Sự khác biệt của cách dùng “的”,”地”,”得”

0
3617
Sự khác biệt của cách dùng “的”,”地”,”得”
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn


Sự khác biệt của cách dùng ” 的 “,” 地 “,” 得 “

1、Khái niệm cơ bản ” 的 、 地 、 得 ”
1.1、Điểm tương đồng của ” 的 、 地 、 得 “:
” 的 、 地 、 得 ” là ba kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số rất cao trong tiếng Hán hiện đại, và đều có mối quan hệ liên kết chặc chẽ với nhau. Về mặt ngữ âm không có gì khác biệt, trong tiếng phổ thông Trung Quốc đều đọc thanh nhẹ là “de”.
1.2、Điểm khác nhau của ” 的 、 地 、 得 “:
Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, ” 的 、 地 、 得 ” đều đọc thanh nhẹ là “de” , nhưng trong văn viết bắt buộc phải viết rõ ràng ba chữ đó, sau định ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 的 ” , sau trạng ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 地 ” , trước bổ ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 得 ” . Như thế mới thể hiện được sự chính xác, minh bạch của ngôn ngữ trong văn viết.

2 、Cách dùng của ” 的 、 地 、 得 ”
2.1 、”de-的 ” là tiêu chí của định ngữ, có vị trí đặt ở trước chủ ngữ và tân ngữ. Những từ đứng trước chữ “de-的 ” thường dùng để tu sức, hạn chế cho những từ chỉ sự vật, chỉ người đứng sau chữ “de-的 ” nhằm nói rõ như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ/danh từ (Đại từ) +de-的+danh từ:
VD
a/ 颐和园 (名词) 的湖光山色(主语 )
a/ yí hé yuán ( mínɡ cí ) de hú ɡuānɡ shān sè ( zhú yǔ )
b/ 她是一位性格开朗的女 子。(名词 ,宾 语 )
b/ tā shì yí wèi xìnɡ ɡé kāi lǎnɡ de nǘ zǐ 。 ( mínɡ cí , bīn yǔ )

2.2 、”de-地 “là tiêu chí của trạng ngữ, có vị trí đặt ở trước vị ngữ (động từ, hình dung từ). Những từ đứng trước chữ “de-地 ” thường dùng để hình dung những từ chỉ động tác sau chữ “de-地 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ (phó từ) + de-地 + động từ (hình dung từ).
VD:
c/ 她愉快( 形容词 ) 地接受( 动词 ,谓 语)了这件礼物 。
c/ tā yú kuài ( xínɡ rónɡ cí ) dì jiē shòu ( dònɡ cí , wèi yǔ ) le zhè jiàn lǐ wù 。
d/ 天渐渐( 时间副词 )地冷(形容词,谓 语 ) 起来 。
d/ tiān jiàn jiàn ( shí jiān fù cí ) dì lěnɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) qǐ lái 。

2.3、”de-得 “là tiêu chí của bổ ngữ, có vị trí đặt ở sau vị ngữ. Những từ đứng sau chữ “de-得 ” thường dùng để bổ sung nói rõ thêm cho những từ ngữ chỉ hành động đứng trước chữ “de-得 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Động từ (hình dung từ) + de-得 + phó từ.
VD:
e/ 他们玩 ( 动词 ,谓语 ) 得真痛快 ( 补语 ) 。
e/ tā men wán ( dònɡ cí , wèi yǔ ) dé zhēn tònɡ kuài ( bú yǔ ) 。
f/ 她红 ( 形容词 ,谓 语 ) 得发紫 ( 补语 ) 。
f/ tā hónɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) dé fā zǐ ( bú yǔ ) 。

Content Protection by DMCA.com