậy chạy bộ, con không dậy nổi đâu.

 

陈卫霖:明天开始早起。锻炼才有益身体健康。闹钟响了,该起床集合了。

Chénwèilín: Míngtiān kāishǐ zǎoqǐ. Duànliàn cái yǒuyì shēntǐ jiànkāng. Nàozhōng xiǎng le, gāi qǐchuáng jíhé le.

Trần Vệ Lâm: Ngày mai bắt đầu dậy sớm. Tập luyện mới có ích, thân thể khỏe mạnh. Đồng hồ báo thức reo rồi, dậy tập hợp đi.

 

吴贤慧:我好困啊。

Wú xiánhuì: Wǒ hǎo kùn a.

Ngô Hiền Tuệ: Em buồn ngủ quá.

 

陈卫霖:那不如我们睡会再来叫他们吧。

Chénwèilín: Nà bùrú wǒmen shuì huì zàilái jiào tāmen ba.

Trần Vệ Lâm: Vậy chi bằng mình ngủ thêm lúc nữa hẵng gọi chúng nó.

 

吴贤慧:睡过头了,怎么办。

Wú xiánhuì: Shuì guòtóule, zěnme bàn?

Ngô Hiền Tuệ: Ngủ quên quá giờ rồi, làm thế nào đây?

 

陈卫霖:不如明天再开始跑步吧。今天天气不好。

Chénwèilín: Bùrú míngtiān zài kāishǐ pǎobù ba. Jīntiān tiānqì bù hǎo.

Trần Vệ Lâm: Chi bằng ngày mai hẵng bắt đầu chạy bộ đi. Hôm nay thời tiết không đẹp.

 

吴贤慧:快起床。准备上学。

Wú xiánhuì: Kuài qǐchuáng. Zhǔnbèi shàngxué.

Ngô Hiền Tuệ: Mau dậy đi. Chuẩn bị đi học.

 

浩浩:我又忘记做作业了。

Hào hào: Wǒ yòu wàngjì zuò zuòyè le.

Hạo Hạo: Cháu lại quên làm bài tập về nhà rồi.

陈卫霖:浩浩,你怎么能不做作业呢?昨天的规定你都看明白了吗?你必须每天按时完成作业才行。

Chénwèilín: Hào hào, nǐ zěnme néng bù zuò zuòyè ne? Zuótiān de guīdìng nǐ dōu kàn míngbái le ma? Nǐ bìxū měitiān ànshí wánchéng zuòyè cái xíng.

Trần Vệ Lâm: Hạo Hạo, sao cháu lại có thể không làm bài tập về nhà cơ chứ? Quy định hôm qua cháu đã hiểu chưa hả? Cháu bắt buộc mỗi ngày phải đúng giờ hoàn thành bài tập về nhà mới được.

吴贤慧:我说大迪,你都几岁了。怎么吃饭还在吃手指啊?太不卫生了。

Wú xiánhuì: Wǒ shuō dà dí. Nǐ dōu jǐ suìle. Zěnme chīfàn hái zài chī shǒuzhǐ a? Tài bù wèishēng le.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ nói này Đại Địch, con bao nhiêu tuổi rồi. Sao ăn mà vẫn còn mút tay hả? Mất vệ sinh quá đấy.

大迪:我这是在自己家里,外人又看不到的。

Dà dí: Wǒ zhè shì zài zìjǐ jiālǐ, wàirén yòu kàn bù dào de.

Đại Địch: Con đang ở nhà mình mà, người ngoài làm sao mà thấy được.

吴贤慧:那也不行。完美家庭里里外外都是要完美的。

Wú xiánhuì: Nà yě bùxíng. Wánměi jiātíng lǐ lǐ wài wài dōu shì yào wánměi de.

Ngô Hiền Tuệ: Thế cũng không được. Gia đình hoàn mỹ thì trong trong ngoài ngoài đều phải hoàn mỹ.

陈卫霖:这是谁的袜子。

Chénwèilín: Zhè shì shuí de wàzi?

Trần Vệ Lâm: Đây là tất của ai?

小迪:我的。昨天找了那么久,原来另外一只是在这里。

Xiǎo dí: Wǒ de. Zuótiān zhǎole nàme jiǔ, yuánlái lìngwài yī zhī shì zài zhèlǐ.

Tiểu Địch: Của con. Hôm qua tìm mãi, hóa ra một chiếc ở đây à.

吴贤慧:小迪,你给我有点收拾行吗。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, nǐ gěi wǒ yǒudiǎn shōushí xíng ma?

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, con gọn gàng cho mẹ một chút có được không?

小迪:我也很想。可是不知道为什么,就是经常忘记。

Xiǎo dí: Wǒ yě hěn xiǎng. Kěshì bù zhīdào wèishéme, jiùshì jīngcháng wàngjì.

Tiểu Địch: Con cũng rất muốn. Nhưng mà không biết tại sao, chỉ toàn quên.

陈卫霖:要是你们能做到昨天规定的要求,我和妈妈就满足你们一人一个愿望。浩浩的太空馆旅游。小迪的演唱会门票。还有大迪想买的水钻项链。

Chénwèilín: Yàoshi nǐmen néng zuò dào zuótiān guīdìng de yāoqiú, wǒ hé māmā jiù mǎnzú nǐmen yīrén yīgè yuànwàng. Hào hào de tàikōng guǎn lǚyóu. Xiǎo dí de yǎnchàng huì ménpiào. Hái yǒu dà dí xiǎng mǎi de shuǐzuàn xiàngliàn.

Trần Vệ Lâm: Nếu các con có thể làm theo những yêu cầu của quy định hôm qua, ba và mẹ sẽ thỏa mãn mỗi người một nguyện vọng. Chuyến du hành vũ trụ của Hạo Hạo. Vé vào hội diễn văn nghệ của Tiểu Địch. Còn có dây chuyền thạch anh của Đại Địch.

浩浩:我马上就去学校做作业。

Hào hào: Wǒ mǎshàng jiù qù xuéxiào zuò zuòyè.

Hạo Hạo: Cháu lập tức đến trường làm bài tập đây ạ.

小迪:我再也不把袜子乱丢了。

Xiǎo dí: Wǒ zài yě bù bǎ wàzi luàn diūle.

Tiểu Địch: Con sẽ không vứt tất lung tung nữa ạ.

大迪:我再也不吸手指了。

Dà dí: Wǒ zài yě bù xī shǒuzhǐ le.

Đại Địch: Con sẽ không mút tay nữa ạ.

陈卫霖:天降大任于斯人也。完美的家庭计划已经实行了一周了。我有信心,孩子们一定能成为天才。

Chénwèilín: Tiān jiàng dàrèn yú sī rén yě. Wánměi de jiātíng jìhuà yǐjīng shíxíng le yīzhōu le.Wǒ yǒu xìnxīn, háizimen yīdìng néng chéngwéi tiāncái.

Trần Vệ Lâm: Muốn giao trọng trách lớn cho con người trước hết phải tôi luyện cốt cách, bản lĩnh, thân thể cho người đó. Kế hoạch gia đình hoàn mỹ đã thực hiện được một tuần rồi. Mình có lòng tin, bọn trẻ nhất định có thể trở thành thiên tài.

吴贤慧:当然。他们最近特别乖,我实在太有成就感了。懂不懂。这是什么?浩浩在学校扰乱教学次序,被罚请家长。

Wú xiánhuì: Dāngrán. Tāmen zuìjìn tèbié guāi, wǒ shízài tài yǒu chéngjiùgǎn le. Dǒng bù dǒng? Zhè shì shénme? Hào hào zài xuéxiào rǎoluàn jiàoxué cìxù, bèi fá qǐng jiāzhǎng.

Ngô Hiền Tuệ: Đương nhiên rồi. Chúng nó dạo này cực kỳ ngoan, em thực sự có cảm giác thành tích quá. Hiểu không hả? Đây là cái gì? Hạo Hạo ở trường gây rối trật tự lớp học, bị phạt mời phụ huynh.

陈卫霖:小迪上课时模仿歌星唱歌,正好被来检查的教育局长看到了,学校要我们赶紧去严肃处理此事。

Chénwèilín: Xiǎodí shàngkè shí mófǎng gēxīng chànggē, zhènghǎo bèi lái jiǎnchá de jiàoyù júzhǎng kàn dàole, xuéxiào yào wǒmen gǎnjǐn qù yánsù chǔlǐ cǐ shì.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch trong giờ học bắt chước ca sỹ hát, đúng lúc bị cục trưởng giáo dục đến thanh tra nhìn thấy, nhà trường muốn chúng ta nhanh chóng đến xử lý nghiêm túc việc này.

 

吴贤慧:我以为他们都乖乖的呢。

Wú xiánhuì: Wǒ yǐwéi tāmen dōu guāiguāi de ne.

Ngô Hiền Tuệ: Em còn tưởng chúng nó đều ngoan cơ đấy.

 

陈卫霖:这是什么。

Chénwèilín: Zhè shì shénme?

Trần Vệ Lâm: Đây là cái gì?

 

吴贤慧:会不会是大迪表演的节目。

Wú xiánhuì: Huì bù huì shì dà dí biǎoyǎn de jiémù.

Ngô Hiền Tuệ: Có phải là tiết mục biểu diễn của Đại Địch không?

 

陈卫霖:赶紧看看。我们大迪最近特别棒,肯定是演女主角。正好教育教育那两个小不点,要像他们的姐姐学习。这洗衣服的是我们的大迪吗?

Chénwèilín: Gǎnjǐn kàn kàn. Wǒmen dà dí zuìjìn tèbié bàng, kěndìng shì yǎn nǚ zhǔjiǎo. Zhènghǎo jiàoyù jiàoyù nà liǎng gè xiǎobudiǎn, yào xiàng tāmen de jiějiě xuéxí. Zhè xǐ yīfú de shì wǒmen de dà dí ma ?

Trần Vệ Lâm : Mau xem xem. Đại Địch của chúng ta dạo này cực kỳ giỏi, nhất định là diễn vai nữ chính. Vừa hợp giáo dục hai đứa nhỏ kia, phải học tập chị của chúng nó. Người giặt quần áo này là Đại Địch của chúng ta sao ?

 

吴贤慧:洗衣服的不是,这旁边的肥皂是。真惨。怎么会这样?

Wú xiánhuì: Xǐ yīfú de bùshì, zhè pángbiān de féizào shì. Zhēn cǎn. Zěnme huì zhèyàng?

Ngô Hiền Tuệ: Người giặt quần áo không phải, cục xà phòng bên cạnh mới đúng đấy. Thật thê thảm. Sao có thể như thế ?

 

陈卫霖:我们都被他们骗了。子不教,父之过。你们为了得到奖励,竟然在家里一套外面一套。你们这样的行为是错误的。

Chénwèilín: Wǒmen dōu bèi tāmen piànle. Zǐ bù jiào, fù zhīguò. Nǐmen wèile dédào jiǎnglì, jìngrán zài jiālǐ yī tào wàimiàn yī tào. Nǐmen zhèyàng de xíngwéi shì cuòwù de.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta bị chúng nó lừa rồi. Con không dạy, là lỗi của cha. Các con vì muốn đoạt phần thưởng, mà ở nhà một kiểu, ra ngoài một kiểu. Hành vi của các con như vậy là sai lầm đó.

 

吴贤慧:你们这样做是没办法创造完美家庭的,懂不懂。

Wú xiánhuì: Nǐmen zhèyàng zuò shì méi bànfǎ chuàngzào wánměi jiātíng de, dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Các con làm như vậy thì không thể tạo nên một gia đình hoàn mỹ được, có hiểu không?

 

大迪:爸,妈,完美家庭可不止需要孩子们改变。你们也要做出改变呢。

Dà dí: Bà, mā, wánměi jiātíng kě bùzhǐ xūyào háizimen gǎibiàn. Nǐmen yě yào zuò chū gǎibiàn ne.

Đại Địch: Ba, mẹ, gia đình hoàn mỹ không thể chỉ cần các con thay đổi. Ba mẹ cũng cần phải thay đổi chứ ạ.

 

太奶奶:说得对。你们两个应该以身作则。己所不欲,勿施于人。

Tài nǎinai: Shuō dé duì. Nǐmen liǎng gè yīnggāi yǐshēnzuòzé. Jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén.

Cụ: Nói đúng đấy. Hai cháu nên đem hành vi của bản thân ra làm gương. Đừng áp đặt cái mà mình không thích hay không muốn làm rồi bắt người khác phải làm.

 

陈卫霖:既然如此也到我大显神威的时候了。我一直想改善轰炸鸡管理方式,向国际化接轨。我一定要做到这一点。

Chénwèilín: Jìrán rúcǐ yě dào wǒ dà xiǎn shénwēi de shíhòule. Wǒ yīzhí xiǎng gǎishàn hōng zhá jī guǎnlǐ fāngshì, xiàng guójì huà jiēguǐ.Wǒ yīdìng yào zuò dào zhè yīdiǎn.

Trần Vệ Lâm: Nếu đã như vậy thì cũng đến lúc ba thể hiện năng lực vô địch của mình rồi. Ba luôn muốn cải thiện phương thức quản lý quán gà rán, hội nhập quốc tế hóa. Ba nhất định phải làm được điều này.

 

吴贤慧:那我应该让自己和完美家庭的妈妈一样优雅。第一件事先学会吃西餐。老公,行不行啊?这个是我们完美家庭的重要环节。

Wú xiánhuì: Nà wǒ yīnggāi ràng zìjǐ hé wánměi jiātíng de māmā yīyàng yōuyǎ. Dì yī jiàn shì xiān xuéhuì chī xīcān. Lǎogōng, xíng bùxíng a? Zhège shì wǒmen wánměi jiātíng de zhòngyào huánjié.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy em nên khiến bản thân trở nên tao nhã như người mẹ của một gia đình hoàn mỹ. Việc đầu tiên là học ăn cơm Tây. Chồng ơi, được không chồng ? Đây là phần quan trọng nhất của gia đình hoàn mỹ chúng ta đấy.

 

陈卫霖:行。。。

Chénwèilín: Xíng..

Trần Vệ Lâm: Được…

 

吴贤慧:等了这么久,才来一碗汤。饿坏我了。

Wú xiánhuì: Děngle zhème jiǔ, cái lái yī wǎn tāng. È huài wǒ le.

Ngô Hiền Tuệ: Đợi lâu thế rồi, mới bưng ra một bát canh. Đói chết mất.

 

K:小姐,不好意思,吃西餐的时候是要用勺子喝汤的。

K: Xiǎojiě, bù hǎoyìsi, chī xīcān de shíhòu shì yào yòng sháozi hē tāng de.

K: Xin lỗi chị ơi, khi ăn cơm Tây thì phải dùng thìa để uống canh chứ ạ.

吴贤慧:终于看见饱肚子的了。

Wú xiánhuì: Zhōngyú kànjiàn bǎo dùzi dele.

Ngô Hiền Tuệ: Cuối cùng được nhìn thấy thứ làm ta no bụng rồi.

K:小姐,你应该用刀切。

K: Xiǎojiě, nǐ yīnggāi yòng dāo qiē.

K: Chị ơi, chị nên dùng dao để cắt ạ.

陈卫霖:亲爱的,你怎么不吃啊?你不是很饿了吗?

Chénwèilín: Qīn’ài de, nǐ zěnme bù chī a? Nǐ bùshì hěn è le ma?

Trần Vệ Lâm: Em yêu à, sao em không ăn? Không phải là rất đói sao?

吴贤慧:我。。再吃下去恐怕又要闹笑话了。

Wú xiánhuì: Wǒ..Zài chī xiàqù kǒngpà yòu yào nào xiàohuà le.

Ngô Hiền Tuệ: Em…nếu tiếp tục ăn e rằng lại làm trò hề thôi.

陈卫霖:没关系。其实我的五年计划也没有写出来。

Chénwèilín: Méiguānxì. Qíshí wǒ de wǔ nián jìhuà yě méiyǒu xiě chūlái.

Trần Vệ Lâm: Không sao. Thực ra kế hoạch 5 năm của anh cũng chưa viết ra.

吴贤慧:我们走吧。我想吃轰炸鸡。

Wú xiánhuì: Wǒmen zǒu ba. Wǒ xiǎng chī hōng zhá jī.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta đi thôi. Em muốn ăn gà rán.

太奶奶:这是怎么了。

Tài nǎinai: Zhè shì zěnmele?

Cụ: Thế này là sao đây?

陈卫霖:我们已经想明白了.

Chénwèilín: Wǒmen yǐjīng xiǎng míngbái le.

Trần Vệ Lâm: Chúng cháu đã nghĩ rồi.

吴贤慧:我们不能按照别人家的长处来定义我们的完美

Wú xiánhuì: Wǒmen bùnéng ànzhào biérén jiā de cháng chù lái dìngyì wǒmen de wánměi.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta không thể theo thế mạnh của nhà người khác để định nghĩa sự hoàn mỹ của chúng ta.

陈卫霖:有时候不完美也是一种完美。我们每个人都有自己的优点。只要我们生活的幸福快乐,我们就是完美家庭。

Chénwèilín: Yǒu shíhòu bù wánměi yěshì yī zhòng wánměi. Wǒmen měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de yōudiǎn. Zhǐyào wǒmen shēnghuó de xìngfú kuàilè, wǒmen jiùshì wánměi jiātíng.

Trần Vệ Lâm: Có những lúc không hoàn mỹ cũng là một kiểu hoàn mỹ. Mỗi người chúng ta đều có ưu điểm của chính mình. Chỉ cần chúng ta sống vui vẻ hạnh phúc, thì chúng ta chính là một gia đình hoàn mỹ.

大迪:爸,妈,其实你们出发点是好的。我们也太不争气了。

Dà dí: Bà, mā, qíshí nǐmen chūfādiǎn shì hǎo de. Wǒmen yě tài bù zhēngqì le.

Đại Địch: Ba, mẹ, thực ra xuất phát điểm của hai người là tốt. Chúng ta cũng quá thiếu nỗ lực để thể hiện tốt hơn.

 

浩浩:阿姨 ,我们会改正的

Hào hào: Āyí, wǒmen huì gǎizhèng de.

Hạo Hạo: Dì ơi, chúng cháu sẽ sửa đổi ạ.

 

小迪:只要真诚 ,善良,勇敢,就能解决所有问题

Xiǎo dí: Zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, jiù néng jiějué suǒyǒu wèntí.

Tiểu Địch: Chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm, thì có thể giải quyết mọi vấn đề.

 

太奶奶:这帮傻孩子。人无完人。现在知道还不晚。走自己的路,就是最幸福的人生。

Tài nǎinai: Zhè bāng shǎ háizi. Rén wú wán rén. Xiànzài zhīdào hái bù wǎn. Zǒu zìjǐ de lù, jiùshì zuì xìngfú de rénshēng.

Cụ: Lũ trẻ ngốc này. Không ai là hoàn hảo cả. Bây giờ biết cũng không muộn. Đi con đường của chính mình, thì chính là người hạnh phúc nhất.

 

陈卫霖:难得这么开心,我就让你们尝一尝我新研发的卤味鸡翅

Chénwèilín: Nándé zhème kāixīn, wǒ jiù ràng nǐmen cháng yī cháng wǒ xīn yánfā de lǔwèi jīchì.

Trần Vệ Lâm: Hiếm khi vui như thế này, ba sẽ cho mọi người nếm thử món cánh gà hầm ba mới nghiên cứu ra.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

”Dịch
”Translating”
”dịch
[/star_list]” button_text=”Xem thêm” button_color=”gold” button_border_radius=”” button_target=”self” button_rel=”nofollow” position=””]

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 050 - 完美家庭 - Gia đình hoàn mỹ

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN