Đánh giá bài viết

http://english.cntv.cn/program/learnchinese/20100803/100891.shtml
Nguồn


成长汉语 – Bài 099

MIKE:今天真开心,你们看,我摘了一大袋子的樱桃。(MIKE: Jīntiān zhēn kāixīn, nǐmen kàn, wǒ zhāile yī dà dàizi de yīngtáo.)
Mike: Hôm nay thật là vui, hai bạn xem, mình đã hái một túi anh đào to luôn rồi nè.
小明:我尝尝。哎,怎么这么酸啊?(Xiǎomíng: Wǒ cháng cháng. Āi, zěnme zhème suān a?)
Tiểu Minh: Mình ăn thử. Ấy, sao mà lại chua thế này?
MIKE:不会啊,我尝过了,挺甜的。(MIKE: Bù huì a, wǒ chángguòle, tǐng tián de.)
Mike: Không thể nào, mình ăn thử rồi mà, rất ngọt.
小明:哈哈,跟你开个玩笑嘛。快点儿走,我知道一个野餐的好地方。饿死啦!(Xiǎomíng: Hāhā, gēn nǐ kāi gè wánxiào ma. Kuài diǎn er zǒu, wǒ zhīdào yīgè yěcān de hǎo dìfāng. È sǐ la)
Tiểu Minh: Ha ha, chỉ đùa với bạn mà thôi. Đi mau chút nào, mình biết một nới rất hay để nấu ăn dã ngoại. Mình đói chết mất!
MIKE:我也是,我现在是又渴又饿,咱们快点儿去烧烤吧。(MIKE: Wǒ yěshì, wǒ xiànzài shì yòu kě yòu è, zánmen kuài diǎn er qù shāokǎo ba.)
Mike: Mình cũng vậy, bây giờ mình vừa đói vừa khát, chúng ta nhanh chút đi nướng thịt nào.
兰兰:你们呀,吃了这么多樱桃都没吃饱啊。(Lán lán: Nǐmen ya, chīle zhème duō yīngtáo dōu méi chī bǎo a.)
Lan Lan: Hai bạn đó, ăn nhiều anh đào như vậy mà vẫn chưa no à.
小明:哎呀,兰兰,樱桃毕竟不是饭啊,我们男孩儿可不像你一样随便吃点东西就能饱。(Xiǎomíng: Āiyā, lán lán, yīngtáo bìjìng bùshì fàn a, wǒmen nánhái ér kěbù xiàng nǐ yīyàng suíbiàn chī diǎn dōngxī jiù néng bǎo.)
Tiểu Minh: Ây da, Lan Lan à, anh đào nói gì cũng không phải cơm mà, hai đứa mình con trai không thể giống như bạn tuỳ tiện ăn chút đồ là no được.
MIKE:是啊,我和小明背来了一书包的鸡翅和肉呢。(MIKE: Shì a, wǒ hé xiǎomíng bèi láile yī shūbāo de jīchì hé ròu ne.)
Mike: Phải đó, mình và Tiểu Minh đã mang theo một ba lô cánh gà và thịt nè.
兰兰:哈哈,我也背来了好多饮料和水果,沉死我啦。(Lán lán: Hāhā, wǒ yě bèi láile hǎoduō yǐnliào hé shuǐguǒ, chén sǐ wǒ la.)
Lan Lan: Ha ha, mình cũng mang theo rất nhiều trái cây và nước uống, nặng muốn chết luôn đó.
小明:兰兰,我帮你拿书包吧,给我。(Xiǎomíng: Lán lán, wǒ bāng nǐ ná shūbāo ba, gěi wǒ.)
Tiểu Minh: Lan Lan, mình giúp bạn cầm ba lô cho, đưa mình.
兰兰:哈哈,没想到,你现在还挺乐于助人的。孩子,你长大啦!(Lán lán: Hāhā, méi xiǎngdào, nǐ xiànzài hái tǐng lèyú zhùrén de. Háizi, nǐ zhǎng dà la!)
Lan Lan: Ha ha, thật không ngờ, bạn bây giờ lại thích giúp người khác như vậy. Đứa nhỏ à, con thật đã trưởng thành rồi đó!
小明:兰兰,我好心好意帮你,你别动不动就拿我开玩笑啊。(Xiǎomíng: Lán lán, wǒ hǎoxīn hǎoyì bāng nǐ, nǐ bié dòngbùdòng jiù ná wǒ kāiwánxiào a.)
Tiểu Minh: Lan Lan, mình có lòng tốt giúp bạn, bạn cái gì làm không làm, lại đi lấy mình là trò cười.
兰兰:哈哈,好啊。那我们比谁跑的快吧。拜拜,哈哈。(Lán lán: Hāhā, hǎo a. Nà wǒmen bǐ shuí pǎo de kuài ba. Bàibài, hāhā.)
Lan Lan: Ha ha, được rồi. Vậy chúng ta thi xem ai chạy nhanh nha. Bye bye, ha ha.
MIKE:哈哈,兰兰,你等等我。(MIKE: Hāhā, lán lán, nǐ děng děng wǒ.)
Mike: Ha ha, Lan Lan, bạn đợi mình với.
小明:哎,你们。(Xiǎomíng: Āi, nǐmen.)
Tiểu Minh: Ấy, hai bạn.
兰兰:小明,你干什么哪!转来转去的,快过来帮帮我和MIKE。(Lán lán: Xiǎomíng, nǐ gànshénme nǎ! Zhuàn lái zhuàn qù de, kuài guòlái bāng bāng wǒ hé MIKE.)
Lan Lan: Tiểu Minh, bạn làm gì thế! Quay tới quay lui, mau qua đây phụ mình và Mike đi.
小明:兰兰,你没看我正忙着呢嘛!(Xiǎomíng: Lán lán, nǐ méi kàn wǒ zhèng máng zhene ma!)
Tiểu Minh: Lan Lan, bạn không thấy mình đang bận đây sao!
MIKE:我怎么没看出你忙啊。(MIKE: Wǒ zěnme méi kàn chū nǐ máng a.)
Mike: Sao mình lại không nhìn ra được là bạn bận nhỉ.
小明:哎,兰兰,你看远处是不是有个湖啊?(Xiǎomíng: Āi, lán lán, nǐ kàn yuǎn chù shì bùshì yǒu gè hú a?)
Tiểu Minh: Ây, Lan Lan, bạn nhìn phía xa kia có phải có một cái hồ không?
兰兰:好像是个湖。(Lán lán: Hǎoxiàng shìgè hú.)
Lan Lan: Hình như là một cái hồ.
小明:太好了,你们等着我啊!我去去就回。(Xiǎomíng: Tài hǎole, nǐmen děngzhe wǒ a! Wǒ qù qùjiù huí.)
Tiểu Minh: Quá tốt rồi, hai bạn đợi mình nha! Mình đi chút rồi về.
兰兰:小明自己去钓鱼了。咱们烤咱们的,别管他。(Lán lán: Xiǎomíng zìjǐ qù diàoyúle. Zánmen kǎo zánmen de, biéguǎn tā.)
Lan Lan: Tiểu Minh tự mình đi câu cá rồi. Chúng ta tự mình nướng thịt vậy, mặc kệ bạn ấy.
MIKE:高兴点儿嘛,兰兰,我给你烤鸡翅吃。我在美国的时候就经常自己烤,可香了。(MIKE: Gāoxìng diǎn er ma, lán lán, wǒ gěi nǐ kǎo jīchì chī. Wǒ zài měiguó de shíhòu jiù jīngcháng zìjǐ kǎo, kě xiāngle.)
Mike: Vui lên nào, Lan Lan, mình nướng cánh gà cho bạn ăn. Lúc mình còn ở Mỹ rất hay tự nướng, thơm lắm đó.
兰兰:好啊,你烤给我吃。(Lán lán: Hǎo a, nǐ kǎo gěi wǒ chī.)
Lan Lan: Được đó, bạn nướng cho mình ăn.
小明:我回来啦,我回来啦。看,我钓到了一条大鱼,厉害吧?(Xiǎomíng: Wǒ huílái la, wǒ huílái la. Kàn, wǒ diào dàole yītiáo dà yú, lìhài ba?)
Tiểu Minh: Mình về rồi nè, mình về rồi nè. Nhìn xem, mình câu được một con cá to nè, lợi hại không?
MIKE:哇,厉害,厉害。你还真有两下子。(MIKE: Wa, lìhài, lìhài. Nǐ hái zhēn yǒuliǎngxiàzi.)
Mike: Woa, lợi hại, lợi hại. Bạn thật là có bản lĩnh.
兰兰:小明,你回来得正是时候,鸡翅刚刚烤好,赶紧过来吃吧。(Lán lán: Xiǎomíng, nǐ huílái dé zhèng shì shíhòu, jīchì gānggāng kǎo hǎo, gǎnjǐn guòlái chī ba.)
Lan Lan: Tiểu Minh, bạn về thật đúng lúc, cánh gà vừa mới nướng xong, mau lại ăn nè.
小明:真的,太好了,饿死我了。(Xiǎomíng: Zhēn de, tài hǎole, è sǐ wǒle.)
Tiểu Minh: Thật à, quá tốt rồi, mình đói muốn chết.
兰兰:来,小明,咱们先喝一杯吧。(Lán lán: Lái, xiǎomíng, zánmen xiān hè yībēi ba.)
Lan Lan: Nào, Tiểu Minh, chúng ta uống trước nào.
小明:对,对,祝……祝咱们友谊长存!(Xiǎomíng: Duì, duì, zhù……zhù zánmen yǒuyì cháng cún!)
Tiểu Minh: Đúng đó, chúc .. . chúc tình bạn của chúng ta mãi mãi trường tồn!
兰兰:对,永远不分开。哈哈。(Lán lán: Duì, yǒngyuǎn bù fēnkāi. Hāhā.)
Lan Lan: Đúng, mãi mãi không rời xa. Ha ha.
MIKE:干杯!(MIKE: Gānbēi!)
Mike: Cạn ly!
兰兰:我宣布,现在咱们开始:大吃大喝! (Lán lán: Wǒ xuānbù, xiànzài zánmen kāishǐ: Dà chī dà hè!)
Lan Lan: Mình tuyên bố, bây giờ chúng ta: ăn uống thoải mái!
小明:我先来个鸡翅。(Xiǎomíng: Wǒ xiān lái gè jīchì.)
Tiểu Minh: Mình ăn cái cánh gà trước.
兰兰:MIKE,给你一个。(Lán lán:MIKE, gěi nǐ yīgè.)
Lan Lan: Mike, của bạn nè.
MIKE:谢谢,你也吃。(MIKE: Xièxiè, nǐ yě chī.)
Mike: Cám ơn, bạn cũng ăn đi.
小明:哎哟,撑死我啦。(Xiǎomíng: Āiyō, chēngsǐ wǒ la.)
Tiểu Minh: Ây da, mình no muốn chết rồi nè.
MIKE:哎,真希望时间就这么停下来。可是……(MIKE: Āi, zhēn xīwàng shíjiān jiù zhème tíng xiàlái. Kěshì……)
Mike: Haiz, thật hy vọng thời gian cứ dừng lại như thế này. Nhưng mà . . .
兰兰:你怎么了,MIKE?(Lán lán: Nǐ zěnmeliǎo,MIKE?)
Lan Lan: Bạn sao thế Mike?
MIKE:兰兰,我下个月就要回国了。(MIKE: Lán lán, wǒ xià gè yuè jiù yào huíguóle.)
Mike: Lan Lan, tháng sau mình phải về nước rồi.
小明:什么?!怎么这么快!(Xiǎomíng: Shénme? ! Zěnme zhème kuài!)
Tiểu Minh: Cái gì? Sao lại nhanh như vậy!
MIKE:小明、兰兰,到下个月,我来中国已经满一年了。我……(MIKE: Xiǎomíng, lán lán, dào xià gè yuè, wǒ lái zhōngguó yǐjīng mǎn yī niánle. Wǒ……)
Mike: Tiểu Minh, Lan Lan, đến tháng sau thì mình đến Trung Quốc đã tròn một năm rồi đó. Mình . . .
兰兰:哎,时间过得太快了。MIKE,我真舍不得你走。(Lán lán: Āi, shíjiānguò dé tài kuàile. MIKE, wǒ zhēn shěbudé nǐ zǒu.)
Lan Lan: Ây, thời gian qua thật là nhanh mà. Mike, mình thật không nỡ thấy bạn ra đi.
MIKE:我也是。不过,小明、兰兰,咱们今天还是要痛痛快快地玩儿,对不对?(MIKE: Wǒ yěshì. Bùguò, xiǎomíng, lán lán, zánmen jīntiān háishì yào tòng tòngkuài kuài dì wán er, duì bùduì?)
Mike: Mình cũng vậy. Nhưng mà, Tiểu Minh, Lan Lan, hôm nay chúng nay vẫn nên chơi cho vui vẻ, có đúng không nào?

 Xem danh sách 99 bài khác của giáo trình

Các Biên Tập Viên Đóng Góp Dự Án

My Ngọc
Kiều Oanh
Kiều An
Dũng Cá Xinh

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 成长汉语 - growing up with chinese - trưởng thành cùng tiếng trung - bài 099 - 野炊、烤肉 - nấu ăn dã ngoại, nướng thịt

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN