Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 049 – 讨厌的姐姐 – Chị gái đáng ghét

156
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 049 – 讨厌的姐姐- Chị gái đáng ghét


Lời + dịch

第49集:讨厌的姐姐

Dì 49 jí: Tǎoyàn de jiějiě

Tập 49 :Chị gái đáng ghét

 

吴贤慧:这个发卡应该怎么别呢。别这里,还是别这里。好像都不对。

Wú xiánhuì: Zhège fàqiǎ yīnggāi zěnme bié ne. Bié zhèlǐ, háishì bié zhèlǐ. Hǎoxiàng dōu bùduì.

Ngô Hiền tuệ: Cái kẹp tóc này nên kẹp thế nào đây. Kẹp ở đây, hay là kẹp ở đây. Hình như đều không đúng.

小迪:妈妈,你这是什么呀?

Xiǎo dí: Māmā, nǐ zhè shì shénme ya?

Tiểu Địch: Mẹ, đây là cái gì đấy?

吴贤慧: 这是今天理发店会员大酬宾送的,蝴蝶结发卡呀。

Wú xiánhuì: Zhè shì jīntiān lǐfādiàn huìyuán dà chóubīn sòng de, húdiéjié fàqiǎ ya

Ngô Hiền Tuệ: Hôm nay tiệm hớt tóc có đại hạ giá cho hội viên nên họ tặng, kẹp tóc hình con bướm.

小迪:这真好看。

Xiǎo dí: Zhè zěn hǎokàn.

Tiểu Địch: Cái này nhìn đẹp quá.

吴贤慧:你要是喜欢就送给你吧。

Wú xiánhuì: Nǐ yàoshi xǐhuān jiù sòng gěi nǐ ba.

Ngô Hiền Tuệ: Nếu như con thích mẹ sẽ tặng cho con.

小迪:真的吗?

Xiǎo dí : Zhēn de ma?

Tiểu Địch: Thật không mẹ?

吴贤慧:不过,千万别让你姐姐知道了,不然她肯定要来抢的,可是发卡只有一个呀。

Wú xiánhuì: Bùguò, qiān wàn bié ràng nǐ jiějiě zhīdàole, bùrán tā kěndìng yào lái qiǎng de, kěshì fàqiǎ zhǐyǒu yīgè ya.

Ngô Hiền Tuệ: Nhưng đừng để chị con biết nhé, không thì nó nhất định lại tranh của con , cái kẹp tóc này chỉ có một cái thôi đó.

大迪:可惜我已经知道了,小迪你把那个蝴蝶结发卡,给我看一看好不好啊,妈妈作证,我就看一看,绝对不抢你的。

Dà dí: Kěxī wǒ yǐjīng zhīdàole, xiǎo dí nǐ bǎ nàgè húdiéjié fàqiǎ gěi wǒ kàn yī kàn hǎo bù hǎo a, māmā zuòzhèng, wǒ jiù kàn yī kàn, juéduì bù qiǎng nǐ de.

Đại Địch: Đáng tiếc là con đã biết rồi, Tiểu Địch em cầm cái kẹp tóc hình bướm đưa chị xem một chút được không, mẹ làm chứng nhé, con chỉ xem thôi, tuyệt đối không cướp của em.

小迪:那好吧。

Xiǎo dí: Nà hǎo ba.

Tiểu Địch:Thế cũng được.

大迪:的确好看啊,不过这个颜色有些过时了。小迪,你上次不是说喜欢喝橙子味的汽水吗?我这里呀,有一个瓶盖,上面写着再来一瓶,你拿到门口小卖部,就可以换一瓶新的橙子汽水回来。你看,要不要用蝴蝶结发卡,和我的瓶盖换呢,换不换?

Dà dí: Díquè hǎokàn a, bùguò zhège yánsè yǒuxiē guòshí le. Xiǎo dí, nǐ shàng cì bùshì shuō xǐhuān hē chéngzi wèi de qìshuǐ ma? Wǒ zhèlǐ ya, yǒu yīgè píng gài, shàngmiàn xiězhe zàilái yī píng, nǐ ná dào ménkǒu xiǎomàibù, jiù kěyǐ huàn yī píng xīn de chéngzi qìshuǐ huílái. Nǐ kàn, yào bùyào yòng húdiéjié fàqiǎ, hé wǒ de píng gài huàn ne, huàn bù huàn?

Đại Địch: Quả là rất đẹp, nhưng màu sắc có phần lỗi thời rồi. Tiểu Địch, có phải lần trước em nói thích uống nước ngọt vị cam không? Chỗ chị đây có một cái nắp chai, trên đó viết là được thêm một chai, em cầm đến cửa tiệm, là có thể đổi lấy một chai nước cam mới về đấy. Em xem, có muốn dùng kẹp tóc hình con bướm đổi cái nắp chai cuả chị không, có đổi không?

小迪:好,我要这个瓶盖。

Xiǎo dí: Hǎo, wǒ yào zhège píng gài.

Tiểu Địch: Được, em muốn cái nắp chai này.

大迪:小迪这个笨孩子,这可是最近最流行的了,缺乏流行敏锐度可是致命的弱点。。。不行,不好看,我用这个发卡太幼稚了。马林蜀一定会笑我的。

Dà dí: Xiǎo dí zhège bèn háizi, zhè kěshì zuìjìn zuì liúxíng de le, quēfá liúxíng mǐnruì dù kěshì zhìmìng de ruòdiǎn… Bùxíng, bù hǎokàn, wǒ yòng zhège fàqiǎ tài yòuzhì le. Mǎ lín shǔ yīdìng huì xiào wǒ de.

Dà dí: Tiểu Địch cái đứa trẻ ngốc này, đây là kiểu kẹp tóc thịnh hành nhất gần đây, thiếu đi độ nhạy cảm về xu hướng thịnh hành đúng là một điểm yếu chết người…Không được, không đẹp, mình dùng cái kẹp tóc này nhìn trẻ con quá, Mã Lâm Thục nhất định sẽ cười mình.

小迪:姐姐你在干吗呀?

Xiǎo dí: Jiějiě nǐ zài gàn ma ya?

Tiểu Địch: Chị, chị đang làm gì đấy?

大迪:小迪你汽水换好了。

Dà dí: Xiǎo dí nǐ qìshuǐ huàn hǎole.

Đại Địch: Tiểu Địch, em đổi xong nước ngọt rồi à.

小迪:是啊,姐姐你真好,这种汽水好好喝。

Xiǎo dí: Shì a, jiějiě nǐ zhēn hǎo, zhè zhǒng qìshuǐ hǎohǎo hē.

Tiểu Địch: Vâng ạ, chị ơi chị tốt thật, nước ngọt này uống ngon lắm.

大迪:小迪,你给姐姐喝一口好不好啊?

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ gěi jiějiě hē yīkǒu hǎobù hǎo a?

Đại Địch: Tiểu Địch, em cho chị uống một hớp có được không?

小迪:不要。

Xiǎo dí: Bùyào.

Tiểu Địch: Không cho.

大迪:你怎么那么小气啊,我可是你的亲姐姐呀。

Dà dí: Nǐ zěnme nàme xiǎoqì a, wǒ kěshì nǐ de qīn jiějiě ya.

Đại Địch: Em làm sao mà kẹt xỉ thế, chị là chị ruột của em đấy.

小迪:亲姐姐又怎么样,汽水可只有一瓶啊。

Xiǎo dí: Qīn jiějiě yòu zěnme yàng, qìshuǐ kě zhǐyǒu yī píng a.

Tiểu Địch: Chị ruột thì đã làm sao, nước ngọt chỉ có một chai.

大迪:那,我用这个漂亮可爱的限量版熊猫钥匙圈和你换,好不好?

Dà dí: Nà, wǒ yòng zhège piàoliang kě’ài de xiànliàng bǎn xióngmāo yàoshi quān hé nǐ huàn, hǎobù hǎo?

Đại Địch: Vậy, chị dùng móc chìa khóa con gấu trúc phiên bản có hạn vừa đẹp vừa dễ thương này đổi với em, có được không?

小迪:真票亮。

Xiǎo dí: Zhēn piào liàng.

Tiểu Địch: Đẹp thật.

大迪:现在它是我的,要是你同意用汽水来换,钥匙圈就给你,怎么样?

Dà dí: Xiànzài tā shì wǒ de, yàoshi nǐ tóngyì yòng qìshuǐ lái huàn, yàoshi quān jiù gěi nǐ, zěnme yang?

Đại Địch: Bây giờ nó là của chị, nếu như em đồng ý dùng nước ngọt để đổi, móc chìa khóa sẽ cho em, thế nào?

小迪:不要,我好不容易才喝到汽水,而且是姐姐你自己同意给我换的,现在又要换回去,太没诚信了。哎呀,没有了。

Xiǎo dí: Bùyào, wǒ hǎobù róngyì cái hē dào qìshuǐ, érqiě shì jiějiě nǐ zìjǐ tóngyì gěi wǒ huàn de, xiànzài yòu yào huàn huíqù, tài méi chéngxìn le. Āiyā, méiyǒule.

Tiểu Địch: Không cần, em không dễ gì mới được uống nước ngọt, hơn nữa là chị tự mình đồng ý đổi cho em đấy chứ, bây giờ lại đổi lại lần nữa, quá là không đáng tin gì cả. Ấy, hết mất rồi.

大迪:再来一瓶。。。还是再来一瓶,这下就有六瓶汽水了,说不定等会的三瓶也是再来一瓶,开一瓶送一瓶。

Dà dí: Zàilái yī píng…háishì zàilái yī píng, zhè xià jiù yǒu liù píng qìshuǐ le, shuō bu dìng děng huì de sānpíng yěshì zàilái yī píng, kāi yī píng sòng yī píng.

Đại Địch: Được thêm một chai…vẫn là được thêm một chai, lần này có 6 chai nước ngọt rồi, không biết chừng tí nữa 3 chai lại là được thêm một chai, mở một chai tặng một chai.

小迪:我怎么忘了,我也有瓶盖,怎么我的瓶盖就不是再来一瓶呢。姐姐,我还渴,分一瓶给我吧。

Xiǎo dí: Wǒ zěnme wàngle, wǒ yěyǒu píng gài, zěnme wǒ de píng gài jiù bùshì zàilái yī píng ne. Jiějiě, wǒ hái kě, fēn yī píng gěi wǒ ba.

Tiểu Địch: Sao mình lại quên mất nhỉ, mình cũng có nắp chai, sao nắp chai của mình lại không phải là “được thêm một chai” nhỉ. Chị ơi, em vẫn khát, chị chia cho em một chai đi.

大迪:那可不行,除非你拿好东西跟我换,不过你要考虑清楚,因为我的三瓶汽水,都是用你的蝴蝶结发卡换来的。

Dà dí: Nà kě bùxíng, chúfēi nǐ ná hǎo dōngxī gēn wǒ huàn, bùguò nǐ yào kǎolǜ qīngchǔ, yīnwèi wǒ de sānpíng qìshuǐ, dōu shì yòng nǐ de húdiéjié fàqiǎ huàn lái de.

Đại Địch: Cái đó thì không được, trừ phi em lấy cái gì tốt tốt đổi với chị, nhưng em phải suy xét cho rõ ràng, vì 3 chai nước ngọt của chị đều là dùng cái kẹp tóc hình con bướm của em để đổi đó.

小迪:什么,你用发卡换了三瓶汽水。

Xiǎo dí: Shénme, nǐ yòng fàqiǎ huànle sānpíng qìshuǐ.

Tiểu Địch: Cái gì, chị dùng cái kẹp tóc đổi được 3 chai nước ngọt.

大迪:真好喝呀,仿佛栽进了甜美的橘子果园里,太神奇了。

Dà dí: Zhēn hǎohē ya, fǎngfú zāi jìnle tiánměi de júzi guǒyuán lǐ, tài shénqí le

Đại Địch: Uống ngon thật, như được rơi vào giữa vườn quýt thơm ngọt vậy, quá là thần kỳ.

小迪:姐姐。。。看。这是我的橘子味的冰淇淋,比汽水的味道更好呢。

Xiǎo dí: Jiějiě…Kàn. Zhè shì wǒ de júzi wèi de bīngqílín, bǐ qìshuǐ de wèidào gèng hǎo ne.

Tiểu Địch: Chị…nhìn xem. Đây là chiếc kem hương quýt của em, mùi vị còn ngon hơn nước ngọt nhiều.

大迪:一边去吃,别挡着我。

Dà dí: Yībiān qù chī, bié dǎngzhe wǒ.

Đại Địch: Đứng qua một bên ăn đi, đừng chắn mặt chị.

小迪:为什么姐姐不喜欢吃冰淇淋呢,难怪,冰淇淋化得太快了,我要加油,就剩最后一瓶汽水了。可是,我用什么东西去换呢。对了,妈妈说冰箱里面有红枣。好香啊,我的大红枣真香啊。

Xiǎo dí: Wèishéme jiějiě bù xǐhuān chī bīngqílín ne, nán guài, bīngqílín huà dé tài kuàile, wǒ yào jiāyóu, jiù shèng zuìhòu yī píng qìshuǐ le. Kěshì, wǒ yòng shénme dōngxī qù huàn ne. Duìle, māmā shuō bīngxiāng lǐmiàn yǒu hóngzǎo. Hǎo xiāng a, wǒ de dà hóngzǎo zhēnxiāng a.

Tiểu Địch: Tại sao chị lại không thích ăn kem nhỉ, thảo nào, kem tan nhanh quá ấy mà, mình phải cố gắng, chỉ còn một chai nước ngọt cuối cùng thôi. Nhưng mà mình dùng cái gì để đổi đây. Đúng rồi, mẹ bảo trong tủ lạnh có táo đỏ. Thơm quá, táo đỏ của mình thơm thật.

大迪:小迪你想不想吃饼干?

Dà dí: Xiǎo dí nǐ xiǎng bùxiǎng chī bǐnggān?

Đại Địch: Tiểu Địch em có muốn ăn bánh bích quy không?

小迪:我不要。

Xiǎo dí: Wǒ bùyào.

Tiểu Địch: Em không cần.

大迪:浩浩快来跟我一起吃饼干吧,美食要分享才有乐趣。

Dà dí: Hào Hào kuài lái gēn wǒ yīqǐ chī bǐnggān ba, měishí yào fēnxiǎng cái yǒu lèqù.

Đại Địch: Hạo Hạo nhanh ra đây ăn bánh bích quy với chị đi, đồ ăn ngon phải chia sẻ mới có hứng thú.

浩浩:真好吃啊,谢谢大迪姐姐。

Hào hào: Zhēn hào chī a, xièxiè dà dí jiějiě.

Hào Hào: Ngon quá. Cảm ơn chị Đại Địch nhé.

小迪:好吧。 其实,只是我。。。 我也想吃。

Xiǎo dí: Hǎo ba. Qíshí, qíshí wǒ.. wǒ yě xiǎng chī.

Tiểu Địch: Được rồi. Thực ra, thực ra em …..em cũng muốn ăn.

大迪:小迪,你怎么不早说呢,饼干已经吃完了。

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ zěnme bù zǎo shuō ne, bǐnggān yǐjīng chī wánle.

Đại Địch: Tiểu Địch, sao em không nói sớm, bánh bích quy đã ăn hết mất rồi .

小迪:姐姐,你这个坏蛋。姐姐故意欺负我,居然拿蝴蝶结发卡去换汽水,我要让你以后都没有发卡别,看你明天早上怎么办。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ zhège huàidàn. Jiějiě gùyì qīfù wǒ, jūrán ná húdiéjié fàqiǎ qù huàn qìshuǐ, wǒ yào ràng nǐ yǐhòu dōu méiyǒu fàqiǎ bié, kàn nǐ míngtiān zǎoshang zěnme bàn.

Tiểu Địch: Chị, chị thật xấu xa. Chị cố ý bắt nạt mình, lại còn cầm cái kẹp tóc hình bướm đi đổi nước ngọt, em phải để chị sau này không có kẹp tóc mà kẹp nữa, xem sáng mai chị làm thế nào.

老师:今天我们要讲的课程呢,是第六章。

Lǎoshī: Jīntiān wǒmen yào jiǎng de kèchéng ne, shì dì liù zhāng

Thầy giáo: Hôm nay bài chúng ta cần học, là chương 6.

老板:大迪,你的头发到底是怎么回事?

Lǎobǎn: Dà dí, nǐ de tóufā dàodǐ shì zěnme huí shì?

Sếp: Đại Địch, tóc của em rốt cuộc là sao đây?

大迪:老板,我的发卡不见了,所以才没办法梳头啊,对不起。

Dà dí: Lǎobǎn, wǒ de fāqiǎ bùjiànle, suǒyǐ cái méi bànfǎ shūtóu a, duìbùqǐ.

Đại Địch: Sếp ơi, cái kẹp tóc của em không thấy đâu nữa, vì thế chả biết chải đầu kiểu gì, em xin lỗi ạ.

老板:身为我们公司的工作人员,你应该注意形象,既然你这么不要梳头,以后就不要来上班了。

Lǎobǎn: Shēn wéi wǒmen gōngsī de gōngzuò rényuán, nǐ yīnggāi zhùyì xíngxiàng, jìrán nǐ zhème bùyào shūtóu, yǐhòu jiù bùyào lái shàngbān le.

Sếp: Là một nhân viên của công ty chúng ta, em nên chú ý hình tượng, nếu đã không cần chải đầu, thì sau này cũng không cần đi làm nữa đâu.

大迪:老板。不要啊。我保证以后每天都梳头,好不好啊?

Dà dí: Lǎobǎn. Bùyào a. Wǒ bǎozhèng yǐhòu měitiān dōu shūtóu, hǎobù hǎo a?

Đại Địch: Sếp ơi, đừng. Em cam đoan sau này ngày nào cũng chải đầu, được không ạ?

老板:那你的发卡呢?

Lǎobǎn: Nà nǐ de fāqiǎ ne?

Sếp: Thế cái kẹp tóc của em đâu rồi?

大迪:天啊,我找不到我的发卡了。

Dà dí: Tiān a, wǒ zhǎo bù dào wǒ de fāqiǎ le.

Đai Địch: Trời ơi, em tìm không thấy cái kẹp tóc của em đâu.

小迪:在我这。

Xiǎo dí: Zài wǒ zhè.

Tiểu Địch: Ở chỗ em.

老师:小迪,你干什么呢?

Lǎoshī: Xiǎo dí, nǐ gànshénme ne?

Thầy Giáo: Tiểu Địch, em làm cái gì thế?

小迪:老师,对不起。

Xiǎo dí: Lǎoshī, duìbùqǐ.

Tiểu Địch: Thầy giáo, em xin lỗi.

老师:我从刚才就发现你上课走神,现在还扰乱课堂秩序,罚你今天留下来把这篇课文抄三十遍,如果你不抄完的话你就不准回家。

Lǎoshī: Wǒ cóng gāngcái jiù fāxiàn nǐ shàngkè zǒushén, xiànzài hái rǎoluàn kètáng zhìxù, fá nǐ jīntiān liú xiàlái bǎ zhè piān kèwén chāo sānshí biàn, rúguǒ nǐ bù chāo wán dehuà nǐ jiù bù zhǔn huí jiā.

Thầy Giáo: Từ nãy tôi đã phát hiện em lên lớp lơ đãng mất tập trung, bây giờ còn làm loạn trật tự lớp học, phạt em hôm nay ở lại chép 30 lần bài khóa, nếu không chép xong, em không được về nhà.

小迪:不是吧。

Xiǎo dí: Bùshì ba.

Tiểu Địch: Không phải chứ.

小超:加油,下次上课别再走神了。

Xiǎo chāo: Jiāyóu, xìa cì shàngkè bié zài zǒushén le.

Tiểu Siêu: Cố lên , lần sau lên lớp đừng lơ đãng nữa nhé.

小迪:都怪姐姐,要不是为了担心她,我上课也不会走神,被老师骂的,她真是个讨厌鬼。算了,我不要和她计较了。只要真诚,善良,勇敢,就能解决一切问题。

Xiǎo dí: Dōu guài jiějiě, yào bùshì wèile dānxīn tā, wǒ shàngkè yě bù huì zǒushén, bèi lǎoshī mà de, tā zhēnshi gè tǎoyàn guǐ. Suànle, wǒ bùyào hé tā jìjiào le. Zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, jiù néng jiějué yīqiè wèntí.

Tiểu Địch: Đều tại chị, nếu không phải vì lo lắng cho chị, mình lên lớp đã không lơ đãng, bị thầy giáo mắng, chị đúng là đồ đáng ghét. Thôi bỏ đi, mình chẳng cần so bì tính toán với chị làm gì. Chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm thì có thể giải quyết được mọi vấn đề.

浩浩:长空号成功歼灭敌人。

Hào hào: Chángkōng hào chénggōng jiānmiè dírén

Hạo Hạo: Máy bay CK tiêu diệt thành công kẻ địch.

小迪:浩浩你。你欺负我,姐姐你还不帮我。

Xiǎo dí: Hàohào nǐ. Nǐ qīfù wǒ, jiějiě nǐ hái bù bāng wǒ.

Tiểu Địch: Hạo Hạo em. Em bắt nạt chị, chị, chị còn không giúp em.

大迪:浩浩又不是故意的,谁知道你会开门进来。

Dà dí: Hào Hào yòu bùshì gùyì de, shuí zhīdào nǐ huì kāimén jìnlái.

Đại Địch: Hạo Hạo không cố ý đâu, ai mà biết em sẽ mở cửa vào.

浩浩:长空号发现战利品。现在立即返回总部,和大家分享。

Hào hào: Chángkōng hào fāxiàn zhànlìpǐn. Xiànzài lìjí fǎnhuí zǒngbù, hé dàjiā fēnxiǎng.

Hạo Hạo: Máy bay CK phát hiện chiến lợi phẩm, bây giờ lập tức trở về trụ sở, chia sẻ cùng mọi người.

小迪:姐姐,快帮帮我呀。

Xiǎo dí: Jiějiě, kuài bāng bāng wǒ ya.

Tiểu Địch : Chị, nhanh giúp em với.

大迪:不就是个作业本啊。给我们看看,应该没事吧,别那么小气啊。

Dà dí: Bù jiùshì gè zuòyè běn a. Gěi wǒmen kàn kàn, yīnggāi méishì ba, bié nàme xiǎoqì a.

Đại Địch: Không phải chỉ là quyển vở bài tập thôi sao, cho bọn chị xem tí, chắc không sao chứ, đừng có nhỏ mọn thế mà.

浩浩:大迪姐姐,你快看。小迪姐姐的作业全是不及格。

Hào hào: Dà dí jiějiě, nǐ kuài kàn. Xiǎo dí jiějiě de zuòyè quán shì bù jígé.

Hạo Hạo: Chị Đại Địch, chị mau xem nè. Bài tập về nhà của chị Tiểu địch toàn là không đạt yêu cầu này.

大迪:小迪,怎么这么简单的数学题,你都会算错呀?要是让爸爸知道,以后你就别想要零花钱了。

Dà dí: Xiǎo dí, zěnme zhème jiǎndān de shùxué tí, nǐ dōuhuì suàn cuò ya? Yàoshi ràng bàba zhīdào, yǐhòu nǐ jiù bié xiǎng yào línghuā qiánle.

Đại Địch: Tiểu Địch, sao đề toán dễ thế này mà em cũng đều tính sai hả? Nếu để ba biết được, sau này em đừng nghĩ đến chuyện đòi tiền tiêu vặt nữa.

小迪:你们这样违法侵占他人财产是不对的。我有权向太奶奶提出上诉。

Xiǎo dí: Nǐmen zhèyàng wéifǎ qīnzhàn tārén cáichǎn shì bùduì de. Wǒ yǒu quán xiàng tài nǎinai tíchū shàngsù.

Tiểu Địch: Mấy người xâm chiếm bất hợp pháp tài sản của người khác là không đúng. Em có quyền khiếu kiện với với cụ đấy.

大迪:如果太奶奶知道了,那么她一定会让爸爸妈妈打你的屁股。

Dà dí: Rúguǒ tài nǎinai zhīdàole, nàme tā yīdìng huì ràng bàba māmā dǎ nǐ de pìgu.

Đại Địch: Nếu cụ mà biết cụ sẽ nhất định sẽ bảo ba mẹ đánh vào mông em ấy.

小迪:我的姐姐是坏蛋。我怎么有你这样的姐姐。太奶奶,太奶奶,姐姐是个坏蛋。她欺负我。

Xiǎo dí: Wǒ de jiějiě shì huàidàn. Wǒ zěnme yǒu nǐ zhèyàng de jiějiě. Tài nǎinai, tài nǎinai, jiějiě shìgè huàidàn. Tā qīfù wǒ.

Tiểu Địch: Chị của mình đúng thật là đồ tồi. Làm sao mà em lại có người chị như chị cơ chứ. Cụ ơi, cụ, chị con là đồ xấu xa. Chị bắt nạt con.

太奶奶:怎么会呢?姐姐可是个细心温柔的孩子。她先前才刚来请教了我怎么织围巾呢。她一定不会欺负你的。

Tài nǎinai: Zěnme huì ne? Jiějiě kěshì gè xìxīn wēnróu de háizi. Tā xiānqián cái gāng lái qǐngjiàole wǒ zěnme zhī wéijīn ne. Tā yīdìng bù huì qīfù nǐ de.

Cụ: Sao mà thế được? Chị con là đứa trẻ chu đáo dịu dàng. Lúc trước nó mới bảo bà dạy đan khăn nữa đấy. Nó nhất định sẽ không bắt nạt cháu đâu.

小迪:我不相信。太奶奶,你不知道姐姐的真面目。她搞不好是被外星人附体了呢。姐姐这个坏蛋。早上都不帮我热牛奶。现在却有时间帮马林蜀哥哥织围巾。她到底是谁的姐姐呀?为什么要这样对我?坏姐姐,你发现的时候会十分惊喜吧。

Xiǎo dí: Wǒ bù xiāngxìn. Tài nǎinai, nǐ bù zhīdào jiějiě de zhēnmiànmù. Tā gǎo bù hǎo shì bèi wài xīng rén fùtǐ le ne. Jiějiě zhège huàidàn. Zǎoshang dōu bù bāng wǒ rè niúnǎi. Xiànzài què yǒu shíjiān bāng mǎ lín shǔ gēgē zhī wéijīn. Tā dàodǐ shì shuí de jiějiě ya? Wèishéme yào zhèyàng duì wǒ? Huài jiějiě, nǐ fāxiàn de shíhòu huì shífēn jīngxǐ ba.

Tiểu Địch: Cháu không tin. Cụ ơi, cụ không biết bộ mặt thật của chị đâu. Chị mà làm không tốt sẽ bị người ngoài hành tinh nuốt chửng đó. Đồ chị xấu xa. Sáng rồi còn không giúp mình hâm nóng sữa. Bây giờ còn có thời gian đi giúp anh Mã Lâm Thục đan khăn. Chị rốt cuộc là chị của ai? Tại sao lại đối xử với mình như thế? Chị xấu xa, lúc chị phát hiện ra hẳn là bất ngờ lắm.

吴贤慧:大迪,怎么又那么早去上班啊?公司最近很忙吗?

Wú xiánhuì: Dà dí, zěnme yòu nàme zǎo qù shàngbān a? Gōngsī zuìjìn hěn máng ma?

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, tại sao mới sáng sớm đã phải đi làm rồi? Công ti gần đây bận lắm à?

大迪:不是,我看小迪最近每天晚上做作业都做得那么辛苦,就想早点上班,晚上早点回家辅导小迪。

Dà dí: Bùshì, wǒ kàn xiǎodí zuìjìn měitiān wǎnshàng zuò zuòyè dōu zuò dé nàme xīnkǔ, jiù xiǎng zǎodiǎn shàngbān, wǎnshàng zǎodiǎn huí jiā fǔdǎo xiǎo dí.

Đại Địch: Không phải, con thấy Tiểu Địch gần đây mỗi buổi tối đều làm bài tập có vẻ rất khổ sở, con muốn đi làm sớm một chút, buổi tối về nhà sớm phụ đạo cho Tiểu Địch.

小迪:姐姐,你不是昨天才知道,我的数学不好的吧。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ bùshì zuótiān cái zhīdào, wǒ de shùxué bù hǎo de ba.

Tiểu Địch: Chị, không phải tối qua chị mới biết là môn toán của em không tốt sao.

大迪:昨天是跟你开玩笑的,我们是姐妹呀,我怎么可能不知道,自己的妹妹学习有问题呢。好了,快喝牛奶去上课,然后晚上回来等我给你补课啊。

Dà dí: Zuótiān shì gēn nǐ kāiwánxiào de, wǒmen shì jiěmèi ya, wǒ zěnme kěnéng bù zhīdào, zìjǐ de mèimei xuéxí yǒu wèntí ne. Hǎole, kuài hē niúnǎi qù shàngkè, ránhòu wǎnshàng huílái děng wǒ gěi nǐ bǔkè a.

Đại Địch: Hôm qua là đùa với em thôi, chúng ta là chị em mà, chị sao lại không biết là em gái mình học hành có vấn đề chứ. Thôi được rồi, uống sữa nhanh đi rồi đi học, tối về đợi chị dạy thêm cho.

小迪:姐姐,你对我太好了。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ duì wǒ tài hǎole.

Tiểu Địch: Chị, chị đối với em tốt quá.

太奶奶:我就说大迪是个好孩子啊。

Tài nǎinai: Wǒ jiù shuō dà dí shìgè hǎo háizi a.

Cụ: Cụ đã nói là Đại Địch là một đứa trẻ tốt mà.

小迪:不好意思,我忘了一件事。终于让我找到了,怎么进去那么多。还好姐姐没发现,现在赶紧放回去。

Xiǎo dí: Bù hǎoyìsi, wǒ wàngle yī jiàn shì. Zhōngyú ràng wǒ zhǎodàole, zěnme jìnqù nàme duō. Hái hǎo jiějiě méi fāxiàn, xiànzài gǎnjǐn fàng huíqù.

Tiểu Địch: Ngai quá, mình quên một chuyện. Cuối cùng cũng để mình tìm thấy rồi, sao mà bỏ vào nhiều thế này. Còn may chị chưa phát hiện ra, bây giờ nhanh chóng bỏ lại chỗ cũ thôi.

大迪:小迪。你不喝牛奶在这干吗?

Dà dí: Xiǎo dí. Nǐ bù hē niúnǎi zài zhè gànma?

Đại Địch: Tiểu địch. Em không uống sữa đi mà ở đây làm gì?

小迪:我刚想起来有一道数学题做错了,我想马上改正过来。

Xiǎo dí: Wǒ gāng xiǎng qǐlái yǒu yī dào shùxué tí zuò cuòle, wǒ xiǎng mǎshàng gǎizhèng guòlái.

Tiểu Địch: Em vừa nhớ ra có một câu toán em làm sai rồi, em muốn sửa ngay.

大迪:真是个好孩子,我织了一条围巾,想等你考试完了之后再奖励你的,看在你这么上进的份上,我现在就送给你。

Dà dí: Zhēnshi gè hǎo háizi, wǒ zhīle yītiáo wéijīn, xiǎng děng nǐ kǎoshì wánle zhīhòu zài jiǎnglì nǐ de, kàn zài nǐ zhème shàngjìn de fèn shàng, wǒ xiànzài jiù sòng gěi nǐ.

Đại Địch: Đúng là một đứa trẻ ngoan, chị đan một chiếc khăn quàng cổ, muốn đợi em thi xong thì tặng em để khuyến khích em, thấy em tiến bộ như vậy, bây giờ chị tặng luôn cho em này.

小迪:谢。。谢谢姐姐。

Xiǎo dí: Xiè.. Xièxiè jiějiě.

Tiểu Địch: Cám… cám ơn chị.

 

大迪:小迪,我走了,你快把牛奶喝完啊。

Dà dí: Xiǎo dí, wǒ zǒule, nǐ kuài bǎ niúnǎi hē wán a.

Đại Địch: Tiểu Địch, chị đi đây. Em mau uống hết sữa đi nhé.

 

小迪:有这么好的姐姐我还在折腾什么呀。现在围巾也没有了。我真笨。

Xiǎo dí :Yǒu zhème hǎo de jiějiě wǒ hái zài zhēteng shénme ya. Xiànzài wéijīn yě méiyǒule. Wǒ zhēn bèn.

Tiểu Địch: Có một người chị tốt như thế mà mình vẫn còn dằn vặt cái gì chứ. Bây giờ khăn quàng cổ không còn nữa. Mình thật đần độn.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Biên tập
  • Coding
  • Dịch thuật
  • Hardsub
  • Nghe gõ lại
  • Thiết kế
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 049 - 讨厌的姐姐 - Chị gái đáng ghét

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN