Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 036 – 天才客人 – Vị khách thiên tài.

74
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 036 – 天才客人 – Vị khách thiên tài.


Lời + dịch

第三十六集:天才客人

Dì sānshíliù jí: Tiān cái kè rén

Tập 36: Vị khách thiên tài.

 

老师:同学们,这个周末我们将展开互帮互助活动。你们每两个同学结成一个小组到双方的家里去帮忙。

Lǎoshī: Tóng xué men, zhè ge zhōu mò wǒmen jiāng zhǎn kāi hù bāng hù zhù huó dòng. Nǐmen měi liǎng gè tóngxué jié chéng yī gè xiǎo zǔ dào shuāng fāng de jiā lǐ qù bāng máng.

Cô giáo: Các em, tuần này chúng ta sẽ triển khai hoạt động giúp đỡ lẫn nhau. Hai người lập thành một nhóm nhỏ đến nhà hai bên để giúp đỡ.

小超:这是个有意思的活动。睡美人,你希望和谁分到一组。

Xiǎo chāo: Zhè shì gè yǒu yìsi de huódòng. Shuì měi rén, nǐ xīwàng hé shuí fēn dào yī zǔ.

Tiểu Siêu: Đây là một hoạt động ý nghĩa. Người đẹp ngủ trong rừng, cậu hy vọng được cùng ai thành một đội.

小迪:脆皮烤鸭。

Xiǎo dí: Cuì pí kǎoyā.

Tiểu Địch: Vịt chiên giòn.

老师:分组由我来为大家抽签决定。第一组的成员是小小超还有…..陈小迪。

Lǎoshī: Fēnzǔ yóu wǒ lái wèi dàjiā chōuqiān juédìng. Dì yī zǔ de chéngyuán shì xiǎo xiǎo chāo hái yǒu….. Chén xiǎo dí.

Cô giáo: Việc phân nhóm sẽ do cô rút thăm quyết định cho mọi người. Thành viên nhóm đầu tiên là Tiểu Tiểu Siêu và….. Trần Tiểu Địch.

小迪:老师,什么事   ?

Xiǎo dí: Lǎoshī, shénme shì?

Tiểu Địch: Thưa cô, việc gì thế ạ?

老师:请分好组的同学站到边上来。下面我接着抽取第二组同学。

Lǎoshī: Qǐng fēn hǎo zǔ de tóngxué zhàn dào biān shàng lái. Xià miàn wǒ jiē zhe chōuqǔ dì èr zǔ tóngxué.

Cô giáo: Mời những bạn đã phân xong nhóm lên đứng sang một bên. Tiếp theo cô sẽ bốc thăm tiếp học sinh của nhóm hai.

小迪:可惜啊,再晚醒一分钟烤鸭就吃到嘴里了。

Xiǎo dí: Kěxi a, zài wǎn xǐng yī fēn zhōng kǎoyā jiù chī dào zuǐ lǐ le.

Tiểu Địch: Tiếc quá, tỉnh muộn một phút nữa vịt chiên đã ăn đến miệng rồi.

小超:女同学们的眼神真让我受不了。

Xiǎo chāo: Nǚ tóng xué men de yǎnshén zhēn ràng wǒ shòu bù liǎo.

Tiếu Địch: Ánh mắt của các bạn nữ thật làm mình không chịu nổi.

小迪:是啊。我也很受不了。

Xiǎo dí: Shì a. Wǒ yě hěn shòu bù liǎo.

Tiểu Địch: Đúng thế, tớ cũng không chịu được.

女同学们:为什么是小迪?为什么不是我?为什么?

Nǚ tóng xué men: Wèi shén me shì xiǎo dí? Wèi shén me bù shì wǒ? Wèi shén me?

Các bạn nữ: Tại sao lại là Tiểu Địch? Tại sao không phải là mình? Tại sao?

小超:别紧张,睡美人。这只是一次互帮互助的活动。我会好好帮你的。

Xiǎo chāo: Bié jǐnzhāng, shuì měi rén. Zhè zhǐ shì yī cì hù bāng hù zhù de huódòng. Wǒ huì hǎohǎo bāng nǐ de.

Tiểu Siêu: Đừng căng thẳng, người đẹp ngủ trong rừng. Đây chỉ là một hoạt động giúp đỡ nhau thôi. Tớ sẽ cố gắng giúp cậu.

陈卫林:家里呢,其实没有什么需要你们帮忙的事情。来了就坐下看看电视,吃吃零食。

Chénwèilín: Jiā lǐ ne, qíshí méiyǒu shénme xūyào nǐmen bāngmáng de shìqíng. Lái le jiù zuò xià kàn kàn diànshì, chī chī língshí.

Trần Vệ Lâm: Trong nhà thì, thực ra chẳng có việc gì cần các con giúp cả. Đến rồi thì ngồi xem ti vi, ăn đồ lặt vặt đi.

小迪:不行。这是学校安排的活动,必须有事让小小超帮忙才行。

Xiǎo dí: Bù xíng. Zhè shì xuéxiào ānpái de huódòng, bìxū yǒu shì ràng xiǎo xiǎo chāo bāngmáng cái xíng.

Tiểu Địch: Không được. Đây là hoạt động do trường sắp xếp, nhất định phải có việc để Tiểu Siêu giúp đỡ mới được.

太奶奶:你们这么小的孩子能帮忙做什么呢?

Tài nǎinai: Nǐmen zhème xiǎo de háizi néng bāngmáng zuò shénme ne?

Cụ: Các cháu còn nhỏ có thể giúp gì đây?

小迪:太奶奶的电脑不用装程序吗?爸爸不用研究新式炸鸡吗?姐姐不是有不会做的工作表格吗?

Xiǎo dí: Tàinǎinai de diànnǎo bù yòng zhuāng chéngxù ma? Bàba bù yòng yánjiū xīnshì zhá jī ma? Jiějiě bù shì yǒu bù huì zuò de gōngzuò biǎogé ma?

Tiểu Địch: Máy tính của cụ không phải cài chương trình gì sao? Bố không cần nghiên cứu phương thức gà rán mới sao? Chị không phải có bảng biểu công việc không biết làm thế nào sao?

太奶奶:这些都已经解决了。

Tài nǎinai: Zhè xiē dōu yǐjīng jiějué le.

Cụ: Những việc này đều đã giải quyết xong rồi.

大迪:难道你的这位小同学有本事为我们做这些吗?

Dà dí: Nándào nǐ de zhè wèi xiǎo tóngxué yǒu běnshì wèi wǒmen zuò zhè xiē ma?

Đại Địch: Lẽ nào bạn nhỏ này của em lại có bản lĩnh làm những việc này cho chúng ta sao?

小迪: 他的本事可大了。可惜现在没有机会展示给你们看。

Xiǎo dí: Tā de běnshì kě dà le. Kěxi xiànzài méiyǒu jīhuì zhǎnshì gěi nǐmen kàn.

Tiểu Địch: Bản lĩnh của cậu ấy lớn lắm đấy. Đáng tiếc bây giờ không có cơ hội thể hiện cho mọi người xem.

小超:这才是考验我的时刻呢。我已经把你们的电视机改装成了有网络视频信号的超级电视机。

Xiǎo chāo: Zhè cái shì kǎoyàn wǒ de shíkè ne. Wǒ yǐjīng bǎ nǐmen de diànshì jī gǎizhuāng chéngle yǒu wǎngluò shìpín xìnhào de chāojí diànshì jī.

Tiểu Siêu: Đây chính là thời khắc thử thách của tớ. Cháu đã lắp đặt ti vi nhà bác thành ti vi siêu cấp mang tín hiệu tần số có thể vào mạng.

小迪:我就说过我的同学很厉害吧。

Xiǎo dí: Wǒ jiù shuō guò wǒ de tóngxué hěn lìhài ba.

Tiểu Địch: Con đã nói rồi bạn con rất lợi hại đấy.

陈卫林:这样看来或许小小超同学也可以帮我解决难题。

Chénwéilín: Zhèyàng kàn lái huòxǔ xiǎo xiǎo chāo tóngxué yě kěyǐ bāng wǒ jiějué nántí.

Trần Vệ Lâm: Thế này xem ra có lẽ Tiểu Tiểu Siêu có thể giúp mình giải quyết vấn đề khó rồi.

小超:这样就解开了。

Xiǎo chāo: Zhèyàng jiù jiě kāi le.

Tiểu Siêu: Thế là giải quyết được rồi.

陈卫林:这可是….. 国际上最难的棋局啊。

Chénwéilín: Zhè kěshì….. Guójì shàng zuì nán de qíjú a.

Trần Vệ Lâm: Đây là…thế cờ khó nhất thế giới đấy.

小迪:到了我的同学手里就成了小儿科了。

Xiǎo dí: Dàole wǒ de tóngxué shǒu lǐ jiù chéngle xiǎo’ér kē le.

Tiểu Địch: Vào tay bạn con thì thành chuyện nhỏ.

大迪:你也一定会很多种外语吧?其中最偏门的外语是哪国的?

Dà dí: Nǐ yě yīdìng huì hěn duō zhǒng wàiyǔ ba? Qízhōng zuì piān mén de wàiyǔ shì nǎ guó de?

Đại Địch: Em chắc là cũng biết nhiều ngoại ngữ nhỉ? Trong đấy thì chuyên gia nhất là ngôn ngữ nước nào?

小超:这个吗……?

Xiǎo chāo: Zhège ma……?

Tiểu Siêu: Cái này ư…..?

浩浩:我的猫又不吃饭了。真不知道是怎么回事?

Hào hào: Wǒ de māo yòu bù chīfàn le. Zhēn bù zhīdào shì zěnme huí shì?

Hạo Hạo: Con mèo của em lại không ăn cơm rồi. Thật không biết là chuyện gì?

小超:让我来问问他。我知道了,它说今天的饭有点酸。它不喜欢。

Xiǎo chāo: Ràng wǒ lái wèn wèn tā. Wǒ zhīdào le, tā shuō jīntiān de fàn yǒu diǎn suān. Tā bù xǐhuān.

Tiểu Siêu: Để anh đến hỏi nó. Anh biết rồi, nó nói là cơm hôm nay hơi chua. Nó không thích.

吴贤慧:是我不小心把醋酒在猫粮里了。

Wú xiánhuì: Shì wǒ bù xiǎoxīn bǎ cū jiǔ zài māo liáng lǐ le.

Ngô Hiền Tuệ: Là mẹ không cẩn thận làm rớt giấm vào thức ăn của mèo.

小迪:见识到我的同学的厉害了吧?

Xiǎo dí: Jiàn shì dào wǒ de tóngxué de lìhàile ba?

Tiểu Địch: Mọi người thấy sự lợi hại của bạn con chưa?

大迪:你确定你是小迪的同学吗?你比她的老师还厉害。

Dà dí: Nǐ quèdìng nǐ shì xiǎo dí de tóngxué ma? Nǐ bǐ tā de lǎoshī hái lìhài.

Đại Địch: Em chắc chắn em là bạn học của Tiểu Địch chứ? Em còn giỏi hơn cô giáo của Tiểu Địch.

吴贤慧:能请你做小迪的家教吗?如果有了你叫她我们就放心了。

Wú xiánhuì: Néng qǐng nǐ zuò xiǎodí de jiājiào ma? Rúguǒ yǒu le nǐ jiào tā wǒmen jiù fàngxīn le.

Ngô Hiền Tuệ: Có thể mời cháu làm gia sư cho Tiểu Địch không? Nếu có cháu dạy nó các bác yên tâm rồi.

陈卫林:不要这样说。人家毕竟还是个孩子。不过如果有空帮小迪补补课还是好的。

Chénwèilín: Bù yào zhèyàng shuō. Rénjiā bìjìng hái shì gè háizi. Bù guò rúguǒ yǒu kòng bāng xiǎodí bǔ bǔ kè háishì hǎo de.

Trần Vệ Lâm: Đừng nói như vậy. Cháu nó dù sao cũng chỉ là một đứa bé. Nhưng mà nếu cháu có thời gian giúp Tiểu Địch học hành thêm thì tốt.

太奶奶:为什么我家人没有一个这样天才的孩子呢?

Tài nǎinai: Wèi shén me wǒ jiā rén méiyǒu yī gè zhèyàng tiāncái de háizi ne?

Cụ: Tại sao trong nhà ta lại không có một đứa bé thiên tài như thế này chứ?

小超:你们家有可爱的睡美人啊。瞧,她又睡了。

Xiǎo chāo: Nǐmen jiā yǒu kě’ài de shuì měi rén a. Qiáo, tā yòu shuì le.

Tiểu Siêu: Nhà bác lại có người đẹp ngủ trong rừng rất đáng yêu mà. Nhìn này, cậu ấy lại ngủ rồi.

浩浩:小迪姐姐不是睡觉是现实太残酷,她在逃避。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě bù shì shuìjiào shì xiànshí tài cánkù, tā zài táobì.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch không phải ngủ mà hiện thực quá phũ phàng, chị ấy đang trốn chạy.

浩浩:有的人生下来就是比别人聪明点,可那又怎么样呢?聪明又不能当零食吃。

Hào hào: Yǒu de rén shēng xià lái jiù shì bǐ bié rén cōngmíng diǎn, kě nà yòu zěnme yàng ne? Cōngmíng yòu bù néng dāng língshí chī.

Hạo Hạo: Có người sinh ra đã thông minh hơn người khác một chút, nhưng thế thì đã làm sao? Thông minh cũng không thể là đồ ăn vặt ăn được.

太奶奶:来,小小超,给你零食吃。

Tài nǎinai: Lái, xiǎo xiǎo chāo, gěi nǐ língshí chī.

Cụ: Nào, Tiểu Tiểu Siêu, cho cháu đồ ăn này.

浩浩:聪明又不能顶替你在家的位置。

Hào hào: Cōngmíng yòu bù néng dǐngtì nǐ zài jiā de wèizhì.

Hạo Hạo: Thông minh cũng không thể thay thế vị trí của chị trong gia đình được.

吴贤慧:小小超,你要是我儿子该多好啊。

Wú xiánhuì: Xiǎo xiǎo chāo, nǐ yàoshi wǒ érzi gāi duō hǎo a.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Tiểu Địch, nếu cháu là con trai cô thì tốt biết mấy.

浩浩:聪明也不能…….

Hào hào: Cōngmíng yě bù néng…….

Hạo Hạo: Thông minh cũng không thể……

小迪:拜托你不要再说了。

Xiǎo dí: Bàituō nǐ bù yào zài shuō le.

Tiểu Địch: Xin em đừng nói nữa.

浩浩:小迪姐姐,不要放弃。你也有比他厉害的地方啊。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, bù yào fàngqì. Nǐ yě yǒu bǐ tā lìhài de dìfāng a.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, đừng từ bỏ. Chị cũng có những mặt lợi hại hơn anh ấy mà.

小迪:什么地方?

Xiǎo dí: Shénme dìfāng?

Tiểu Địch: Điểm nào?

浩浩:你的饭量肯定比他大。我就不相信他真的那么厉害。难道他是无所不能的吗?

Hào hào: Nǐ de fànliàng kěndìng bǐ tā dà. Wǒ jiù bù xiāngxìn tā zhēnde nàme lìhài. Nándào tā shì wú suǒ bù néng de ma?

Hạo Hạo: Lượng cơm ăn của chị nhất định lớn hơn anh ta. Em không tin anh ta lợi hại đến thế. Lẽ nào anh ta là người không có gì là không thể sao?

小迪:对。我要证实给大家看。他也不是无所不能的。

Xiǎo dí: Duì. Wǒ yào zhèngshí gěi dàjiā kàn. Tā yě bùshì wú suǒ bù néng de.

Tiểu Địch: Đúng vậy, chị phải chứng minh cho mọi người thấy. Cậu ta không phải là không có gì là không thể.

太奶奶:我的显示器有时会出现横道道,可怎么办?

Tài nǎinai: Wǒ de xiǎnshìqì yǒushí huì chūxiàn héngdào dao, kě zěnme bàn?

Cụ : Cái màn hình máy tính của bà có lúc xuất hiện những vạch ngang, phải làm sao?

小超:只要把显卡重新安装一下就好了。

Xiǎo chāo: Zhǐ yào bǎ xiǎn kǎ chóngxīn ānzhuāng yī xià jiù hǎo le.

Tiểu Siêu: Chỉ cần cài đặt lại thẻ cạc màn hình một chút là được thôi ạ.

吴贤慧:我经常觉得说话之后就头晕是怎么回事啊?

Wú xiánhuì: Wǒ jīngcháng juédé shuō huà zhī hòu jiù tóuyūn shì zěnme huí shì a?

Ngô Hiền Tuệ: Bác thường cảm thấy sau khi nói chuyện liền bị chóng mặt, thế là làm sao?

小超:阿姨说话的声音太大,轻一点说就好了。

Xiǎo chāo: Āyí shuō huà de shēngyīn tài dà, qīng yīdiǎn shuō jiù hǎo le.

Tiểu Siêu: Cô nói chuyện hơi to, nói nhẹ một chút là tốt thôi ạ.

陈卫林:对….

Chénwèilín: Duì….

Trần Vệ Lâm: Đúng……

大迪:我想提最后一个问题。有什么办法把我家小迪变得聪明好学一点呢?

Dà dí: Wǒ xiǎng tí zuìhòu yī gè wèntí. Yǒu shén me bàn fǎ bǎ wǒ jiā xiǎo dí biàn dé cōngmíng hàoxué yīdiǎn ne?

Đại Địch: Chị muốn đề cập một vấn đề cuối cùng. Có biện pháp nào giúp Tiểu Địch nhà chị biến thành thông minh hơn chút, ham học hơn chút không?

小超:大概有吧。

Xiǎo chāo: Dàgài yǒu ba.

Tiểu Siêu: Chắc là có ạ.

小迪:你当自己是百科全书吗?我要证实给大家看。你不是什么事都懂的。

Xiǎo dí: Nǐ dāng zìjǐ shì bǎikē quánshū ma? Wǒ yào zhèngshí gěi dàjiā kàn. Nǐ bù shì shénme shì dōu dǒng de.

Tiểu Địch: Cậu nghĩ mình là bách khoa toàn thư à? Tớ muốn chứng minh cho mọi người thấy. Cậu không phải là cái gì cũng hiểu hết.

小超:小迪,你在向我挑战吗?如果比睡觉我一定比不过你。

Xiǎo chāo: Xiǎo dí, nǐ zài xiàng wǒ tiǎozhàn ma? Rúguǒ bǐ shuìjiào wǒ yī dìng bǐ bù guò nǐ.

Tiểu Siêu: Tiểu Địch, cậu đang thách đấu với tớ à? Nếu so về ngủ thì tớ nhất định không bằng cậu đâu.

大迪:不用想了。比吃饭你也比不过她的。

Dà dí: Bù yòng xiǎng le. Bǐ chīfàn nǐ yě bǐ bù guò tā de.

Đại Địch: Không cần nghĩ đâu. So ăn cơm em cũng không thắng nó đâu.

小迪:我要证明这世界上一定还有我知道而他不知道的知识。

Xiǎo dí: Wǒ yào zhèngmíng zhè shìjiè shàng yīdìng hái yǒu wǒ zhīdào ér tā bù zhīdào de zhīshì.

TIểu Địch: Em phải chứng minh trên thế giới này nhất định còn điều em biết mà cậu ta không biết.

小超:好啊。如果你能找到你懂而我不懂的知识我就认输。

Xiǎo chāo: Hǎo a. Rúguǒ nǐ néng zhǎodào nǐ dǒng ér wǒ bù dǒng de zhīshì wǒ jiù rènshū.

Tiểu Siêu: Được. Nếu cậu tìm được thứ cậu biết mà tớ không biết, tớ sẽ nhận thua.

 

小迪:好。我赌上我自己所有的零食。接受挑战。

Xiǎo dí: Hǎo. Wǒ dǔ shàng wǒ zìjǐ suǒyǒu de língshí. Jiēshòu tiǎozhàn.

Tiểu Địch: Được. Tớ cược tất cả đồ ăn vặt của tớ. Chấp nhận thách đấu.

陈卫林:好。这样能够激发小迪的学习热情,是一件好事。比赛啊,就定到明天。

Chénwèilín: Hǎo. Zhèyàng nénggòu jīfā xiǎodí de xuéxí rèqíng, shì yī jiàn hǎoshì. Bǐsài a, jiù dìng dào míngtiān.

Trần Vệ Lâm: Được. Như thế này đủ để khơi dậy lòng nhiệt tình học tập của Tiểu Địch, là một chuyện tốt. Thi đấu, sẽ chốt vào ngày mai.

小迪:看着吧。明天我一定会考倒你的。

Xiǎo dí: Kànzhe ba. Míngtiān wǒ yīdìng hùi kǎo dǎo nǐ de.

Tiểu Địch: Xem đi. Ngày mai tớ nhất định thắng cậu.

陈卫林:看。我说能够激发小迪的学习热情吧。

Chénwèilín: Kàn. Wǒ shuō néng gòu jīfā xiǎo dí de xuéxí rèqíng ba.

Trần Vệ Lâm : Xem này. Tôi nói có thể khơi dậy lòng nhiệt tình học hành của Tiểu Địch mà.

陈卫林:我宣布知识问答挑战赛现在开始。有请选手入场。比赛的规则是小迪向小小超提问如果遇到小小超同学无法回答的问题小迪获胜。开始提问。

Chénwèilín: Wǒ xuānbù zhīshì wèndá tiǎozhàn sài xiànzài kāishǐ. Yǒu qǐng xuǎnshǒu rù chǎng. Bǐsài de guīzé shì xiǎo dí xiàng xiǎo xiǎo chāo tíwèn rúguǒ yù dào xiǎo xiǎo chāo tóngxué wúfǎ huídá de wèntí xiǎo dí huòshèng. Kāishǐ tíwèn.

Trần Vệ Lâm: Tôi tuyên bố cuộc thi hỏi đáp kiến thức bắt đầu. Mời tuyển thủ vào sân. Luật thi là Tiểu Địch hỏi Tiểu Tiểu Siêu, nếu gặp câu hỏi nào Tiểu Siêu không trả lời được thì Tiểu Địch sẽ thắng. Bắt đầu hỏi.

小迪:什么动物的心脏长在头上?

Xiǎo dí: Shénme dòngwù de xīnzàng zhǎng zài tóu shàng?

Tiểu Địch: Tim cuả loài vật nào ở trên đầu?

小超:太简单了。是虾。

Xiǎo chāo: Tài jiǎndānle. Shì xiā.

Tiểu Siêu: Quá đơn giản. Là tôm.

小迪:什么动物的血是蓝色的?

Xiǎo dí: Shénme dòngwù de xiě shì lán sè de?

Tiểu Địch: Máu của loài động vật nào có màu xanh?

小超:是龙虾。

Xiǎo chāo: Shì lóngxiā.

Tiểu Siêu: Là tôm hùm.

 

小迪:被鳄鱼咬到了该怎么办?

Xiǎo dí: Bèi èyú yǎo dàole gāi zěnme bàn?

Tiểu Địch: Bị cá sấu cắn thì phải làm thế nào?

 

太奶奶:抠它喉咙。

Tài nǎinai: Kōu tā hóulóng.

Cụ: Cào cổ họng nó.

 

小超:戳鳄鱼的眼晴。鳄鱼会松口的。

Xiǎo chāo: Chuō èyú de yǎn qing. Èyú huì sōngkǒu de.

Tiểu Siêu: Chọc vào mắt nó. Cá sấu sẽ há miệng thả ra.

 

浩浩:鳄鱼知不知道这件事情啊?

Hào hào: Èyú zhī bù zhīdào zhè jiàn shìqíng a?

Hạo Hạo: Cá sấu có biết chuyện này không nhỉ?

 

小迪:打火机和火柴哪个被发明出来 ?

Xiǎo dí: Dǎ huǒ jī hé huǒchái nǎge xiān bèi fāmíng chūlái?

Tiểu Địch: Bật lửa và diêm cái này được phát minh ra trước?

 

陈卫林:这个也太简单了。当然是火柴。

Chénwèilín: Zhège yě tài jiǎndānle. Dāngrán shì huǒchái.

Trần Vệ Lâm: Cái này cũng đơn giản quá. Đương nhiên là diêm rồi.

 

小超:是打火机。打火机在十六世纪就被发明出来了。火柴是十九世纪才有的。

Xiǎo chāo: Shì dǎhuǒjī. Dǎhuǒjī zài shíliù shìjì jiù bèi fāmíng chūlái le. Huǒchái shì shíjiǔ shìjì cái yǒu de.

Tiểu Siêu: Là bật lửa. Bật lửa thế kỉ 16 đã được phát minh ra rồi. Diêm thế kỷ 19 mới có.

 

小迪:橡皮筋在什么情况下保存的更好?

Xiǎo dí: Xiàngpí jīn zài shénme qíngkuàng xià bǎocún de gèng hǎo?

Tiểu Địch: Dây chun ở trong điều kiện nào thì bảo quản tốt nhất?

 

小超:这没有一个确定的说法。

Xiǎo chāo: Zhè méiyǒu yī gè quèdìng de shuōfǎ.

Tiểu Siêu: Cái này không có đáp án nhất định.

 

小迪:你答错误。是低温冷藏更好保存。

Xiǎo dí: Nǐ dá cuòwù. Shì dīwēn lěngcáng gèng hǎo bǎocún.

Tiểu Địch: Cậu trả lời sai rồi. Là trong môi trường lạnh nhiệt độ thấp thì bảo quản càng tốt.

 

陈卫霖:什么?

Chénwèilín: Shénme?

Trần Vệ Lâm: Cái gì?

 

小超:不。。。那是一个误会。著名反例就是挑战者号航天飞机的坠毁。

Xiǎo chāo: Bù bù bù. Nà shì yīgè wùhuì. Zhùmíng fǎnlì jiùshì tiǎozhàn zhě hào hángtiān fēijī de zhuìhuǐ.

Tiểu Siêu: Không… Đây là hiểu nhầm. Ví dụ nổi tiếng chính là vụ nổ tàu con thoi Space Shutter Chanllenger.

陈卫霖:我来解释一下。挑战者号航天飞机是因为橡胶的密封圈被低温燃料冻坏。燃料泄漏后爆炸坠毁的。

Chénwèilín: Wǒ lái jiěshì yīxià. Tiǎozhàn zhě hào hángtiān fēijī shì yīnwèi xiàngjiāo de mìfēng juàn bèi dīwēn ránliào dòng huài. Ránliào xièlòu hòu bàozhà zhuìhuǐ de.

Trần Vệ Lâm: Tôi giải thích một chút. Vụ tàu con thoi Space Shutter Chanllenger chính là vì cuộn cao su bịt kín bị nhiên liệu nhiệt độ thấp làm hỏng. Nhiên liệu sau khi dò ra thì nổ tung.

小超:对。所以说橡皮筋其实也是怕低温的。小迪,还有别的问题吗?

Xiǎo chāo: Duì. Suǒyǐ shuō xiàngpí jīn qíshí yě shì pà dīwēn de. Xiǎo dí, hái yǒu bié de wèntí ma?

Tiểu Siêu: Đúng vậy. Vì thế nên nói thực ra dậy chun cũng sợ nhiệt độ thấp. Tiểu Địch, còn câu hỏi nào nữa không?

小迪:没有了。

Xiǎo dí: Méiyǒu le.

Tiểu Địch: Không còn nữa rồi.

陈卫霖:那么我宣布,比赛的胜利者是…..

Chénwèilín: Nàme wǒ xuānbù, bǐsài de shènglì zhě shì…..

Trần Vệ Lâm: Thế thì tôi xin tuyên bố, người thắng cuộc là…..

浩浩:等一等。我来替小迪姐姐问一个问题好不好? 我也赌上自己全部的零食。

Hào hào: Děng yī děng. Wǒ lái tì xiǎo dí jiějiě wèn yī gè wèntí hǎobù hǎo?Wǒ yě dǔ shàng zìjǐ quánbù de língshí.

Hạo Hạo: Đợi chút. Cháu thay chị Tiểu Địch đặt một câu hỏi được không ạ? Cháu cũng cược toàn bộ quà vặt của cháu.

小迪:浩浩,还是你好。

Xiǎo dí: Hào hào, háishì nǐ hǎo.

Tiểu Địch: Hạo Hạo, vẫn là em tốt.

太奶奶:这就是孩子间纯真的情谊呀。

Tài nǎinai: Zhè jiùshì háizi jiān chúnzhēn de qíngyì ya.

Cụ : Đây chính là tình bạn thuần khiết của bọn trẻ.

 

浩浩:小迪姐姐,如果我帮你赢了你的零食就全部归我了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, rúguǒ wǒ bāng nǐ yíngle nǐ de língshí jiù quánbù guī wǒ le.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, nếu em giúp chị thắng thì phần đồ ăn vặt của chị đều là của em nhé.

小迪:好。我同意。即使不要零食我也要争一口气.

Xiǎo dí: Hǎo. Wǒ tóngyì. Jíshǐ bù yào língshí wǒ yě yào zhēng yī kǒuqì.

Tiểu Địch: Được. Chị đồng ý. Mặc dù không cần đồ ăn vặt nhưng mình cũng phải cố một mạch.

浩浩:请小小超哥哥听题。苍蝇吃起来是什么味道的?

Hào hào: Qǐng xiǎo xiǎo chāo gēgē tīng tí. Cāngyíng chī qǐlái shì shénme wèidào de?

Hạo Hạo: Mời anh Tiểu Tiểu Siêu nghe câu hỏi. Ăn ruồi vào thì sẽ có mùi vị gì?

吴贤慧:难道他尝过?

Wú xiánhuì: Nándào tā cháng guò?

Ngô Hiền Tuệ: Lẽ nào nó ăn thử rồi?

小迪:回答不出来了吧。

Xiǎo dí: Huí dā bù chūlái le ba.

Tiểu Địch: Không trả lời được rồi kìa.

浩浩:全是我的了。

Hào hào: Quán shì wǒ de le.

Hạo Hạo: Tất cả đều là của em rồi.

小迪:我到底是输了还是赢了呢?

Xiǎo dí: Wǒ dàodǐ shì shūle háishì yíngle ne?

Tiểu Địch: Mình rốt cục thua hay là thắng đây?

小超:我知道了。根据苍蝇身体的成分来看它吃起来应该是甜的。

Xiǎo chāo: Wǒ zhīdào le. Gēnjù cāngyíng shēntǐ de chéngfèn lái kàn tā chī qǐlái yīnggāi shì tián de.

Tiểu Siêu: Tớ biết rồi. Theo như thành phần cơ thể của ruồi thì ăn nó sẽ có vị ngọt.

大迪:快点让我忘了这个话题吧。

Dà dí: Kuài diǎn ràng wǒ wàngle zhège huàtí ba.

Đại Địch: Nhanh cho chị quên cái chủ đề này đi.

小超:小迪,看来还是我赢了。你的零食呢?

Xiǎo chāo: Xiǎo dí, kàn lái hái shì wǒ yíng le. Nǐ de língshí ne?

Tiểu Siêu: Tiểu Địch, xem ra vẫn là tớ thắng rồi. Đồ ăn vặt của cậu đâu?

浩浩:小迪姐姐,怎么了?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zěnme le?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, sao thế ạ?

陈卫林:那么我宣布。今天比赛的获胜者是小小超同学。

Chénwèilín: Nàme wǒ xuānbù. Jīntiān bǐsài de huòshèng zhě shì xiǎo xiǎo chāo tóngxué.

Trần Vệ Lâm: Thế thì tôi xin tuyên bố. Người thắng cuộc hôm nay là Tiểu Tiểu Siêu.

浩浩:看来胜负已经是由基因决定的了。小迪姐姐,你就认了吧。

Hào hào: Kàn lái shèng fù yǐjīng shì yóu jīyīn juédìng de le. Xiǎo dí jiějiě, nǐ jiù rèn le ba.

Hạo Hạo: Xem ra thắng bại là do gen di truyền quyết định rồi. Chị Tiểu Địch, chị nhận đi.

陈卫林:虽然说是为了鼓励小迪学习,可这样的结果肯定让她很伤心。

Chénwèilín: Suīrán shuō shì wèi le gǔlì xiǎo dí xuéxí, kě zhèyàng de jiéguǒ kěndìng ràng tā hěn shāngxīn.

Trần Vệ Lâm: Mặc dù nói là để cổ vũ Tiểu Địch học hành, nhưng kết quả như thế này nhất định làm nó rất buồn.

吴贤慧:我们当她的面夸了她的同学那么多,她的心情一定很不好,也伤害了她和小小超的友情。

Wú xiánhuì: Wǒmen dāng tā de miàn kuā le tā de tóngxué nàme duō, tā de xīnqíng yīdìng hěn bù hǎo, yě shānghài le tā hé xiǎo xiǎo chāo de yǒuqíng.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta khen bạn học của nó trước mặt nó nhiều như thế, tâm trạng của nó nhất định không tốt, cũng làm tổn hại đến tình bạn của nó với Tiểu Tiểu Siêu.

大迪:怎么才能重新建立起小迪的自信心呢?

Dà dí: Zěnme cái néng chóngxīn jiànlì qǐ xiǎodí de zìxìn xīn ne?

Đại Địch: Làm sao có thể xây dựng lại từ đầu lòng tự tin của Tiểu Địch đây ?

浩浩:这好难啊。大家夸小小超的都是实话呀。

Hào hào: Zhè hǎo nán a. Dàjiā kuā xiǎo xiǎo chāo de dōu shì shíhuà ya.

Hạo Hạo: Điều này thật khó. Mọi người khen Tiểu Tiểu Siêu đều là nói thật mà.

小超:这就是传说中的吹肥皂泡吗?

Xiǎo chāo: Zhè jiùshì chuánshuō zhōng de chuī féi zào pào ma?

Tiểu Siêu: Đây chính là thổi bong bóng trong truyền thuyết ư?

小迪:怎么……?你没吹过?

Xiǎo dí: Zěnme……? Nǐ méi chuī guò?

Tiểu Địch: Sao vậy….? Cậu chưa từng thổi à?

 

小超:我从来都没吹过。

Xiǎo chāo: Wǒ cónglái dōu méi chuī guò.

Tiểu Siêu: Tớ từ trước đến giờ chưa bao giờ được thổi.

 

小迪:你是故意来安慰我的吧。哪有小孩子没有吹过肥皂泡泡的。

Xiǎo dí: Nǐ shì gùyì lái ānwèi wǒ de ba. Nǎ yǒu xiǎo háizi méi yǒu chuīguò féizào pào pào de.

Tiểu Địch: Cậu cố tình đến an ủi tớ à? Làm gì có đứa trẻ con nào chưa thổi bong bóng bao giờ.

小超:我真的没吹过。从小时候起家里人只让我玩电子玩具,出门就打高尔夫或是听音乐会。

Xiǎo chāo: Wǒ zhēn de méi chuī guò. Cóng xiǎo shíhòu qǐ jiā lǐ rén zhǐ ràng wǒ wán diànzǐ wánjù, chū mén jiù dǎ gāo’ěrfū huò shì tīng yīnyuè huì.

Tiểu Siêu: Tớ thật sự chưa từng thổi mà. Từ nhỏ người nhà chỉ cho tớ chơi đồ chơi điện tử, ra ngoài thì đánh golf hoặc là nghe hội diễn âm nhạc.

小迪:高尔夫和音乐会,那也能算是玩吗?

Xiǎo dí: Gāo’ěrfū hé yīnyuè huì, nà yě néng suàn shì wán ma?

Tiểu Địch: Đánh golf với nghe nhạc hội, đó cũng được tính là chơi sao?

小超:其他孩子常玩的东西我都想尝试。可一直都没有机会,能借我吹一下吗?比打高尔夫好玩多了。

Xiǎo chāo: Qítā háizi cháng wán de dōngxī wǒ dōu xiǎng chángshì. Kě yī zhí dōu méi yǒu jīhuì, néng jiè wǒ chuī yīxià ma? Bǐ dǎ gāo’ěrfū hǎowán duō le.

Tiểu Siêu: Thứ mà những đứa trẻ khác chơi tớ đều muốn chơi thử nhưng không có cơ hội. Có thể cho tớ mượn thổi một chút được không? So với đánh gôn còn hay hơn nhiều.

小迪:你也没玩过五子棋吧。要不要我来教你?

Xiǎo dí: Nǐ yě méi wán guò wǔzǐqí ba. Yào bù yào wǒ lái jiào nǐ?

Tiểu Địch: Cậu cũng chưa chơi thử cờ caro nhỉ. Có muốn tớ dạy cậu không?

小超:太好了,现在开始吧。

Xiǎo chāo: Tài hǎo le, xiànzài kāishǐ ba.

Tiểu Siêu: Tốt quá rồi, bây giờ bắt đầu đi.

小迪:不过你太聪明了,学会以后可不能总赢我。

Xiǎo dí: Bù guò nǐ tài cōngmíng le , xué huì yǐ hòu kě bù néng zǒng yíng wǒ.

Tiểu Địch: Nhưng mà cậu thông minh quá, học xong cậu không được thắng tớ.

小超:放心吧,睡美人。其实你比我多懂很多东西呢。

Xiǎo chāo: Fàngxīn ba, shuì měi rén. Qíshí nǐ bǐ wǒ duō dǒng hěn duō dōngxī ne.

Tiểu Siêu: Yên tâm đi, người đẹp ngủ trong rừng. Thực ra cậu biết hơn tớ rất nhiều thứ đấy.

太奶奶:这就是孩子间纯真的情谊呀。

Tài nǎinai: Zhè jiù shì háizi jiān chúnzhēn de qíngyì ya.

Cụ : Đây mới chính là tình bạn thuần khiết của bọn trẻ.

大迪:小迪就是打不死的小强,所以她才不会那么容易消沉呢。

Dà dí: Xiǎo dí jiù shì dǎ bù sǐ de xiǎo qiáng, suǒyǐ tā cái bù huì nàme róngyì xiāochén ne.

Đại Địch: Tiểu Địch đúng là “Tiểu Cường” đánh không chết, vì thế nó mới không dễ bị sa sút ý chí như thế đấy.

 

浩浩:我还想再赚到小迪姐姐的零食呢。

Hàohào: Wǒ hái xiǎng zài zhuàn dào xiǎo dí jiějiě de língshí ne.

Hạo Hạo: Cháu vẫn muốn kiếm đồ ăn vặt của chị Tiểu Địch cơ.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 036 - 天才客人 - Vị khách thiên tài.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN