Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 030 – 我是一个演员 – Tôi là một diễn viên.

76
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 030 – 我是一个演员 – Tôi là một diễn viên. 


Lời + dịch

30集:我是一个演员

Dì 30 jí: Wǒ shì yīgè yǎnyuán

Tập 30: Tôi là một diễn viên.

 

浩浩:这个世界就是这样。嘴上说内心更重要,其实个个都更重视外表。

Hào hào:Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng. Zuǐ shàng shuō nèixīn gèng zhòngyào,qíshí gè gè dōu gèng zhòngshì wàibiǎo.

Hạo hạo: Thế giới này chính là như vậy. Ngoài mồm thì nói tâm hồn là quan trọng, nhưng thực tế thì tất cả đều quan trọng ngoại hình hơn.

大迪:等你长大了才会明白。一个完全不注重外表的女人有多么可怕。有什么意见吗?我正要去约会。现在新情很好。尽管问吧。

Dà dí: Děng nǐ zhǎng dàle cái huì míngbái. Yīgè wánquán bù zhùzhòng wàibiǎo de nǚrén yǒu duōme kěpà.Yǒu shénme yìjiàn ma? Wǒ zhèng yào qù yuēhuì, xiànzài xīn qíng hěn hǎo, jǐnguǎn wèn ba.

Đại địch: Đợi khi nào lớn thì em sẽ hiểu. Một người phụ nữ hoàn toàn không để ý đến ngoại hình của mình thì đáng sợ đến thế nào. Mọi người có ý kiến gì sao? Con chuẩn bị đi hẹn hò đây, bây giờ tâm trạng con rất tốt, mọi người cứ tự nhiên hỏi đi.

太奶奶:我们只是想问小马的事业,最近有没有一点进步呢?

Tài nǎinai: Wǒmen zhǐshì xiǎng wèn Xiǎo Mǎ de shìyè,zuìjìn yǒu méiyǒu yīdiǎn jìnbù ne?

Cụ: Chúng ta chỉ muốn hỏi sự nghiệp của Tiểu Mã, gần đây có tiến triển gì không ấy mà.

小迪:答案已经写在姐姐的脸上了。

Xiǎo dí: Dá’àn yǐjīng xiě zài jiějiě de liǎn shàng le.

Tiểu Địch: Câu trả lời hiện rõ trên mặt chị rồi kìa.

吴贤慧:这个马林蜀明明不适合做演员。何必还要坚持下去呢?

Wú xiánhuì: Zhège mǎ lín shǔ míngmíng bù shìhé zuò yǎnyuán. Hébì hái yào jiānchí xiàqù ne?

Ngô Hiền Tuệ: Cái cậu Mã Lâm Thục này rõ ràng là không hợp làm diễn viên. Hà cớ gì cứ phải kiên trì thế chứ?

陈卫霖:对,趁他还年轻,真应该辞职改行。

Chénwèilín: Duì, chèn tā hái niánqīng, zhēn yīnggāi cízhí gǎiháng

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, nhân lúc cậu ta còn trẻ, nên nghỉ việc mà đổi nghề đi thôi.

小马:我要向大家宣布一个好消息。我要辞职了。

Xiǎo mǎ : Wǒ yào xiàng dàjiā xuānbù yīgè hǎo xiāoxī. Wǒ yào cízhí le.

Tiểu Mã: Cháu muốn tuyên bố với mọi người một tin tốt lành: Cháu sắp nghỉ việc rồi.

太奶奶,陈卫霖,吴贤慧:辞职

Tài nǎinai, Chénwèilín, Wú xiánhuì:Cízhí

Cụ, Trần Vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ: Nghỉ việc.

陈卫霖:不关我事。

Chénwèilín:Bù guān wǒ shì

Trần Vệ Lâm: Không liên quan tới tôi nhé.

小马:对,我要去找一个更适合自己的新工作。

Xiǎo mǎ: Duì, wǒ yào qù zhǎo yīgè gèng shìhé zìjǐ de xīn gōngzuò.

Tiểu Mã: Đúng vậy, cháu muốn tìm một công việc mới phù hợp với bản thân hơn.

陈卫霖:小马你终于想通了。

Chénwèilín:Xiǎo mǎ nǐ zhōngyú xiǎng tōngle

Trần Vệ Lâm: Tiểu Mã, cuối cùng cháu cũng đã thông suốt rồi.

太奶奶:做演员的确不适合你。

Tài nǎinai: Zuò yǎnyuán díquè bù shìhé nǐ

Cụ: Làm diễn viên thật sự là không phù hợp với cháu đâu.

浩浩:去模型店做店员吧,帮我要一张会员卡。

Hào hào: Qù móxíng diàn zuò diànyuán ba, bāng wǒ yào yī zhāng huìyuán kǎ

Hạo hạo: Anh xin làm nhân viêncửa hàng mô hình đồ chơi đi anh, rồi giúp em lấy một cái thẻ hội viên.

小迪:不,还是去西饼店好, 吃蛋糕可以打八八折。

Xiǎo dí: Bù, háishì qù xī bǐng diàn hǎo, chī dàngāo kěyǐ dǎ bābā zhé.

Tiểu địch: Không, làm ở tiệm bánh ngọt tốt hơn chứ, sau này ăn bánh gato có thể được giảm giá 12%.

大迪:你们都不要再说了。他突然之间说这种话, 你们不觉得奇怪吗?

Dà dí: Nǐmen dōu bùyào zàishuō le. Tā tūrán zhījiān shuō zhè zhǒng huà, nǐmen bù juédé qíguài ma?

Đại địch: Mọi người đừng nói nữa. Đột nhiên anh ấy nói như vậy mọi người không cảm thấy kì lạ hay sao?

小马:今天舞台剧排练,导演又把我痛骂了一顿。我开始坏疑自己不适合做演员,原来是真的。

Xiǎo mǎ: Jīntiān wǔtái jù páiliàn, dǎoyǎn yòu bǎ wǒ tòng màle yī dùn. Wǒ kāishǐ huài yí zìjǐ bù shìhé zuò yǎnyuán, yuánlái shì zhēn de.

Tiểu Mã: Hôm nay màn kịch sân khấu có buổi diễn tập, đạo diễn lại mắng cháu một trận. Cháu bắt đầu nghi ngờ liệu có phải mình không thích hợp làm diễn viên, thì ra là đúng là như vậy.

陈卫霖:其实,你也没那么差劲了。

Chénwèilín: Qíshí, nǐ yě méi nàme chàjìn le.

Trần Vệ Lâm: Thực ra cháu cũng không đến nỗi kém cỏi như vậy.

吴贤慧:对,一定是那个导演太凶了。

Wú xiánhuì: Duì, yīdìng shì nàgè dǎoyǎn tài xiōngle

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, nhất định là tay đạo diễn đó quá hung hãn.

太奶奶:一次失败算不了什么。大牌明星还不是会演烂片的。

Tài nǎinai: Yīcì shībài suàn bùliǎo shénme. Dàpái míngxīng hái bùshì huìyǎn làn piàn de.

Cụ: Thất bại một lần chả coi là cái gì. Đến các ngôi sao nổi tiếng còn có những bộ phim dở ẹc cơ mà.

小马:可是我从来没成功过。

Xiǎo mǎ: Kěshì wǒ cónglái méi chénggōngguò.

Tiểu mã: Nhưng từ trước đến này cháu chưa bao giờ thành công.

太奶奶,陈卫霖,吴贤慧:不可能的了。

Tài nǎinai, chénwèilín, Wú xiánhuì: Bù kěnéng dele

Cụ, Trần Vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ: Không thể nào.

小马:那我演的哪个角色还算成功?

Xiǎo mǎ: Nà wǒ yǎn de nǎge juésè hái suàn chénggōng?

Tiểu mã:Vậy vai nào cháu diễn được xem là thành công ạ?

浩浩:我知道。土豆哥哥在上个月的电视剧里演昏倒的人就很成功。

Hào Hào: Wǒ zhīdào. Tǔdòu gēgē zài shàng gè yuè de diànshìjù lǐ yǎn hūndǎo de rén jiù hěn chénggōng.

Hạo Hạo: Em biết. Trong bộ phim truyền hình tháng trước anh Khoai tây đóng vai ngất xỉu rất thành công.

小马:真的。

Xiǎo mǎ: Zhēn de?

Tiểu mã: Thật không?

浩浩:是啊。别的人昏倒就一动不动的,像木头人一样,只有你一直在背景的角落里抽搐。

Hào Hào: Shì a. Bié de rén hūndǎo jiù yī dòngbùdòng de, xiàng mùtourén yīyàng, zhǐyǒu nǐ yīzhí zài bèijǐng de jiǎoluò lǐ chōu chù.

Hạo Hạo: Thật ạ. Những người khác bất tỉnh thì nằm yên bất động, giống như người gỗ, còn anh thì lại nằm trong góc co dật.

小马:那不是我故意的。是因为地板太凉了,我的腿抽筋了。

Xiǎo mǎ: Nà bùshì wǒ gùyì de. Shì yīnwèi dìbǎn tài liángle, wǒ de tuǐ chōujīnle. Tiểu mã: Cái đó có phải là anh cố ý đâu. Đấy là vì sàn nhà lạnh quá, nên chân anh bị chuột rút.

大迪:你不是一直都很有信心吗? 这次怎么就要放弃梦想了。

Dà dí: Nǐ bùshì yīzhí dōu hěn yǒu xìnxīn ma? Zhè cì zěnme jiù yào fàngqì mèngxiǎng le?

Đại địch: Chẳng phải anh từ trước tới giờ luôn rất tự tin hay sao? Tại sao lần này lại muốn từ bỏ giấc mơ chứ?

小马:不要说了。我已经下定决心要换工作。

Xiǎo mǎ: Bùyào shuōle. Wǒ yǐjīng xiàdìng juéxīn yào huàn gōngzuò

Tiểu mã: Đừng nói nữa. Anh đã hạ quyết tâm sẽ đổi một công việc khác.

大迪:好吧,在你找到新工作之前就先到轰炸鸡做帮工吧。

Xiǎo dí : Hǎo ba, zài nǐ zhǎodào xīn gōngzuò zhīqián jiù xiān dào hōng zhá jī zuò bānggōng ba.

Tiểu địch: Được thôi, vậy trước khi anh tìm được công việc mới hãy ra giúp ở tiệm gà rán đi.

小马:好。或许做服务员就比做演员更适合我。

Xiǎo mǎ: Hǎo. Huòxǔ zuò fúwùyuán jiù bǐ zuò yǎnyuán gèng shìhé wǒ.

Tiểu mã: Được. Có lẽ làm phục vụ còn thích hợp với anh hơn là làm diễn viên.

小迪:姐姐这是想做什么。

Xiǎo dí: Jiějiě zhè shì xiǎng zuò shénme.

Tiểu Địch: Chị muốn làm gì đây nhỉ?

浩浩:这都不明白。方便监视他啊。

Hào hào: Zhè dōu bù míngbái. Fāngbiàn jiānshì tā a.

Hạo hạo: Vậy mà cũng không hiểu. Để dễ dàng giám sát anh ấy chứ còn gì nữa.

陈卫霖:我们一定要想办法,帮他重新树立起信心才行。小马,你知道铁杵磨成针的故事吗? 就是…李白在想要放弃读书的时候…是吧。

Chénwèilín: Wǒmen yīdìng yào xiǎng bànfǎ, bāng tā chóngxīn shùlì qǐ xìnxīn cái xíng. Xiǎo mǎ, nǐ zhīdào tiě chǔ mó chéng zhēn de gùshì ma? Jiùshì…Lǐbái zài xiǎngyào fàngqì dúshū de shíhòu…Shì ba.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta nhất định phải nghĩ cách, giúp cậu ấy tìm lại sự tự tin mới được.Tiểu Mã này, cháu có biết câu chuyện “Có công mài sắt có ngày nên kim” không? Đó là…nhà thơ Lý Bạch lúc sắp từ bỏ giấc mơ đi học của mình…đúng không nhỉ.

小马:我知道。

Xiǎo mǎ: Wǒ zhīdào.

Tiểu mã: Cháu biết ạ.

陈卫霖:那太好了。你要明白,虽然铁棒很粗,但只要坚持的磨下去。总会能磨成绣花针的。

Chénwèilín: Nà tài hǎole. Nǐ yào míngbái, suīrán tiě bàng hěn cū, dàn zhǐyào jiānchí de mó xiàqù, zǒng huì néng mó chéng xiùhuā zhēn de.

Trần Vệ Lâm: Vậy thì tốt rồi. Cháu phải hiểu là, mặc dù thanh sắt rất dày, nhưng chỉ cần kiên trì mài thì nhất định sẽ có một ngày mài thành cây kim.

小马:如果说他把磨铁杵的时间用来打工赚钱可以买一屋子的绣花针了,不是吗?

Xiǎo mǎ: Rúguǒ shuō tā bǎ mó tiě chǔ de shíjiān yòng lái dǎgōng zhuànqián
kěyǐ mǎi yī wūzi de xiùhuā zhēnle, bùshì ma?

Tiểu mã: Nếu như ông ấy dùng thời gian mài sắt để đi làm thêm kiếm tiền thì chẳng phải sẽ có thể mua được hẳn một căn phòng đầy kim hay sao?

陈卫霖:好像就是这个道理。

Chénwèilín: Hǎoxiàng jiùshì zhège dàolǐ

Trần Vệ Lâm: Ờ, hình như chính là nói đến đạo lí này.

小马:所以说,人应该找更适合自己做的事。该放弃的事就要放弃。

Xiǎo mǎ; Suǒyǐ shuō, rén yīnggāi zhǎo gèng shìhé zìjǐ zuò de shì . Gāi fàngqì de shì jiù yào fàngqì.

Tiểu mã: Cho nên mới nói, con người ta nên tìm một công việc phù hợp với bản thân. Cái gì nên từ bỏ thì từ bỏ.

吴贤慧:我就说你这招没用。小马你听我说,做什么事都不能着急的。

Wú xiánhuì:Wǒ jiù shuō nǐ zhè zhāo méi yòng. Xiǎo mǎ nǐ tīng wǒ shuō, zuò shénme shì dōu bùnéng zhāojí de.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi đã nói với ông là chiêu này không có tác dụng đâu. Tiểu mã, cháu nghe cô nói, làm bất cứ việc gì cũng không được nóng vội.

陈卫霖:对…大器晚成的例子有很多的。

Chénwèilín: Duì….Dàqìwǎnchéng de lìzi yǒu hěnduō de

Trần Vệ Lâm: Đúng đúng. Ví dụ về những người có tài nhưng thành đạt muộn chẳng phải có rất nhiều hay sao.

吴贤慧:黄忠六十岁才跟刘备打天下。佘太君, 一百岁才挂师出征。孙悟空五百多岁才取经。毕姥爷五十三岁才主持春晚呢。

Wú xiánhuì:Huáng zhōng liùshí suì cái gēn liúbèi dǎ tiānxià. Shétàijūn, yībǎi suì cái guà shī chūzhēng. Sūnwùkōng wǔbǎi duō suì cái qǔjīng. Bì lǎoyé wǔshísān suì cái zhǔchí chūnwǎn ne.

Ngô Hiền Tuệ: Hoàng Trung mãi 60 tuổi mới theo Lưu Bị đoạt giang sơn. Xa Thái Quân 100 tuổi gác việc dạy học để ra trận. Tôn Ngộ Không 500 tuổi mới lấy kinh. Tất Lão Gia 53 tuổi mới trở thành MC cho chương trình “Đêm hội giao thừa”.

小马:是啊。如果我现在开始学做炸鸡,等到像他们那么大的时候,一定成为一位著名厨师了。

Xiǎo mǎ: Đúng vậy. Nếu như cháu bây giờ bắt đầu học làm gà rán, đợi tới khi cháu bằng tuổi họ thì cháu chắc chắn sẽ trở thành một đầu bếp nổi tiếng.

大迪:我看错你了。你居然是这样一个没志气的人。连自己的梦想都没胆量坚持下去。

Dà dí: Wǒ kàn cuò nǐle. Nǐ jūrán shì zhèyàng yīgè méi zhìqì de rén. Lián zìjǐ de mèngxiǎng dōu méi dǎnliàng jiānchí xiàqù.

Đại địch: Tôi đã nhìn nhầm người rồi. Anh thực sự là một người không có chí khí. Ngay cả đến ước mơ của bản thân mình cũng không có gan kiên trì theo đuổi.

小马:那分手吧。

Xiǎo mǎ: Nà fēnshǒu ba.

Tiểu mã: Vậy thì chia tay đi.

大迪:什么?

Dà dí :Shénme?

Đại đich: Cái gì?

小马:我知道自己很失败。大迪,我是在浪费你的青春。我们分手吧。

Xiǎo mǎ: Wǒ zhīdào zìjǐ hěn shībài. Dà dí, wǒ shì zài làngfèi nǐ de qīngchūn. Wǒmen fēnshǒu ba.

Tiểu mã: Anh biết mình là một kẻ rất thất bại. Đại Địch, anh đang làm lãng phí tuổi trẻ của em. Vậy nên chúng mình chia tay đi.

吴贤慧:小马,刚找到喜欢的新工作,你不要打扰他。

Wú xiánhuì: Xiǎo mǎ, gāng zhǎodào xǐhuān de xīn gōngzuò, nǐ bùyào dǎrǎo tā.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu mã vừa mới tìm được một công việc mới mà nó thích, con đừng có quấy rầy nó nữa.

陈卫霖:对…小马。把盘子洗掉,不许胡思乱想。

Chénwèilín: Duì… Xiǎo mǎ. Bǎ pánzi xǐ diào, bùxǔ húsīluànxiǎng.
Trần Vệ Lâm: Đúng đấy tiểu Mã. Cháu rửa hết chỗ bát đĩa này đi, không được nghĩ vớ nghĩ vẩn nữa.

小马:那…您要教我炸鸡。

Xiǎo mǎ: Nà… nín yào jiào wǒ zhá jī.

Tiểu mã: Vậy… bác phải dạy cháu làm gà rán đó.

陈卫霖:那个…好吧。我教你…没问题的。其实….既然我们都学得他并不适合做演员。为什么不鼓励他改行呢?

Chénwèilín: Nàgè… Hǎo ba. Wǒ jiào nǐ… Méi wèntí de. Qíshí… Jìránwǒmen dōu xué dé tā bìng bù shìhé zuò yǎnyuán, wèishéme bù gǔlì tā gǎiháng ne?

Trần Vệ Lâm: Cái đó…được thôi. Bác dạy cháu… không thành vấn đề. Thật ra… nếu chúng ta đều cảm thấy cậu ấy không phù hợp làm diễn viên, tại sao không ủng hộ nó đổi nghề chứ?

吴贤慧,太奶奶:就是…

Wú xiánhuì, tài nǎinai: Jiùshì….

Ngô Hiền Tuệ, Cụ: Đúng vậy..

大迪:不行

Dà dí: Bùxíng

Đại đich: Không được.

小迪:对,不行。做演员是他的梦想,绝不能放弃。

Xiǎo dí: Duì, bùxíng. Zuò yǎnyuán shì tā de mèngxiǎng, jué bùnéng fàngqì

Tiểu địch: Đúng, không thể được. Làm diễn viên là ước mơ của anh ấy, tuyệt đối không thể từ bỏ.

浩浩:这个世界就是这样。年轻的时候不把梦想当回事,等老了就会后悔的。

Hào hào: Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng. Niánqīng de shíhòu bù bǎ mèngxiǎng dāng huí shì, děng lǎole jiù huì hòuhuǐ de.

Hạo hạo: Thế giới này chính là như vậy. Khi còn trẻ không nghiêm túc coi trọng ước mơ, đợi đến khi về già lại hối hận.

陈卫霖:如果我读书的时候,坚持练习书法的梦想,现在或许就是位书法家了。

Chénwèilín: Rúguǒ wǒ dúshū de shíhòu, jiānchí liànxí shūfǎ de mèngxiǎng, xiànzài huòxǔ jiùshì wèi shūfǎ jiāle.

Trần Vệ Lâm: Nếu như hồi còn đi học, tôi kiên trì với giấc mộng luyện thư pháp của mình, thì bây giờ có lẽ đã trở thành một thư pháp gia rồi.

吴贤慧:如果我没有因为懒而放弃学跳舞的话,现在或许都能上春晚了。

Wú xiánhuì: Rúguǒ wǒ méiyǒu yīnwèi lǎn ér fàngqì xué tiàowǔ dehuà, xiànzài huòxǔ dōu néng shàng chūnwǎnle.

Ngô Hiền Tuệ: Nếu như tôi không vì lười biếng mà từ bỏ khiêu vũ thì giờ có lẽ đã được lên sân khấu của lễ hội đêm giao thừa rồi.

太奶奶:我小时候喜欢筛选水稻种子。要是坚持下来,说不定杂交水稻就是我率先发明出来的。

Tài nǎinai: Wǒ xiǎoshíhòu xǐhuān shāixuǎn shuǐdào zhǒngzǐ. Yàoshi jiānchí xiàlái, shuō bùdìng zájiāo shuǐdào jiùshì wǒ shuàixiān fāmíng chūlái de.

Cụ: Lúc ta còn nhỏ rất thích sàng lọc giống lúa. Nếu kiên trì, nói không chừng giống lúa lai đầu tiên là do ta phát minh ra ấy chứ.

吴贤慧:那我们应该怎样才能帮他重新树立起信心呢?

Wú xiánhuì: Nà wǒmen yīnggāi zěnyàngcáinéng bāng tā chóngxīn shùlì qǐ xìnxīn ne?

Ngô Hiền Tuệ: Vậy chúng ta nên làm thế nào để giúp cậu ấy lấy lại lòng tự tin đây?

大迪:我有了一个主意。我们要重新勾起他对表演的兴趣。.

Dà dí: Wǒ yǒule yīgè zhǔyì. Wǒmen yào chóngxīn gōu qǐ tā duì biǎoyǎn de xìngqù.

Đại địch: Con có ý kiến thế này. Chúng ta sẽ khơi gợi lại sự hứng thú của anh ấy với việc đóng phim.

浩浩:朱丽叶,你的美貌让这个坟墓变成了充满光明的殿堂。

Hào hào: Zhūlìyè, nǐ de měimào ràng zhège fénmù biàn chéngle chōngmǎn guāngmíng de diàntáng.

Hạo hạo: Juliet, vẻ đẹp của nàng khiến cho ngôi mộ này biến thành một cung điện tràn ngập ánh sáng.

小迪:怎么停下来了。

Xiǎo dí :Zěnme tíng xiàláile?

Tiểu địch: Sao lại dừng lại thế?

浩浩:忘词了,这正在找。

Hào hào: Wàng cíle, zhè zhèngzài zhǎo.

Hạo hạo: Quên thoại rồi, đang tìm này.

陈卫霖:还是不应该让这么小的孩子演爱情剧的。

Chénwèilín: Háishì bù yìng gāi ràng zhème xiǎo de háizi yǎn àiqíng jù de.

Trần Vệ Lâm: Đáng ra chúng ta không nên để trẻ con diễn kịch tình yêu.

太奶奶:这可是 “罗密欧与朱丽叶”是演员们心中的经典。选它最合适了。

Tài nǎinai: Zhè kěshì “luōmì’ōu yǔ zhūlìyè”shì yǎnyuánmen xīnzhōng de jīngdiǎn. Xuǎn tā zuì héshì le.

Cụ: “Romeo và Juliet” là 1 tác phẩm kinh điển trong lòng mọi diễn viên. Chọn vở này là thích hợp nhất rồi.

大迪:不过,或许我们应该变一变方法。演得烂一点,越烂越好。

Dà dí: Bùguò, huòxǔ wǒmen yīnggāi biàn yī biàn fāngfǎ. Yǎn dé làn yīdiǎn, yuè làn yuè hǎo.

Đại đich: Nhưng có lẽ chúng ta nên đổi phương pháp một chút. Hai đứa diễn bừa bãi vào một chút, càng bừa bãi càng tốt.

小迪:为什么。我正想秀一秀我的演技呢。

Xiǎo dí:Wèishéme. Wǒ zhèng xiǎng xiùyī xiù wǒ de yǎnjì ne.

Tiểu địch: Tại sao? Em đang muốn thể hiện khả năng diễn xuất của mình mà.

大迪:你不明白。你们演得烂才能帮马林蜀重新树立起信心。

Dà dí: Nǐ bù míngbái, nǐmen yǎn dé làncáinéng bāng mǎ lín shǔ chóngxīn shùlì qǐ xìnxīn.

Đại địch: Em không hiểu à, các em diễn lộn xộn thì mới có thể giúp anh Mã Lâm Thục tự tin trở lại chứ.

浩浩:这太难了,我们已经很投入了。再怎么演也不可能演得烂。

Hào hào: Zhè tài nánle, wǒmen yǐjīng hěn tóurù le. Zài zěnme yǎn yě bù kěnéng yǎn dé làn.

Hạo hạo: Thế này thì khó quá, bọn em đã rất đầu tư cho vai diễn này. Có diễn thế nào thì cũng không diễn tệ được đâu.

小迪:就是的。

Xiǎo dí: Jiùshì de.

Tiểu địch: Đúng vậy.

大迪:对了,那你们就尽量发挥想象力,尽量演得有个性有创新。

Dà dí: Duìle, nà nǐmen jiù jǐnliàng fāhuī xiǎngxiàng lì, jǐnliàng yǎn dé yǒu gèxìng yǒu chuàngxīn.

Đại địch: Đúng rồi, vậy các em hãy phát huy hết sức trí tưởng tượng của mình,

diễn hết sức sao cho có cá tính có sáng tạo.

浩浩,小迪:明白了。

Hào hào,Xiǎo dí: Míngbáile.

Hạo hạo, Tiểu địch: Bọn em hiểu rồi.

浩浩:我的爱人死亡也不能催毁你的美貌。我要永远陪伴着你,再也不离开。

Hào hào: Wǒ de àirén sǐwáng yě bùnéng cuī huǐ nǐ de měimào. Wǒ yào yǒngyuǎn péibànzhe nǐ, zài yě bù líkāi.

Hạo hạo: Người tôi yêu ơi, cái chết cũng không thể phá hủy được vẻ đẹp của em. Anh sẽ mãi mãi ở cạnh em, không bao giờ rời xa.

陈卫霖:我看不下去了。

Chénwèilín: Wǒ kàn bù xiàqùle.

Trần Vệ Lâm: Tôi không thể xem tiếp được nữa.

浩浩:朱丽叶, 你快醒醒。你喜欢的偶像剧已经开始了。

Hào hào: Zhūlìyè, nǐ kuài xǐng xǐng. Nǐ xǐhuān de ǒuxiàng jù yǐjīng kāishǐle

Hạo hạo: Juliet, em mau tỉnh lại đi. Vở kịch thần tượng mà em yêu thích đã bắt đầu rồi.

大迪:你看他们演得那么烂,就一点都不想指导他们一下吗?

Dà dí: Nǐ kàn tāmen yǎn dé nàme làn, jiù yīdiǎn dōu bùxiǎng zhǐdǎo tāmen yīxià ma?

Đại địch: Anh xem hai đứa nó diễn tệ đến như thế, mà vẫn không muốn chỉ bảo cho chúng nó tí nào sao?

小马:他们比我演得很好多了。

Xiǎo mǎ: Tāmen bǐ wǒ yǎn dé hěn hǎoduō le

Tiểu mã: Hai đứa nó diễn còn tốt hơn anh nhiều đấy.

大迪:你说什么?

Dà dí: Nǐ shuō shénme?

Đại địch: Anh nói cái gì cơ?

小马:好不好要听观众的。瞧,有人给他们献花。我演舞台剧的时候只被人仍过鸡蛋。

Xiǎo mǎ: Hǎo bù hǎo yào tīng guānzhòng de. Qiáo, yǒurén gěi tāmen xiànhuā.
Wǒ yǎn wǔtái jù de shíhòu zhǐ bèi rén réngguò jīdàn.

Tiểu mã: Diễn tốt hay không thì phải xem khán giả. Em xem, có người tặng chúng nó hoa kìa. Lúc anh diễn trên sân khấu chỉ toàn bị người ta ném trứng thôi.

 

大迪:那是因为…那…

Dà dí Nà shì yīnwèi… Nà…

Đại đich: Đó là bởi vì. . . đó là. . .

 

小马:不但仍鸡蛋而且还是硬邦邦的熟鸡蛋。

Xiǎo mǎ: Bùdàn réng jīdàn érqiě háishì yìngbāngbāng de shú jīdàn.

Tiểu mã: Không chỉ là trứng gà đâu, mà còn là trứng luộc chín rất cứng nữa cơ.

 

大迪:那也不能…

Dà dí: Nà yě bùnéng

Đại địch: Vậy cũng không thể…

 

小马:不但是硬邦邦的熟鸡蛋还是已经变质发臭的熟鸡蛋。

Xiǎo mǎ: Bù dànshì yìngbāngbāng de shú jīdàn háishì yǐjīng biànzhì fā chòu de shú jīdàn.

Tiểu mã: Không chỉ là trứng gà chín đã rất cứng mà còn là trứng chín đã biến chất thối um rồi cơ.

 

大迪:那个…什么?有个会带那种东西去看舞台剧。

Dà dí :Nàgè…Shénme? Yǒu gè huì dài nà zhǒng dōngxī qù kàn wǔtái jù.

Đại đich: Cái đó…Cái gì? Có người mang cả thứ đó đi xem kịch sân khấu cơ à?

 

小马:在我被臭鸡蛋砸中之前,我也不相信。

Xiǎo mǎ: Zài wǒ bèi chòu jīdàn zá zhōng zhīqián wǒ yě bù xiāngxìn.

Tiểu mã: Trước khi anh bị ném trứng thối thì anh cũng không tin.

 

大迪:我没辙了。你们还有什么办法吗?

Dà dí: Wǒ méizhéle. Nǐmen hái yǒu shénme bànfǎ ma?

Đại địch: Con thật hết cách rồi. Mọi người còn có cách nào khác không?

吴贤慧:他也真是顽固,做好演员不容易。可是其它行业要做得好也都是很不容易的。

Wú xiánhuì: Tā yě zhēnshi wángù, zuò hǎo yǎnyuán bù róngyì. Kěshì qítā hángyè yào zuò dé hǎoyě dōu shì hěn bù róngyì de.

Ngô Hiền Tuệ: Cậu ta thật là cứng đầu, làm diễn viên giỏi đâu có dễ. Nhưng mà làm những ngành khác muốn tốt cũng đâu có dễ.

太奶奶:对了,我们就可以从这里入手,用挫败感来树立他的信心。

Tài nǎinai :Duìle, wǒmen jiù kěyǐ cóng zhèlǐ rùshǒu, yòng cuòbài gǎn lái shùlì tā de xìnxīn.

Cụ: Đúng rồi, chúng ta có thể bắt đầu từ chỗ này, dùng cái cảm giác bị đánh bại để lấy lại lòng tự tin của cậu ấy.

陈卫霖:我明白了,就是让他明白其他事情比做演员更难。

Chénwèilín: Wǒ míngbáile, jiùshì ràng tā míngbái qítā shìqíng bǐ zuò yǎnyuán gèng nán.

Trần Vệ Lâm: Cháu hiểu rồi, chính là phải cho cậu ấy thấy rằng làm các công việc khác còn khó hơn là làm diễn viên.

 

小马:叔叔,可以教我学做炸鸡了吗?

Xiǎo mǎ: Shūshu, kěyǐ jiào wǒ xué zuò zhá jīle ma?

Tiểu mã: Chú, chú có thể dạy cháu học làm gà rán chưa ạ?

 

陈卫霖:孩子,做炸鸡是一件很难的事。你可要做好心理准备。

Chénwèilín: Háizi, zuò zhá jī shì yī jiàn hěn nán de shì . Nǐ kě yào zuò hǎo xīnlǐ zhǔnbèi.

Trần Vệ Lâm: Cháu à, làm gà rán là một việc rất khó. Cháu phải chuẩn bị tốt tinh thần đấy.

 

小马:那…让我先试试吧。

Xiǎo mǎ:Nà… Ràng wǒ xiān shì shì ba.

Tiểu mã: Vậy … để cháu thử xem sao.

 

陈卫霖:那你可要注意看了。这是我精心研究出的秘制炸鸡流程,是我经过很多年的日思夜想和反复锻炼才做到的。你知道吗?

Chénwèilín: Nà nǐ kě yào zhùyì kànle. Zhè shì wǒ jīngxīn yánjiū chū de mì zhì zhá jī liúchéng, shì wǒ jīngguò hěnduō nián de rì sī yè xiǎng hé fǎnfù duànliàn cái zuòdào de. Nǐ zhīdào ma?

Trần Vệ Lâm: Vậy cháu phải chú ý quan sát nhé. Đây là quy trình làm gà bí mật mà chú đã vất vả nghiên cứu ra, trải qua bao nhiêu năm ngày đêm suy nghĩ và luyện đi luyện lại mới làm được. Cháu có hiểu không?

小马:看起来好像有点难。

Xiǎo mǎ: Kàn qǐlái hǎoxiàng yǒudiǎn nán.

Tiểu mã: Xem ra có vẻ khó.

 

 

大家:真的很难…很难。

Dàjiā: Zhēn de hěn nán… Hěn nán.

Mọi người: Thực sự là rất khó…rất khó.

 

小马:我来试试。

Xiǎo mǎ: Wǒ lái shì shì.

Tiểu mã: Để cháu thử.

 

陈卫霖:这…怎么可能。味道完全一样。

Chénwèilín: Zhè… Zěnme kěnéng. Wèidào wánquán yīyàng.

Trần Vệ Lâm: Cái này… sao có thể? Mùi vị giống y hệt.

 

太奶奶:你简直就是天才。

Tài nǎinai: Nǐ jiǎnzhí jiùshì tiāncái.

Cụ: Cháu vốn dĩ đúng là thiên tài.

 

吴贤慧:看来做炸鸡真的是适合你的工作。

Wú xiánhuì: Kàn lái zuò zhá jī zhēn de shì shìhé nǐ de gōngzuò.

Ngô Hiền Tuệ: Xem ra làm gà rán chính là công việc thích hợp với cháu.

 

大迪:真是太神奇了。你居然看了一遍就学会了。

Dà dí: Zhēnshi tài shénqí le. Nǐ jūrán kànle yībiàn jiù xuéhuì le.

Đại địch: Thật là thần kì. Anh mới chỉ xem qua một lần mà đã làm được rồi.

 

小马:这没什么,模仿别人是我的基本功。因为我是一个演员啊。

Xiǎo mǎ: Zhè méishénme, mófǎng biérén shì wǒ de jīběngōng. Yīnwèi wǒ shì yīgè yǎnyuán a.

Tiểu mã: Cái này thì có gì đâu. Bắt chước người khác là kỹ năng cơ bản của anh mà. Bởi vì anh là một diễn viên.

 

小迪:我还记得你说过的一句话。

Xiǎo dí: Wǒ hái jìdé nǐ shuōguò de yījù huà.

Tiểu địch: Em vẫn còn nhớ anh đã từng nói một câu.

 

小马:很多人都有过做演员的梦。只有坚持下去的那个人才能成功。

Xiǎo mǎ: Hěnduō rén dōu yǒuguò zuò yǎnyuán de mèng. Zhǐyǒu jiānchí xiàqù de nàgè rén cáinéng chénggōng.

Tiểu mã: Có rất nhiều người từng có mơ ước trở thành diễn viên. Nhưng chỉ có người kiên trì theo đuổi thì mới có thể thành công.

 

浩浩:就这么放弃了梦想,不觉得可惜吗?

Hào hào: Jiù zhème fàngqìle mèngxiǎng, bù juédé kěxi ma?

Hạo hạo: Anh cứ như thế này mà từ bỏ đi ước mơ của mình, không cảm thấy đáng tiếc hay sao?

 

大迪:你知道我最喜欢你哪个方面吗?就是你对梦想的执着。

Dà dí: Nǐ zhīdào wǒ zuì xǐhuān nǐ nǎge fāngmiàn ma? Jiùshì nǐ duì mèngxiǎng de zhízhuó.

Đại địch: Anh biết em thích anh nhất ở điểm gì không? Đó chính là sự cố chấp theo đuổi giấc mơ của anh.

小马:我知道了, 大迪。我要回去继续坚持,直到实现我的梦想为止。亲爱的!你在哪里?我的心会一直追随着你的脚步,直到天涯海角。因为这是我的梦想永远不会改变。

Xiǎo mǎ: Wǒ zhīdàole, dà dí. Wǒ yào huíqù jìxù jiānchí, zhídào shíxiàn wǒ de mèngxiǎng wéizhǐ. Qīn’ài de, nǐ zài nǎlǐ? Wǒ de xīn huì yīzhí zhuīsuízhe nǐ de jiǎobù, zhídào tiānyáhǎijiǎo. Yīnwèi zhè shì wǒ de mèngxiǎng, yǒngyuǎn bù huì gǎibiàn.

Tiểu mã: Anh biết rồi, Đại Địch. Anh sẽ quay lại tiếp tục kiên trì, cho đến khi thực hiện được ước mơ của mình mới thôi. Em yêu à, em đang ở đâu? Trái tim anh sẽ luôn dõi theo bước chân em, tới tận chân trời góc biển. Bởi vì đây là ước mơ của anh, mãi mãi không bao giờ thay đổi.

 

A: 卖鸡蛋了。有硬邦邦的熟鸡蛋,还有已经变质发臭的熟鸡蛋。

A: Mài jīdànle. Yǒu yìngbāngbāng de shú jīdàn, hái yǒu yǐjīng biànzhí fā chòu de shú jīdàn.

A: Bán trứng gà đây. Có chứng gà chín cứng như đã, còn có trứng gà thối biến chất nữa đây.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 030 - 我是一个演员 - Tôi là một diễn viên.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN