Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 041 – 成长的烦恼 – Phiền não của sự trưởng thành
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn


Xem các bài khác ở đây


Tập 041 – 成长的烦恼 –


Lời + dịch

第41集:成长的烦恼

Dì 41 jí: Chéngzhǎng de fánnǎo

Tập 41: Phiền não của sự trưởng thành

 

小迪:完了。。。惨了。姐,你在听谁的歌

Xiǎo dí: Wánle… Cǎnle。Jiě, nǐ zài tīng shuí de gē?

Tiểu Địch: Xong rồi…hỏng rồi. Chị, chị đang nghe nhạc của ai đấy?

大迪:懒迪嘎嘎的,什么事

Dà dí: Lǎn dí gāgā de, shénme shì?

Đại Địch: Của Lady Gaga, có chuyện gì thế?

小迪:姐,我那随身听好像接口不太好,想借你的耳机去试一下

Xiǎo dí: Jiě, wǒ nà suíshēn tīng hǎoxiàng jiēkǒu bù tài hǎo, xiǎng jiè nǐ de ěrjī qù shì yīxià.

Tiểu Địch: Cái máy nghe nhạc đó của em hình như chỗ cắm không tốt lắm, muốn mượn cái tai nghe của chị để thử một chút.

达迪:你没弄坏吧

Dá dí: Nǐ méi nòng huài ba

Đại Địch: Em chưa làm hỏng đấy chứ?

小迪:没有。。。反正也是捡你用过的东西,不会是好东西的

Xiǎo dí: Méiyǒu… Fǎnzhèng yěshì jiǎn nǐ yòngguò de dōngxī, bù huì shì hǎo dōngxī de.

Tiểu Địch: Không có đâu…Dù sao cũng là nhặt đồ chị đã từng dùng rồi, làm sao là đồ tốt được.

大迪:那你别用了,还给我吧

Dà dí: Nà nǐ bié yòngle, huán gěi wǒ ba

Đại Địch: Vậy em đừng dùng nữa, trả cho chị đi.

小迪:姐姐可好了,不会要回去的

Xiǎo dí: Jiějiě kě hǎo le, bù huì yào huíqù de

Tiểu Địch: Chị rất là tốt, sẽ không đòi lại đâu.

大迪:马上还我。。。我的耳机线呢

Dà dí: Mǎshàng huán wǒ… Wǒ de ěrjī xiàn ne?

Đại Địch: Trả lại cho chị ngay đấy nhé…Dây tai nghe của chị đâu?

小迪:这里

Xiǎo dí: Zhèlǐ

Tiểu Địch: Đây ạ.

大迪:陈小迪!陈小迪,你是不是把你自已的弄坏了,然后拿我的来换,你别逼老姐现原形。陈小迪,你。。。

Dà dí: Chénxiǎodí! Chénxiǎodí, nǐ shì bùshì bǎ nǐ zìyǐ de nòng huàile, ránhòu ná wǒ de lái huàn, nǐ bié bī lǎo jiě xiàn yuánxíng. Chénxiǎodí, nǐ…

Đại Địch: Trần Tiểu Địch! Trần Tiểu Địch, có phải em làm hỏng cái của mình rồi, rồi lấy cái của chị đổi, em đừng bắt bà chị này hiện nguyên hình. Trần Tiểu Địch, em…

小迪:谁叫你是姐姐,姐姐就得让着妹妹。爸爸,你说是不是

Xiǎo dí: Shuí jiào nǐ shì jiějiě, jiějiě jiù děi ràngzhe mèimei. Bàba, nǐ shuō shì bùshì?

Tiểu Địch: Ai bảo chị là chị gái, chị thì phải nhường em chứ. Ba ơi, ba nói phải không ạ?

陈卫霖:是

Chénwèilín: shì

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi.

大迪:你。。。

Dà dí: Nǐ…

Đại Địch: Em…

陈卫霖:大迪,你是姐姐得让着妹妹

Chénwèilín: Dà dí, nǐ shì jiějiě děi ràngzhe mèimei

Trần Vệ Lâm: Đại Địch, con là chị thì phải nhường em.

浩浩:原来是这样。。。小迪姐姐,快点

Hào hào: Yuánlái shì zhèyàng…Xiǎo dí jiějiě, kuài diǎn

Hạo Hạo: Hóa ra là như vậy…Chị Tiểu Địch, nhanh lên chút

A:陈小迪,小迪,这里。小迪我先走了,学校见

A: Chénxiǎodí, xiǎo dí, zhèlǐ. Xiǎo dí wǒ xiān zǒule, xuéxiào jiàn

A: Trần Tiểu Địch, Tiểu Địch, bên này. Tiểu Địch, tớ đi trước đây, gặp nhau ở trường nhé.

小迪:小浩浩,你为什么总是要跟着我

Xiǎo dí: Xiǎo hào hào, nǐ wèishéme zǒng shì yào gēnzhe wǒ?

Tiểu Địch: Tiểu Hạo Hạo, sao em suốt ngày đi theo chị thế?

浩浩:谁叫你是姐姐。姐姐就得带着弟弟一起上学。小迪姐姐,你是不是迷路了?小迪姐姐,你以为你盖上衣服,我就不认识你了吗?小迪姐姐,快点呀。这样真好,锻炼身体

Hào hào: Shuí jiào nǐ shì jiějiě. Jiějiě jiù děi dàizhe dìdì yīqǐ shàngxué. Xiǎo dí jiějiě, nǐ shì bùshì mílù le? Xiǎo dí jiějiě, nǐ yǐwéi nǐ gài shàng yīfú, wǒ jiù bù rènshí nǐ le ma? Xiǎo dí jiějiě, kuài diǎn ya. Zhèyàng zhēn hǎo, duànliàn shēntǐ

Hạo Hạo: Ai bảo chị là chị chứ. Chị thì phải đưa em cùng đi học. Chị Tiểu Địch, có phải chị bị lạc đường không? Chị Tiểu Địch, chị tưởng là chị chùm áo lên là em sẽ không nhận ra chị hay sao? Chị Tiểu Địch, nhanh lên chút. Thế này thật là tốt, rèn luyện sức khỏe.

小迪:累死我了,我不跑了

Xiǎo dí: Lèi sǐ wǒle, wǒ bù pǎole

Tiểu Địch: Mệt chết mất, chị không chạy nữa.

浩浩:小迪姐姐,怎么了

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zěnmele?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, sao thế?

小迪:别叫我姐姐。自从你跟着我上学,你看。。。没有男孩子过来跟我说话。现在,连女孩子都没有了。

Xiǎo dí: Bié jiào wǒ jiějiě. Zìcóng nǐ gēnzhe wǒ shàngxué, nǐ kàn… Méiyǒu nán háizi guòlái gēn wǒ shuōhuà. Xiànzài, lián nǚ háizi dōu méiyǒu le

Tiểu Địch: Đừng gọi chị là chị nữa. Từ lúc em đi theo chị đi học, em xem…Không có bạn nam nào qua nói chuyện với chị. Bây giờ đến cả bạn nữ cũng không có nữa rồi.

浩浩:小迪姐姐,你不是还有我吗

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ bùshì hái yǒu wǒ ma?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, không phải chị còn có em sao?

小迪:浩浩,真的很搞笑的

Xiǎo dí: Hào hào, zhēn de hěn gǎoxiào de

Tiểu Địch: Hạo Hạo, thật là rất buồn cười.

B:陈小迪,外面有个小朋友找你

B: Chénxiǎodí, wàimiàn yǒu gè xiǎopéngyǒu zhǎo nǐ

B: Trần Tiểu Địch, bên ngoài có cậu bạn tìm cậu đấy.

小迪:浩浩,你怎么找到这来了

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zěnme zhǎodào zhè lái le?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, sao em lại tìm đến đây?

浩浩:弟弟来找姐姐很奇怪吗?你们的教室好漂亮啊,比我们的漂亮多了。不过,你们的太干净了,连个小虫子都没有。

Hào hào: Dìdì lái zhǎo jiějiě hěn qíguài ma? Nǐmen de jiàoshì hǎo piàoliang a, bǐ wǒmen de piàoliang duōle. Bùguò, nǐmen de tài gānjìngle, lián gè xiǎo chóngzi dōu méiyǒu.

Hạo Hạo: Em trai đến tìm chị lạ lắm sao? Phòng học của các chị đẹp quá, đẹp hơn của bọn em nhiều. Nhưng mà, phòng của các chị sạch sẽ quá, đến con côn trùng nhỏ cũng chả có.

小迪:浩浩,你自已去玩玩好不好

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zìyǐ qù wán wán hǎobù hǎo?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em đi chơi một mình đi được không?

浩浩:不。陈小迪同学五岁的时候还尿床。。。

Hào hào: Bù. Chénxiǎodí tóngxué wǔ suì de shíhòu hái niàochuáng…

Hạo Hạo: Không. Học sinh Trần Tiểu Địch lúc 5 tuổi còn tè dầm…

小迪:你这个小浩浩,到底想怎么样

Xiǎo dí: Nǐ zhège xiǎo hào hào, dàodǐ xiǎng zěnme yàng?

Tiểu Địch: Tiểu Hạo Hạo này, em rốt cuộc muốn thế nào đây?

浩浩:小迪姐姐,我。。。我想要尿尿

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, wǒ… Wǒ xiǎng yào niào niào

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, em…em muốn đi tè.

小迪:上厕所还不会

Xiǎo dí: Shàng cèsuǒ hái bù huì

Tiểu Địch: Đi vệ sinh còn không biết à?

浩浩:我不敢一个人去。厕所门口有一条好大的毛毛虫

Hào hào: Wǒ bù gǎn yīgèrén qù. Cèsuǒ ménkǒu yǒu yītiáo hào dà de máomao chóng.

Hạo Hạo: Em không dám đi một mình. Cửa nhà vệ sinh có một con sâu róm rất to.

小迪:可是,我也很怕毛毛虫的

Xiǎo dí: Kěshì, wǒ yě hěn pà máomao chóng de.

Tiểu Địch: Nhưng mà chị cũng rất sợ sâu róm.

浩浩:可是你是姐姐呀,姐姐就该保护弟弟。小迪姐姐,我真的憋不住了

Hào hào: Kěshì nǐ shì jiějiě ya, jiějiě jiù gāi bǎohù dìdì. Xiǎo dí jiějiě, wǒ zhēn de biē bù zhùle

Hạo Hạo: Nhưng mà chị là chị mà, chị thì nên bảo vệ em trai chứ. Chị Tiểu Địch, em thật sự nhìn không nổi rồi.

小迪:哪有毛毛虫。浩浩,毛毛虫啊。浩浩,毛毛虫在你的后背上。被骗到了吧。没有毛毛虫,去吧

Xiǎo dí: Nǎ yǒu máomao chóng. Hào hào, máomao chóng a. Hào hào, máomao chóng zài nǐ de hòu bèi shàng. Bèi piàn dào le ba. Méiyǒu máomao chóng, qù ba

Tiểu Địch: Làm gì có sâu róm đâu. Hạo Hạo, sâu róm. Hạo Hạo, sâu róm ở trên lưng em đó. Bị lừa rồi nhá. Không có sâu róm, đi đi.

浩浩:那。。。毛毛虫有可能爬进去了呢

Hào hào: Nà… Máomao chóng yǒu kěnéng pá jìnqù le ne

Hạo Hạo: Vậy…Sâu róm có lẽ leo vào trong rồi.

小迪:那你想怎么样

Xiǎo dí: Nà nǐ xiǎng zěnme yàng?

Tiểu Địch: Vậy em muốn thế nào đây?

浩浩:小迪姐姐,你陪我进去

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ péi wǒ jìnqù

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị cùng em vào đi

小迪:什么!男女有别的,懂不懂啊。你要上男厕所,我上女厕所的

Xiǎo dí: Shénme! Nánnǚ yǒu bié de, dǒng bù dǒng a. Nǐ yào shàng nán cèsuǒ, wǒ shàng nǚ cèsuǒ de

Tiểu Địch: Cái gì? Nam nữ khác nhau, hiểu không hả. Em phải đi nhà vệ sinh nam, chị đi nhà vệ sinh nữ.

浩浩:我就当没看见。我真的要尿出来了

Hào hào: Wǒ jiù dāng méi kànjiàn. Wǒ zhēn de yāo niào chūlái le

Hạo Hạo: Em sẽ coi như là không thấy gì. Em thật sự sắp tè ra rồi.

小迪:要不这样,我在外面唱歌,你听我唱歌就行了

Xiǎo dí: Yào bù zhèyàng, wǒ zài wàimiàn chànggē, nǐ tīng wǒ chànggē jiù xíng le

Tiểu Địch: Hay là thế này đi, chị ở ngoài hát, em nghe chị hát là được rồi.

浩浩:好吧,要一直唱

Hào hào: Hǎo ba, yào yīzhí chàng

Hạo Hạo: Được rồi, phải hát liên tục đó.

小迪:浩浩。。。

Xiǎo dí: Hào hào…

Tiểu Địch: Hạo Hạo…

老师:陈小迪,你是个女孩子,怎么能跑进男厕所去呢

Lǎoshī: Chénxiǎodí, nǐ shìgè nǚ háizi, zěnme néng pǎo jìn nán cèsuǒ qù ne?

Thầy giáo: Trần Tiểu Địch, em là con gái, sao lại chạy vào nhà vệ sinh nam?

小迪:我。。。

Xiǎo dí: Wǒ…

Tiểu Địch: Em…

老师:歌唱得不错,不过有点跑调,还没我唱得好呢

Lǎoshī: Gēchàng dé bùcuò, bùguò yǒudiǎn pǎodiào, hái méi wǒ chàng dé hǎo ne.

Thầy giáo: Hát không đến nỗi tệ, nhưng hơi lệch nhạc, vẫn không hay bằng tôi hát.

浩浩:小迪姐姐,怎么了,小迪姐姐

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zěnmele, xiǎo dí jiějiě?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, sao rồi, chị Tiểu Địch?

小迪:你,都是你。看,罚我抄手册十七条,还一百遍呢

Xiǎo dí: Nǐ, dōu shì nǐ. Kàn, fá wǒ chāo shǒucè shíqī tiáo, hái yībǎi biàn ne

Tiểu Địch: Em, đều tại em. Xem này, phạt chị chép 17 dòng, lại còn chép 100 lần nữa.

浩浩:小迪姐姐,别生气了,你是姐姐,为弟弟受惩罚是应该的,我帮你抄好吗?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, bié shēngqìle, nǐ shì jiějiě, wèi dìdì shòu chéngfá shì yīnggāi de, wǒ bāng nǐ chāo hǎo ma?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, đừng giận nữa, chị là chị gái, chịu phạt vì em trai cũng là nên làm mà, em giúp chị chép được không?

小迪:这可是你说的

Xiǎo dí: Zhè kěshì nǐ shuō de

Tiểu Địch: Đây là em nói đấy nhé.

浩浩:那一条是讲什么的呀

Hào hào: Nà yītiáo shì jiǎng shénme de ya?

Hạo Hạo: Dòng đó nói gì vậy ạ?

小迪:陈小迪保证不再乱进男厕所。你为什么从另外一个门跑了,害得我一个人在那傻唱歌

Xiǎo dí: Chénxiǎodí bǎozhèng bù zài luàn jìn nán cèsuǒ. Nǐ wèishéme cóng lìngwài yīgè mén pǎole, hài dé wǒ yīgè rén zài nà shǎ chànggē

Tiểu Địch: Trần Tiểu Địch cam đoan không vào nhà vệ sinh nam bừa bãi nữa. Sao em lại chạy ra cửa khác, hại chị cứ ở đó hát như con ngốc.

浩浩:那个毛毛虫真的就在门口,我出来的时候看见了,于是我就从别的门出去了。小迪姐姐,别生气了。你是姐姐,不要跟小孩子计较。

Hào hào: Nàgè máomao chóng zhēn de jiù zài ménkǒu, wǒ chūlái de shíhòu kànjiànle, yúshì wǒ jiù cóng bié de mén chūqùle. Xiǎo dí jiějiě, bié shēngqìle. Nǐ shì jiějiě, bùyào gēn xiǎo háizi jìjiào.

Hạo Hạo: Con sâu róm đó đúng là ở cứ, lúc em đi ra nhìn thấy, thế là em đi ra cửa khác. Chị Tiểu Địch, đừng giận nữa. Chị là chị gái, đứng so đo với trẻ con mà.

小迪:我不要当姐姐

Xiǎo dí: Wǒ bùyào dāng jiějiě

Tiểu Địch: Chị không muốn làm chị.

浩浩:可你就是姐姐,永远改变不了的

Hào hào: Kě nǐ jiùshì jiějiě, yǒngyuǎn gǎibiàn bùliǎo de

Hạo Hạo: Nhưng chị chính là chị gái, vĩnh viễn không thay đổi được.

吴贤慧:我回来了。我回来都没人理我,看来没点东西是吸引不了人了,这么说这个高级自动铅笔是没人要了

Wú xiánhuì: Wǒ huíláile. Wǒ huílái dōu méi rén lǐ wǒ, kàn lái méi diǎn dōngxī shì xīyǐn bùliǎo rénle. Zhème shuō zhège gāojí zìdòng qiānbǐ shì méi rén yàole

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ về rồi đây. Mình về rồi cũng không ai thèm để ý, xem ra không có tí đồ vào thì không cuốn hút được ai. Vậy là cái bút chì tự động hàng cao cấp này không ai cần rồi nhỉ.

小迪:妈妈,能给我看看吗? 是这种啊。我们班才有三个人有呢。妈妈,你买的

Xiǎo dí: Māmā, néng gěi wǒ kàn kàn ma? Shì zhè zhǒng a. Wǒmen bān cái yǒusān gèrén yǒu ne. Māmā, nǐ mǎi de?

Tiểu Địch: Mẹ ơi, có thể cho con xem chút không? Là loại này ạ. Lớp chúng con mới có 3 bạn có thôi đấy. Mẹ, mẹ mua đấy ạ?

吴贤慧:买,懂不懂啊,我不用买

Wú xiánhuì: Mǎi, dǒng bù dǒng a, wǒ bùyòng mǎi

Ngô Hiền Tuệ: Mua, có hiểu không, mẹ không cần mua.

小迪:那怎么得来的

Xiǎo dí: Nà zěnme dé lái de?

Tiểu Địch: Thế làm sao mà có được ạ?

吴贤慧:你妈妈我今天抽奖抽中的。浩浩呢?笔呢,只有一支,现在用得上的呢就你们两个,怎么办

Wú xiánhuì: Nǐ māmā wǒ jīntiān chōujiǎng chōu zhōng de. Hào hào ne? Bǐ ne, zhǐyǒu yī zhī, xiànzài yòng dé shàng de ne jiù nǐmen liǎng gè, zěnme bàn?

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ con hôm nay rút thăm trúng thưởng đã rút trúng nó đấy. Hạo Hạo đâu? Bút này, chỉ có một cái, bây giờ cần dùng là hai con, làm thế nào đây?

小迪:好妈妈,给我吧

Xiǎo dí: Hǎo māmā, gěi wǒ ba

Tiểu Địch: Mẹ tốt bụng ơi, cho con đi.

大迪:小迪,你都几年级了,还用铅笔

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ dōu jǐ niánjí le, hái yòng qiānbǐ?

Đại Địch: Tiểu Địch, em đã lớp mấy rồi, còn dùng bút chì?

小迪:用啊。。。数学课就得用,画图表

Xiǎo dí: Yòng a… Shùxué kè jiù děi yòng, huà túbiǎo

Tiểu Địch: Dùng chứ…Môn toán phải dùng, vẽ biểu đồ.

浩浩:阿姨, 这个自动铅笔好神奇呀

Hào hào: Āyí, zhège zìdòng qiānbǐ hǎo shénqí ya

Hạo Hạo: Dì ơi, chiếc bút chì tự động này thần kỳ thật đấy.

小迪:那是我的,给我

Xiǎo dí: Nà shì wǒ de, gěi wǒ

Tiểu Địch: Đó là của chị, đưa chị.

浩浩:你是姐姐,姐姐应该让着弟弟的

Hào hào: Nǐ shì jiějiě, jiějiě yīnggāi ràngzhe dìdì de

Hạo Hạo: Chị là chị gái, chị gái thì nên nhường em trai chứ.

小迪:我不是你的姐姐,你不是我的弟弟

Xiǎo dí: Wǒ bùshì nǐ de jiějiě, nǐ bùshì wǒ de dìdì

Tiểu Địch: Chị không phải chị gái em, em không phải em trai chị.

浩浩:你是我姐姐,我是你弟弟

Hào hào: Nǐ shì wǒ jiějiě, wǒ shì nǐ dìdì

Hạo Hạo: Chị là chị gái em, em là em trai chị.

小迪:不是。我是你弟弟,你是我姐姐

Xiǎo dí: Bùshì. Wǒ shì nǐ dìdì, nǐ shì wǒ jiějiě

Tiểu Địch: Không phải. Chị là em của em, em là chị của chị.

吴贤慧:小迪,你都几年级了。这支铅笔就给浩浩用吧

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, nǐ dōu jǐ niánjí le. Zhè zhī qiānbǐ jiù gěi hào hào yòng ba

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, con lớp mấy rồi. Cây bút chì này cho Hạo Hạo dùng đi.

小迪:以前都是我的,自从家里有了这个小浩浩,什么都得给他不说,我每天还得带着这个小浩浩上学,朋友们都不理我了,到了学校还要因为小浩浩被老师骂,难道就是因为我是他的姐姐吗

Xiǎo dí: Yǐqián dōu shì wǒ de, zìcóng jiā li yǒule zhège xiǎo hào hào, shénme dōu děi gěi tā bù shuō, wǒ měitiān hái děi dàizhe zhège xiǎo hào hào shàngxué, péngyǒumen dōu bù lǐ wǒ le, dàole xuéxiào hái yào yīnwèi xiǎo hào hào bèi lǎoshī mà, nándào jiùshì yīnwèi wǒ shì tā de jiějiě ma?

Tiểu Địch: Trước đây đều là của con, từ khi trong nhà có tên Tiểu Hạo Hạo này, cái gì cũng phải cho nó đã không nói làm gì rồi, con hàng ngày còn phải đưa nó đi học, bạn bè không còn để ý đến con nữa, đến trường còn vì Tiểu Hạo Hạo mà bị thầy giáo mắng, lẽ nào chính là vì con là chị của nó sao?

大家:对,就因为你是他姐姐

Dàjiā: Duì, jiù yīnwèi nǐ shì tā jiějiě

Mọi người: Đúng vậy, bởi vì con là chị nó.

B:小迪,我还是先走吧,我们明天见

B: Xiǎo dí, wǒ háishì xiān zǒu ba, wǒmen míngtiān jiàn

B: Tiểu Địch, tớ đi trước đây nhé, ngày mai chúng mình gặp.

小迪:气死我了。你怎么老是跟着我

Xiǎo dí: Qì sǐ wǒle. Nǐ zěnme zǒu lǎoshì gēnzhe wǒ?

Tiểu Địch: Tức chết mất. Sao lúc nào em cũng đi theo chị thế?

浩浩:是大飞机

Hào hào: Shì dà fēijī

Hạo Hạo: Là máy bay to đó.

小迪:你怎么得来的。浩浩,姐姐问你呢

Xiǎo dí: Nǐ zěnme dé lái de? Hào hào, jiějiě wèn nǐ ne

Tiểu Địch: Em làm sao mà có được đấy? Hạo Hạo, chị đang hỏi em đấy.

浩浩:我用阿姨给我的自动铅笔跟同学换的

Hào hào: Wǒ yòng āyí gěi wǒ de zìdòng qiānbǐ gēn tóngxué huàn de

Hạo Hạo: Em lấy cây bút chì tự động mà dì cho để đổi với bạn đấy.

小迪:什么,你拿那个换的。那个自动铅笔很高级的,至少都可以换十个你这样的模型了。你跟谁换的?快点带我去找他。怎么了,不高兴了?既然妈妈给了你,你就拿着吧,多好的一支笔。在这等着。这个给你,比刚才那个大吧。以后啊,不许随便跟人家换东西。那把铅笔还给我吧,记住啊,换东西这件事情不要跟阿姨说,这是我们两个人的秘密。

Xiǎo dí: Shénme, nǐ ná nàgè huàn de. Nàgè zìdòng qiānbǐ hěn gāojí de, zhìshǎo dōu kěyǐ huàn shí gè nǐ zhèyàng de móxíngle. Nǐ gēn shuí huàn de? Kuài diǎn dài wǒ qù zhǎo tā. Zěnmele, bù gāoxìngle? Jìrán māmā gěile nǐ, nǐ jiù názhe ba, duō hǎo de yī zhī bǐ. Zài zhè děngzhe. Zhège gěi nǐ, bǐ gāngcái nàgè dà ba. Yǐhòu a, bùxǔ suíbiàn gēn rénjiā huàn dōngxī. Nà bǎ qiānbǐ huán gěi wǒ ba, jì zhù a, huàn dōngxī zhè jiàn shìqíng bùyào gēn āyí shuō, zhè shì wǒmen liǎng gèrén de mìmì.

Tiểu Địch: Cái gì, em đem cái đó đi đổi à. Cây bút chì tự động đó chất lượng tốt lắm đó, ít nhất có thể đổi được 10 cái mô hình như thế này của em. Em đổi với ai đó? Mau đưa chị đi tìm cậu ta. Sao thế, không vui à? Nếu mẹ đã cho em rồi, thì em cầm đi, cây bút tốt biết là bao. Ở đây đợi nhé. Cái này cho em, to hơn cái lúc nãy của em chứ. Sau này không được tùy tiện đổi đồ với người khác nhé. Vậy trả cái bút chì cho chị đi, nhớ nhé, việc đổi đồ này đừng nói với dì, đây là bí mật giữa hai chúng ta.

浩浩:小迪姐姐,你刚才要回铅笔的时候不像我姐姐

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ gāngcái yào huí qiānbǐ de shíhòu bù xiàng wǒ jiějiě

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, lúc nãy chị đòi lại cái bút chì, không giống chị của em.

小迪:真的,你终于不把我当姐姐了

Xiǎo dí: Zhēn de, nǐ zhōngyú bù bǎ wǒ dāng jiějiě le.

Tiểu Địch: Thật sao, cuối cùng em cũng không coi chị là chị của em nữa rồi.

浩浩:像阿姨

Hào hào: Xiàng āyí

Hạo Hạo: Giống dì.

小迪:我保证,没想到你还真抄,那是姐姐豆你玩的

Xiǎo dí: Wǒ bǎozhèng, méi xiǎngdào nǐ hái zhēn chāo, nà shì jiějiě dòu nǐ wán de

Tiểu Địch: Em cam đoan, không ngờ là em còn chép thật, đó là chị đùa em thôi mà.

浩浩:小迪姐姐,这个还是你用吧

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zhège háishì nǐ yòng ba

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, cái này chị cứ dùng đi.

小迪:我不用

Xiǎo dí: Wǒ bùyòng

Tiểu Địch: Chị không cần.

浩浩:小迪姐姐,我今天用了一天,太细了,不好用,才拿去换模型的。小迪姐姐,你可以拿零食跟我换,我的零食都给你了,我没零食吃了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, wǒ jīntiān yòngle yītiān, tài xìle, bù hǎo yòng, cái ná qù huàn móxíng de. Xiǎo dí jiějiě, nǐ kěyǐ ná língshí gēn wǒ huàn, wǒ de língshí dōu gěi nǐ le, wǒ méi língshí chīle.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, hôm nay e dùng cả một ngày rồi, nét nhỏ quá, dùng không hữu dụng, mới đem đi đổi mô hình. Chị Tiểu Địch, chị có thể lấy đồ ăn vặt đổi với em, đồ ăn vặt của em đều cho chị rồi, em chẳng có đồ ăn vặt mà ăn.

小迪:那好了,看在零食的份上,我教你怎么写 ”保证“ 两个字

Xiǎo dí: Nà hǎole, kàn zài língshí de fèn shàng, wǒ jiào nǐ zěnme xiě “bǎozhèng” liǎng gè zì.

Tiểu Địch: Vậy được rồi, xét đến chuyện đồ ăn vặt, chị sẽ dạy em cách viết hai chữ “cam đoan” như thế nào.

浩浩:小迪姐姐,你明天还会带我上学吧

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ míngtiān hái huì dài wǒ shàngxué ba?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, ngày mai chị vẫn đưa em đi học chứ?

小迪:姐,还你耳机

Xiǎo dí: Jiě, huán nǐ ěrjī

Tiểu Địch: Chị, trả chị tai nghe này.

大迪:不用了,小迪,我都能够自己挣钱了,是不会计较这些的。

Dà dí: Bùyòngle, xiǎo dí, wǒ dōu nénggòu zìjǐ zhèng qián le, shì bù hùi jìjiào zhèxiē de.

Đại Địch: Không cần đâu, Tiểu Địch, chị đã có thể tự kiếm tiền rồi, sẽ không so đo tính toán những cái này đâu.

小迪:真的

Xiǎo dí: Zhēnde?

Tiểu Địch: Thật ạ?

大迪:不是真的,小时候最气愤,你一声下来就没有人喜欢我了,要不是我都上学了,我会被气死的,爸妈永远都围着你转

Dà dí: Bùshì zhēn de, xiǎoshíhòu zuì qìfèn, nǐ yīshēng xiàlái jiù méiyǒu rén xǐhuān wǒle, yào bùshì wǒ dōu shàngxuéle, wǒ huì bèi qì sǐ de, bà mā yǒngyuǎn dōu wéizhe nǐ zhuǎn.

Đại Địch: Không phải thật, lúc nhỏ là căm phẫn nhất, em vừa sinh ra, thì đã không còn ai thích chị nữa, nếu không phải là chị đi học, thì chị sẽ tức chết mất, ba mẹ lúc nào cũng vây quanh em.

小迪:姐姐,对不起,我知道你的感受,真的

Xiǎo dí: Jiějiě, duìbùqǐ, wǒ zhīdào nǐ de gǎnshòu, zhēn de

Tiểu Địch: Chị, em xin lỗi, em biết cảm nhận của chị, thật đấy.

大迪:真的

Dà dí: Zhēn de

Đại Địch: Thật à?

小迪:就像浩浩这个小家伙,抢我的东西一样

Xiǎo dí: Jiù xiàng hào hào zhège xiǎo jiāhuo, qiǎng wǒ de dōngxī yīyàng

Tiểu Địch: Giống như tên nhóc Hạo Hạo ấy, tranh giành đồ của em.

大迪:小迪长大了

Dà dí: Xiǎo dí zhǎng dà le

Đại Địch: Tiểu Địch lớn rồi.

小迪:姐,你知道吗,我最不喜欢的就是捡你穿过的衣服穿,土死了

Xiǎo dí: Jiě, nǐ zhīdào ma, wǒ zuì bù xǐhuān de jiùshì jiǎn nǐ chuānguò de yīfú chuān, tǔ sǐle

Tiểu Địch: Chị, chị biết không, em không thích nhất chính là lấy quần áo chị đã từng mặc để mặc, quê mùa chết đi được.

大迪:谁叫你从妈妈肚子里晚出来这么多年呢

Dà dí: Shuí jiào nǐ cóng māmā dùzi lǐ wǎn chūlái zhème duōnián ne?

Đại Địch: Ai bảo em chui ra từ bụng mẹ muộn nhiều năm như thế?

小迪:我倒想早已点出来呢。不行,早点出来就得让着你了,绝对不行,晚出来也不行,好纠结呀

Xiǎo dí: Wǒ dào xiǎng zǎo yǐ diǎn chūlái ne. Bùxíng, zǎodiǎn chūlái jiù děi ràngzhe nǐle, juéduì bùxíng, wǎn chūlái yě bùxíng, hǎo jiūjié ya

Tiểu Địch: Em lại muốn ra sớm hơn cơ. Không được, ra sớm thì lại phải nhường chị, tuyệt đối không được, muộn cũng không được, thật là xoắn hết cả lên.

大迪:小迪开始纠结了,难得呀

Dà dí: Xiǎo dí kāishǐ jiūjiéle, nándé ya

Đại Địch: Tiểu Địch bắt đầu xoắn hết cả lên rồi, thật hiếm hoi nha.

小迪:老姐,浩浩老跟着我,我没办法碰到帅哥了

Xiǎo dí: Lǎo jiě, hào hào lǎo gēnzhe wǒ, wǒ méi bànfǎ pèng dào shuàigēle

Tiểu Địch: Chị này, Hạo Hạo cứ suốt ngày đi theo em, em chả có cách nào gặp được mấy anh đẹp trai.

大迪:看来还是没长大,还是那么的花痴

Dà dí: Kàn lái háishì méi zhǎng dà, háishì nàme de huā chī

Đại Địch: Xem ra vẫn chưa lớn, vẫn cứ thấy đẹp là mê như thế.

小迪:姐,你不会告诉妈妈吧

Xiǎo dí: Jiě, nǐ bù huì gàosù māmā ba

Tiểu Địch: Chị, chị sẽ không nói cho mẹ biết đấy chứ?

大迪:不会

Dà dí: Bù huì

Đại Địch: Không đâu.

小迪:我也不会告诉妈妈你的事

Xiǎo dí: Wǒ yě bù huì gàosù māmā nǐ de shì

Tiểu Địch: Em cũng sẽ không cho mẹ biết chuyện của chị.

大迪:什么事啊

Dà dí: Shénme shì a?

Đại Địch: Chuyện gì cơ?


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa
Content Protection by DMCA.com