Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 048 – 魔法豆 – Đậu ma thuật

88
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 048 – 魔法豆 – Đậu ma thuật


Lời + dịch

第48集:魔法豆

Dì 48 jí: Mófǎ dòu

Tập 48: Đậu ma thuật.

 

老师:张菲菲,九十五分。王晓芳,九十七分。陈小迪,七十五分。

Lǎoshī: Zhāngfēifēi, jiǔshíwǔ fēn. Wángxiǎofāng, jiǔshíqī fēn. Chénxiǎodí, qīshíwǔ fēn

Cô giáo: Trương Phi Phi 95 điểm. Vương Hiểu Phương 97 điểm. Trần Tiểu Địch 75 điểm.

 

小迪:没事,还有大鹏陪着我呢。

Xiǎo dí: Méishì, hái yǒu dà péng péizhe wǒ ne.

Tiểu Địch: Không sao, vẫn còn Đại Bằng xếp sau mình mà.

 

老师:在这里我要表扬一个同学。他从过去的倒数第一,经过自己不断的努力,成绩突飞猛进,这次考了第一名。他就是王大鹏同学。

Lǎoshī: Zài zhèlǐ wǒ yào biǎoyáng yīgè tóngxué. Tā cóng guòqù de dàoshǔ dì yī, jīngguò zìjǐ bùduàn de nǔlì, chéngjī tūfēiměngjìn, zhè cì kǎole dì yī míng. Tā jiùshì wángdàpéng tóngxué.

Cô giáo: Ở đây cô muốn tuyên dương một bạn trong lớp. Cậu ấy trước kia luôn xếp cuối lớp, qua sự nỗ lực không ngừng của bản thân, kết quả tiến bộ vượt bậc, lần kiểm tra này đã đứng thứ nhất lớp. Cậu ấy chính là bạn Vương Đại Bằng.

 

大鹏:小迪,放学了还不走。你是不是等着请我吃冰淇淋呢?

Dà péng: Xiǎo dí, fàngxuéle hái bù zǒu. Nǐ shì bùshì děngzhe qǐng wǒ chī bīngqílín ne?

Đại Bằng: Tiểu Địch, tan học rồi vẫn chưa về à, bạn có phải đang chờ để mời mình đi ăn kem không?

 

小迪:大鹏,你怎么能这样呢?

Xiǎo dí: Dà péng, nǐ zěnme néng zhèyàng ne?

Tiểu Địch: Đại Bằng, sao bạn lại như vậy?

 

大鹏:我今天没带钱包,你请我一次好不好?

Dà péng: Wǒ jīntiān méi dài qiánbāo, nǐ qǐng wǒ yīcì hǎobù hǎo?

Đại Bằng: Hôm nay mình không mang ví tiền, bạn đãi mình một lần này nha, được không?

 

小迪:你想用一个冰淇淋收买我。

Xiǎo dí: Nǐ xiǎng yòng yīgè bīngqílín shōumǎi wǒ

Tiểu Địch: Bạn muốn dùng một cây kem mua chuộc mình

 

大鹏:那。。。那多加一包牛肉干。

Dà péng: Nà… Nà duōjiā yī bāo niúròu gān

Đại Bằng: Vậy … thêm một túi thịt bò khô nha.

 

小迪:你变坏了。

Xiǎo dí: Nǐ biàn huàile.

Tiểu Địch: Bạn hư rồi.

 

大鹏:你在说什么呀?

Dà péng: Nǐ zài shuō shénme ya?

Đại Bằng: Bạn đang nói gì thế?

 

小迪:我一直以为你也是一个诚实的孩子。

Xiǎo dí: Wǒ yīzhí yǐwéi nǐ yěshì yīgè chéngshí de háizi.

Tiểu Địch: Mình luôn cho rằng bạn là một đứa trẻ trung thực cơ.

 

大鹏:我真的没带钱包,没骗你。

Dà péng: Wǒ zhēn de méi dài qiánbāo, méi piàn nǐ

Đại Bằng: Mình không mang ví tiền thật mà, không nói dối bạn đâu.

 

小迪:不,我说的是你是不是作弊了?

Xiǎo dí: Bù, wǒ shuō de shì nǐ shì bùshì zuòbìle?

Tiểu Địch: Không, cái mình nói là có phải bạn đã gian lận không?

 

大鹏:你说的是这个,我可没作弊。好了,我爸在外面等我呢,我先走了。

Dà péng: Nǐ shuō de shì zhège, wǒ kě méi zuòbì. Hǎole, wǒ bà zài wàimiàn děng wǒ ne, wǒ xiān zǒule.

Đại Bằng: Bạn nói cái chuyện đó, mình không gian lận. Được rồi, ba mình đang đợi mình bên ngoài, mình về trước đây.

 

小迪:那是什么?

Xiǎo dí: Nà shì shénme?

Tiểu Địch: Đó là cái gì?

 

大鹏:没。。。没什么,我先走了,明天请你吃冰淇淋。

Dà péng: Méi… Méishénme, wǒ xiān zǒule, míngtiān qǐng nǐ chī bīngqílín.

Đại Bằng: Không… Không có gì, nình về trước đây, ngày mai đãi bạn ăn kem nhé.

 

浩浩:小迪姐姐你怎么了?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě nǐ zěnmele?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị sao thế?

 

小迪:不告诉你。

Xiǎo dí: Bù gàosù nǐ.

Tiểu Địch: Không cho em biết đâu.

 

浩浩:小迪姐姐你好小气啊!

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě nǐ hǎo xiǎoqì a!

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị thật hẹp hòi.

 

小迪:好吧!我告诉你,但是,你不能告诉别人。我又考了倒数第一。

Xiǎo dí: Hǎo ba! Wǒ gàosù nǐ, dànshì, nǐ bùnéng gàosù biérén. Wǒ yòu kǎole dàoshǔ dì yī.

Tiểu Địch: Được rồi, chị nói cho em biết. Nhưng em không được nói cho người khác biết. Chị lại thi đứng bét lớp rồi.

 

浩浩:这好像不是秘密吧。

Hào hào: Zhè hǎoxiàng bùshì mìmì ba.

Hạo Hạo: Đây hình như không phải là chuyện bí mật.

 

小迪:我也知道啊!所以这不是我最苦恼的。

Xiǎo dí: Wǒ yě zhīdào a! Suǒyǐ zhè bùshì wǒ zuì kǔnǎo de.

Tiểu Địch: Chị cũng biết vậy! Cho nên đây không phải chuyện chị khổ tâm nhất.

 

浩浩:那你到底在苦恼什么呀?

Hào hào: Nà nǐ dàodǐ zài kǔnǎo shénme ya?

Hạo Hạo: Vậy rốt cuộc chị khổ tâm chuyện gì?

 

小迪:你知道吗?以前的倒数第一的大鹏竟然考了正数第一。

Xiǎo dí: Nǐ zhīdào ma? Yǐqián de dàoshǔ dì yī de dà péng jìngrán kǎole zhèngshǔ dì yī.

Tiể Địch: Em biết không? Đại Bằng trước kia luôn xếp cuối mà bây giờ lại thi đứng nhất lớp đó.

 

浩浩:小迪姐姐,谁考第一都正常除了你。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, shuí kǎo dì yī dōu zhèngcháng chúle nǐ

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, ai thi đứng nhất cũng bình thường hết, trừ chị ra.

 

小迪:这是什么? 大鹏也有。

Xiǎo dí: Zhè shì shénme? Dà péng yěyǒu.

Tiểu Địch: Đây là cái gì? Đại Bằng cũng có.

 

浩浩:这是魔法豆。大鹏就是吃了它才考第一的。

Hào hào: Zhè shì mófǎ dòu. Dà péng jiùshì chīle tā cái kǎo dì yī de.

Hạo Hạo: Đây là hạt đậu ma thuật. Đại Bằng đã ăn nó mới có thể đứng nhất đó.

 

小迪:是吗。。。那我也想要。

Xiǎo dí: Shì ma… Nà wǒ yě xiǎng yào.

Tiểu Địch: Thật sao? Vậy chị cũng muốn.

 

浩浩:那十块钱卖给你好了。

Hào hào: Nà shí kuài qián mài gěi nǐ hǎole

Hạo Hạo: Vậy em bán cho chị 10 đồng.

 

小迪:怎么那么贵?

Xiǎo dí: Zěnme nàme guì?

Tiểu Địch: Sao đắt thế?

 

浩浩:我昨天晚上听到叔叔阿姨说如果你在考倒数第一的话就会扣你两个星期的零花钱。

Hào hào: Wǒ zuótiān wǎnshàng tīng dào shūshu āyí shuō rúguǒ nǐ zài kǎo dàoshǔ dì yī dehuà jiù huì kòu nǐ liǎng gè xīngqī de línghuā qián.

Hạo Hạo: Tối qua em nghe thấy cô chú nói nếu chị lại xếp cuối lớp thì sẽ trừ tiền tiêu vặt của chị 2 tuần đó.

 

小迪:给。

Xiǎo dí: Gěi

Tiểu Địch: Tiền đây.

 

小迪:一举拿下第一名,你们等着看好吧。

Xiǎo dí: Yījǔ ná xià dì yī míng, nǐmen děngzhe kànhǎo ba.

Tiểu Địch: Một phát nắm ngay vị trí thứ nhất, mọi người cứ chờ đó mà xem.

 

大迪:我说小迪你一举拿下倒数第一倒是真的。

Dà dí: Wǒ shuō xiǎo dí nǐ yījǔ ná xià dàoshǔ dì yī dàoshì zhēn de

Đại Địch: Chị nói Tiểu Địch nè, em một phát nắm ngay vị trí thứ nhất là chắc chắn rồi.

 

浩浩:小迪姐姐加油!

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě jiāyóu

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch cố lên!

 

太奶奶:小迪呀,如果你真进步了,太奶奶就送你一份大礼。

Tài nǎinai: Xiǎo dí ya, rúguǒ nǐ zhēn jìnbùle, tài nǎinai jiù sòng nǐ yī fèn dàlǐ.

Cụ: Tiểu Địch à! Nếu cháu thật sự tiến bộ, cụ sẽ thưởng cháu một món quà thật lớn.

 

小迪:拿大礼。看来我要好好的想想要些什么奖品。

Xiǎo dí: Ná dàlǐ. Kàn lái wǒ yào hǎohǎo de xiǎng xiǎng yào xiē shénme jiǎngpǐn

Tiểu Địch: Quà lớn. Xem ra mình nên suy nghĩ xem muốn được thưởng quà gì thôi.

 

吴贤慧:别说第一名了,只要你进步十名我都送你礼物,怎么样?

Wú xiánhuì: Bié shuō dì yī míng le, zhǐyào nǐ jìnbù shí míng wǒ dōu sòng nǐ lǐwù, zěnme yàng?

Ngô Hiền Tuệ: Đừng nói là đứng thứ nhất, chỉ cần con tăng thêm 10 bậc mẹ cũng sẽ thưởng quà cho con, thế nào?

 

小迪:老妈,那我就不客气了。

Xiǎo dí: Lǎo mā, nà wǒ jiù bù kèqì le.

Tiểu Địch: Mẹ, vậy con không khách sáo nữa nha.

 

吴贤慧:说吧,这次是要一个西瓜还是一根棒棒糖啊?

Wú xiánhuì: Shuō ba, zhè cì shì yào yīgè xīguā háishì yī gēn bàng bàng táng a?

Ngô Hiền Tuệ: Nói đi, lần này muốn một quả dưa hấu hay một thanh kẹo đây?

 

小迪:什么啊?老妈,你也太小看我了吧

Xiǎo dí: Shénme a? Lǎo mā, nǐ yě tài xiǎo kàn wǒle ba.

Tiểu Địch: Cái gì? Mẹ, mẹ cũng xem thường con quá rồi đó.

 

吴贤慧:怎么,你不是每次都是要这些的吗?

Wú xiánhuì: Zěnme, nǐ bùshì měi cì dōu shì yào zhèxiē de ma?

Ngô HIền Tuệ: Sao? Không phải lần nào con cũng đòi mấy thứ đó à?

 

小迪:所以,这次我要变换一下风格。要不。。。就奖励给我烫一次头发吧,我想了很久了。

Xiǎo dí: Suǒyǐ, zhè cì wǒ yào biànhuàn yīxià fēnggé. Yào bù… jiù jiǎnglì gěi wǒ tàng yīcì tóufā ba, wǒ xiǎngle hěnjiǔle

Tiểu Địch: Vì thế nên lần này con muốn thay đổi phong cách. Hay là… thưởng cho con một lần uốn tóc cho mẹ đi, con muốn từ lâu lắm rồi.

 

吴贤慧:什么?头可断血可流,发型不能乱。你懂不懂,懂不懂?

Wú xiánhuì: Shénme? Tóu kě duàn xuè kě liú, fāxíng bùnéng luàn. Nǐ dǒng bù dǒng, dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì? Cái răng cái tóc là gốc con người, tóc tai không được lung tung. Con có hiểu không hả?

 

小迪:刚刚还答应人家的。大人说话就是不算数。

Xiǎo dí: Gānggāng hái dāyìng rénjiā de. Dàrén shuōhuà jiùshì bù suànshù.

Tiểu Địch: Vừa nãy còn đồng ý với người ta mà. Người lớn nói lời đúng là không giữ lời.

 

吴贤慧:好吧!我答应你。反正你考不了第一。

Wú xiánhuì: Hǎo ba! Wǒ dāyìng nǐ. Fǎnzhèng nǐ kǎo bùliǎo dì yī.

Ngô Hiền Tuệ: Được rồi! Mẹ đồng ý với con. Đằng nào con cũng chẳng thi đứng nhất nổi.

 

小迪:老姐,你就把昨天新买的那瓶香水借给我用一星期吧。

Xiǎo dí: Lǎo jiě, nǐ jiù bǎ zuótiān xīn mǎi de nà píng xiāngshuǐ jiè gěi wǒ yòng yī xīngqī ba.

Tiểu Địch: Chị ơi, chị phải cho em mượn lọ nước hoa chị mới mua hôm qua để em dùng một tuần nhé.

 

大迪:你先考到再说吧。

Dà dí: Nǐ xiān kǎo dào zàishuō ba

Đại Địch: Em cứ thi được trước đi rồi hẵng nói.

 

小迪:没问题。老爸,为了奖励我就在炸鸡店门口唱你的拿手名曲吧。

Xiǎo dí: Méi wèntí. Lǎo bà, wèile jiǎnglì wǒ jiù zài zhá jī diàn ménkǒu chàng nǐ de náshǒu míngqǔ ba.

Tiểu Địch: Không vấn đề gì. Ba ơi, để thưởng cho con bố đứng trước cửa cửa hàng gà rán hát bài hát nổi tiếng của ba nhé.

 

陈卫霖:这不是降低我的艺术修养吗?这。。。这可不行。

Chénwèilín: Zhè bùshì jiàngdī wǒ de yìshù xiūyǎng ma? Zhè… Zhè kě bùxíng.

Trần Vệ Lâm: Đây không phải là hạ thấp thành quả nghệ thuật của ba sao? Cái này…Cái này không được.

 

太奶奶:为了小迪的学习,你就牺牲一次吧。

Tài nǎinai: Wèile xiǎo dí de xuéxí, nǐ jiù xīshēng yīcì ba.

Cụ: Vì chuyện học hành của Tiểu Địch, con hy sinh một lần đi.

 

陈卫霖:我妥协了。

Chénwèilín: Wǒ tuǒxiéle.

Trần Vệ Lâm: Ba chấp nhận thỏa hiệp vậy.

 

小迪:就是啊!至于太奶奶,平时那么疼我,我是不会有太苛刻的要求的。只要把电脑借给我一个月,我也想玩玩“疯狂的兔子”

Xiǎo dí: Jiùshì a! Zhìyú tài nǎinai, píngshí nàme téng wǒ, wǒ shì bù huì yǒu tài kēkè de yāoqiú de. Zhǐyào bǎ diànnǎo jiè gěi wǒ yīgè yuè, wǒ yě xiǎng wán wán “fēngkuáng de tùzi”.

Tiểu Địch: Đúng rồi đấy! Còn với cụ, bình thường yêu thương cháu như vậy, cháu sẽ không có yêu cầu quá hà khắc đâu. Chỉ cần cho cháu mượn máy tính trong 1 tháng, cháu cũng muốn chơi trò “chú thỏ điên khùng”.

 

太奶奶:电脑什么的都是浮云,只要小迪学习进步我就满足了

Tài nǎinai: Diànnǎo shénme de dōu shì fúyún, zhǐyào xiǎo dí xuéxí jìnbù wǒ jiù mǎnzúle

Cụ: Máy tính hay cái gì đều là phù du, chỉ cần Tiểu Địch học tập tiến bộ thì cụ mãn nguyện rồi.

 

浩浩:小迪姐姐,你要是考了第一,我给你当马骑。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ yàoshi kǎole dì yī, wǒ gěi nǐ dāng mǎ qí.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị mà thi đứng nhất, em làm ngựa cho chị cưỡi.

 

小迪:好了,大家都要说到做到啊!赖皮的是小狗。

Xiǎo dí: Hǎole, dàjiā dōu yào shuō dào zuò dào a! Làipí de shì xiǎo gǒu

Tiểu Địch: Được rồi, mọi người nói được là phải làm được đấy nhé, người nào giở trò thì là con chó đó.

 

大迪:小迪,这一下你该回房间了吧。

Dà dí: Xiǎo dí, zhè yīxià nǐ gāi huí fángjiān le ba

Đại Địch: Tiểu Địch, bây giờ em nên về phòng đi.

 

大家:小迪疯了。

Dàjiā: Xiǎo dí fēngle.

Mọi người: Tiểu Địch điên rồi.

 

太奶奶:小迪加油!

Tài nǎinai: Xiǎo dí jiāyóu.

Cụ: Tiểu Địch cố lên.

 

浩浩:小迪真笨,还真偷懒!

Hào hào: Xiǎo dí zhēn bèn, hái zhēn tōulǎn

Hạo Hạo: Tiểu Địch thật ngốc, thật lười biếng.

 

小迪:完了。。。惨了。。。什么都不会呀!浩浩这个小家伙,居然敢骗我。什么魔法豆,根本就是虚假广告。这下又要被全家人笑话了。小家伙你完蛋了。我会报仇的。。。但是现在怎么办。。。怎么办。。。小家伙,我会报仇的。

Xiǎo dí: Wánle… Cǎnle… Shénme dōu bù huì ya! Hào hào zhège xiǎo jiāhuo, jūrán gǎn piàn wǒ. Shénme mófǎ dòu, gēnběn jiùshì xūjiǎ guǎnggào. Zhè xià yòu yào bèi quánjiā rén xiàohuàle. Xiǎo jiāhuo nǐ wándànle. Wǒ huì bàochóu de… Dànshì xiànzài zěnme bàn… Zěnme bàn… Xiǎo jiāhuo, wǒ huì bàochóu de.

Tiểu Địch: Xong rồi…Thảm rồi…Cái gì cũng không biết! Thằng nhóc Hạo Hạo này lại dám lừa mình. Cái gì mà hạt đậu ma thuật chứ, vốn dĩ là quảng cáo tầm bậy thôi. Lần này lại bị cả nhà cười nhạo rồi. Thằng nhóc ngươi chết chắc rồi. Ta sẽ báo thù…Nhưng bây giờ phải làm thế nào đây?…Làm thế nào đây?…Tên nhóc, ta sẽ báo thù.

 

老师:这次考试我还要表扬一个同学。

Lǎoshī: Zhè cì kǎoshì wǒ hái yào biǎoyáng yīgè tóngxué.

Cô giáo: Lần kiểm tra này cô còn muốn biểu dương một bạn.

 

小迪:大鹏又要考第一了

Xiǎo dí: Dà péng yòu yào kǎo dì yīle

Tiểu Địch: Đại Bằng lại đứng nhất rồi.

 

老师:陈小迪同学,你站起来

Lǎoshī: Chénxiǎodí tóngxué, nǐ zhàn qǐlái

Cô giáo: Trần Tiểu Địch, em hãy đứng lên.

 

小迪:老师,别。。。别这样,是很丢脸的。

Xiǎo dí: Lǎoshī, bié… Bié zhèyàng, shì hěn diūliǎn de.

Tiểu Địch: Cô giáo, đừng…đừng vậy mà, sẽ rất mất mặt đó.

 

老师:恭喜你,小迪。这次的全班第一就是你,继续努力

Lǎoshī: Gōngxǐ nǐ, xiǎo dí. Zhè cì de quán bān dì yī jiùshì nǐ, jìxù nǔlì.

Cô giáo: Chúc mừng em Tiểu Địch. Người đứng nhất lớp lần này chính là em đó, tiếp tục cố gắng nhé.

 

小迪:真的假的?

Xiǎo dí: Zhēn de jiǎ de?

Tiểu Địch: Là thật hay giả đây?

 

大家:我的天啊

Dàjiā: Wǒ de tiān a!

Mọi người: Ôi chúa ơi!

 

太奶奶:小迪你做到了

Tài nǎinai: Xiǎo dí nǐ zuò dàole.

Cụ: Tiểu Địch cháu làm được rồi.

 

浩浩:不会吧,难道真的是魔法豆,商店老板明明说是泡泡糖的呀

Hào hào: Bù huì ba, nándào zhēn de shì mófǎ dòu, shāngdiàn lǎobǎn míngmíng shuō shì pàopàotáng de ya

Hạo Hạo: Không phải chứ, lẽ nào đúng là hạt đậu ma thuật, ông chủ cửa hàng rõ ràng nói là kẹo cao su mà.

 

小迪:看到了吧,我说到做到了。身为大人的你们也不能食言啊!

Xiǎo dí: Kàn dàole ba, wǒ shuō dào zuò dàole. Shēn wéi dàrén de nǐmen yě bù néng shíyán a!

Tiểu Địch: Mọi người thấy rồi chứ, con nói được là làm được. Mọi người là người lớn cũng không thể nuốt lời đâu đấy.

 

吴贤慧:小迪,你小心点啊!可别给妈妈烫坏了

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, nǐ xiǎoxīn diǎn a! Kě bié gěi māmā tàng huàile

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, con cẩn thận chút đi! Đừng uốn hỏng tóc mẹ đó nha!

 

小迪:放心吧,妈妈。保准和这个金发女郎一样漂亮

Xiǎo dí: Fàngxīn ba, māmā. Bǎozhǔn hé zhège jīnfā nǚláng yīyàng piàoliang

Tiểu Địch: Mẹ yên tâm đi. Bảo đảm mẹ sẽ đẹp như mấy cô tóc vàng luôn.

 

A:陈先生,您不是卖轰炸鸡的吗?怎么改卖唱了呀?

A: Chén xiānshēng, nín bùshì mài hōng zhá jī de ma? Zěnme gǎi màichàngle ya?

A: Anh Trần à! Không phải anh bán gà rán sao? Sao lại chuyển qua hát rong thế này?

 

小迪:老爸,我还没有听够呢

Xiǎo dí: Lǎo bà, wǒ hái méiyǒu tīng gòu ne

Tiểu Địch: Ba ơi! Con vẫn chưa nghe đủ đâu!

 

大迪:我一个星期的工资没了,半个月的没了,一个月都没了

Dà dí: Wǒ yīgè xīngqī de gōngzī méile, bàn gè yuè de méile, yīgè yuè dōu méile

Đại Địch: Tiền lương một tuần của ta thế là hết rồi, nửa tháng cũng hết, một tháng cũng xong luôn rồi.

 

小迪:小蚂蚁,你也是我的家人。

Xiǎo dí: Xiǎo mǎyǐ, nǐ yěshì wǒ de jiārén

Tiểu Địch: Chú kiến nhỏ à, em cũng là người nhà của ta.

 

小迪:浩浩,你别想逃跑

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ bié xiǎng táopǎo

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em đừng hòng chạy trốn.

 

浩浩:小迪姐姐,你可别忘了我是你的恩人

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ kě bié wàngle wǒ shì nǐ de ēnrén.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị đừng quên em là ân nhân của chị.

 

小迪:对啊!你是我的恩人。可你是不是男孩子

Xiǎo dí: Duì a! Nǐ shì wǒ de ēnrén. Kě nǐ shì bùshì nán háizi?

Tiểu Địch: Đúng rồi! Em là ân nhân của chị, nhưng em có phải là con trai không?

 

浩浩:我当然是男孩子

Hào hào: Wǒ dāngrán shì nán háizi

Hạo Hạo: Em đương nhiên là con trai

 

小迪:你不是。男孩子都是一言既出什么马都难追的

Xiǎo dí: Nǐ bùshì. Nán háizi dōu shì yī yán jìchū shénme mǎ dōu nán zhuī de.

Tiểu Địch: Em không phải. Con trai thì đều nói lời giữ lời.

 

浩浩:来吧。让你看看男孩子的力量

Hào hào: Lái ba. Ràng nǐ kàn kàn nán háizi de lìliàng

Hạo Hạo: Nào, cho chị xem sức mạnh của nam nhi.

 

小迪:考第一真好。我下次还要考第一。你们准备再给我奖赏吧

Xiǎo dí: Kǎo dì yī zhēn hǎo. Wǒ xià cì hái yào kǎo dì yī. Nǐmen zhǔnbèi zài gěi wǒ jiǎngshǎng ba.

Tiểu Địch: Thi đứng nhất thật sướng quá đi. Mình lần sau cũng phải đứng nhất mới được, mọi người chuẩn bị thưởng thêm cho con nữa đi.

 

大迪:不对,赏罚要公平。你考第一我们给你奖励。但是万一你没考第一呢,可是要接受我们的惩罚的。

Dà dí: Bùduì, shǎngfá yào gōngpíng. Nǐ kǎo dì yī wǒmen gěi nǐ jiǎnglì. Dànshì wàn yī nǐ méi kǎo dì yī ne, kěshì yào jiēshòu wǒmen de chéngfá de.

Đại Địch: Ấy không đúng, thưởng phạt phải công bằng. Em thi đứng nhất mọi người thưởng cho em, nhưng ngộ nhỡ em không đứng nhất, vậy em phải chấp nhận sự trừng phạt của mọi người chứ.

 

小迪:我才不怕呢

Xiǎo dí: Wǒ cái bùpà ne.

Tiểu Địch: Em còn lâu mới sợ nhé.

 

陈卫霖:我早就想好了。罚你到我的炸鸡店门口唱首歌

Chénwèilín: Wǒ zǎo jiù xiǎng hǎole. Fá nǐ dào wǒ de zhá jī diàn ménkǒu chàng shǒu gē.

Trần Vệ Lâm: Ba nghĩ ra lâu rồi. Phạt con phải đứng hát một bài trước cửa quán gà rán của ba.

 

吴贤慧:我想都不用想。下次换我给你烫头发

Wú xiánhuì: Wǒ xiǎng dōu bùyòng xiǎng. Xià cì huàn wǒ gěi nǐ tàng tóufa.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi nghĩ là chả cần nghĩ đâu. Lần sau đổi lại mẹ uốn tóc cho con.

 

大迪:多的不说。为我跑腿一个月补偿我的香水

Dà dí: Duō de bù shuō. Wèi wǒ pǎotuǐ yīgè yuè bǔcháng wǒ de xiāngshuǐ.

Đại Địch: Không nói nhiều. Em phải làm việc lặt vặt cho chị trong một tháng, bồi thường nước hoa của chị.

 

陈卫霖,吴贤慧,大迪:没得商量

Chénwèilín, wú xiánhuì, dà dí: Méi dé shāngliáng

Trần Vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ, Đại Địch: Không thương lượng.

 

太奶奶:我就罚你不能玩“疯狂的兔子”,等考好了再帮太奶奶过关吧

Tài nǎinai: Wǒ jiù fá nǐ bùnéng wán “fēngkuáng de tùzǐ”, děng kǎo hǎole zài bāng tài nǎinai guòguān ba.

Cụ: Cụ sẽ phạt cháu không được chơi “chú thỏ điên cuồng”, đợi thi tốt rồi hẵng giúp cụ chơi qua cửa.

 

小迪:放心吧,太奶奶

Xiǎo dí: Fàngxīn ba, tài nǎinai

Tiểu Địch: Cụ cứ yên tâm đi.

 

浩浩:到我了。。。下次换小迪姐姐给我当马骑

Hào hào: Dào wǒle… Xià cì huàn xiǎodí jiějiě gěi wǒ dāng mǎ qí

Hạo Hạo: Đến lượt em rồi… Lần sau đổi lại chị Tiểu Địch phải làm ngựa cho em cưỡi.

 

小迪:骑就骑,没问题

Xiǎo dí: Qí jiù qí, méi wèntí

Tiểu Địch: Cưỡi thì cưỡi, không thành vấn đề.

 

小迪:浩浩

Xiǎo dí: Hào hào

Tiểu Địch: Hạo Hạo

 

浩浩:叫我醒干吗?人家睡得正香呢!什么事啊,神神秘秘的

Hào hào: Jiào wǒ xǐng gànma? Rénjiā shuì dé zhèngxiāng ne! Shénme shì a, shén shen mì mì de.

Hạo Hạo: Sao lại đánh thức em? Người ta đang ngủ ngon mà, có chuyện gì, mà phải bí mật thế?

 

小迪:浩浩,你还有魔法豆吗?再卖给我几颗

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ hái yǒu mófǎ dòu ma? Zài mài gěi wǒ jǐ kē

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em còn hạt đậu ma thuật không? Bán thêm cho chị mấy hạt đi.

 

浩浩:有啊!你要多少?

Hào hào: Yǒu a! Nǐ yào duōshǎo?

Hạo Hạo: Có, chị muốn bao nhiêu?

 

小迪:十颗吧,多吃几颗比较保险

Xiǎo dí: Shí kē ba, duō chī jǐ kē bǐjiào bǎoxiǎn.

Tiểu Địch: 10 hạt đi, ăn nhiều thêm vài hạt cho chắc cú.

 

浩浩:这么有魔力的东西,上次卖得太便宜。这次一定要赚回来。

Hào hào: Zhème yǒu mólì de dōngxī, shàng cì mài dé tài piányí. Zhè cì yīdìng yào zhuàn huílái.

Hạo Hạo: Thứ có ma lực như vậy, lần trước bán rẻ quá. Lần này phải kiếm lại mới được.

 

小迪:你发什么呆啊?没有的话我去找大鹏了。

Xiǎo dí: Nǐ fā shénme dāi a? Méiyǒu dehuà wǒ qù zhǎo dàpéng le.

Tiểu Địch: Em đực mặt ra cái gì vậy? Nếu không có thì chị đi tìm Đại Bằng đây.

 

浩浩:有,不过小迪姐姐之前那种已经卖完了,现在出了一种新的,魔力更强,要五十块一颗。

Hào hào: Yǒu, bùguò xiǎo dí jiějiě zhīqián nà zhǒng yǐjīng mài wánle, xiànzài chūle yī zhǒng xīn de, mólì gēng qiáng, yào wǔshí kuài yī kē.

Hạo Hạo: Có mà, nhưng loại lần trước chị mua đã bán hết rồi, bây giờ có loại mới, ma lực còn mạnh hơn, 50 đồng 1 hạt.

 

小迪:什么,五十块

Xiǎo dí: Shénme, wǔshí kuài

Tiểu Địch: Cái gì? 50 đồng

 

浩浩:你不要也可以,那就等着受惩罚吧。

Hào hào: Nǐ bùyào yě kěyǐ, nà jiù děngzhe shòu chéngfá ba.

Hạo Hạo: Chị không lấy cũng được, vậy chờ mà chịu phạt đi.

 

小迪:那我要两颗算了

Xiǎo dí: Nà wǒ yào liǎng kē suànle

Tiểu Địch: Vậy chị lấy 2 hạt được rồi.

 

浩浩:给

Hào hào: Gěi

Hạo Hạo: Nè

 

小迪:这可是我这个月的零花钱啊

Xiǎo dí: Zhè kěshì wǒ zhège yuè de línghuā qián a

Tiểu Địch: Đây là tiền tiêu vặt tháng này của mình mà.

 

老师:张菲菲,九十四分。王晓芳,九十八分。陈小迪,五十九分。大鹏,一百分第一名

Lǎoshī: Zhāngfēifēi, jiǔshísì fēn. Wángxiǎofāng, jiǔshíbā fēn.Chénxiǎodí, wǔshíjiǔ fēn. Dà péng, yībǎi fēn dì yī míng

Cô giáo: Trương Phi Phi, 94 điểm. Vương Hiểu Phương, 98 điểm. Trần Tiểu Địch, 59 điểm. Đại Bằng, 100 điểm đứng thứ nhất.

 

小迪:怎么会这样,不可能,我不相信。

Xiǎo dí: Zěnme hùi zhèyàng, bù kěnéng, wǒ bù xiāngxìn

Tiểu Địch: Sao lại thế được, không thể nào, mình không tin.

 

小迪:大鹏,到底是为什么?

Xiǎo dí: Dà péng, dàodǐ shì wèishéme?

Tiểu Địch: Đại Bằng, rốt cuộc là tại sao?

 

大鹏:小迪今天我请你吃冰淇淋,走吧

Dà péng: Xiǎo dí jīntiān wǒ qǐng nǐ chī bīngqílín, zǒu ba

Đại Bằng: Tiểu Địch hôm nay mình đãi bạn ăn kem, đi thôi.

 

小迪:不要再提冰淇淋了,本来就不关冰淇淋的事

Xiǎo dí: Bùyào zài tí bīngqílínle, běnlái jiù bù guān bīngqílín de shì.

Tiểu Địch: Đừng nhắc tới kem nữa, vốn dĩ chẳng liên quan gì tới chuyện ăn kem hết.

 

大鹏:那是因为什么?

Dà péng: Nà shì yīnwèi shénme?

Đại Bằng: Vậy là vì cái gì?

 

小迪:为什么我们都吃了魔法豆,你考了第一,我却考了倒数第一

Xiǎo dí: Wèishéme wǒmen dōu chīle mófǎ dòu, nǐ kǎole dì yī, wǒ què kǎole dàoshǔ dì yī?

Tiểu Địch: Tại sao chúng ta đều ăn đậu ma thuật, bạn đứng nhất còn mình lại đứng bét lớp?

 

大鹏:什么魔法豆啊,小迪,你最近好奇怪啊

Dà péng: Shénme mófǎ dòu a, xiǎo dí, nǐ zuìjìn hǎo qíguài a.

Đại Bằng: Đậu ma thuật gì chứ, Tiểu Địch, dạo này bạn lạ quá.

 

小迪:就是这个有魔力的魔法豆

Xiǎo dí: Jiùshì zhègè yǒu mólì de mófǎ dòu.

Tiểu Địch: Chính là hạt đậu ma thuật có ma lực này đó.

 

大鹏:这个不是最新款的泡泡糖吗?

Dà péng: Zhège bùshì zuì xīn kuǎn de pàopaotáng ma?

Đại Bằng: Đây không phải là loại kẹo cao su kiểu mới nhất sao?

 

小迪:泡泡糖,可是。。。如果没有魔法豆,你怎么考第一的啊?

Xiǎo dí: Pàopaotáng, kěshì… Rúguǒ méiyǒu mófǎ dòu, nǐ zěnme kǎo dì yī de a?

Tiều Địch: Kẹo cao su á, nhưng…Nếu không có đậu ma thuật, bạn làm sao mà thi đứng nhất được?

 

大鹏:努力才是我学习进步的原因

Dà péng: Nǔlì cái shì wǒ xuéxí jìnbù de yuányīn

Đại Bằng: Chăm chỉ mới là nguyên nhân khiến mình học hành tiến bộ.

 

小迪:原来是这样。对了,这个泡泡糖多少钱一颗

Xiǎo dí: Yuánlái shì zhèyàng. Duìle, zhège pàopaotáng duōshǎo qián yī kē?

Tiểu Địch: Thì ra là thế. Đúng rồi, kẹo cao su này bao nhiêu tiền một cái?

 

大鹏:五毛啊

Dà péng: Wǔmáo a

Đại Bằng: 5 hào đó

 

小迪:浩浩,你这个小家伙,我一定会找你算账的

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zhège xiǎo jiāhuo, wǒ yīdìng huì zhǎo nǐ suànzhàng de.

Tiểu Địch: Hạo Hạo, thằng nhóc thúi, chị nhất định tìm em tính sổ.

 

小迪:妈妈,我是你的女儿

Xiǎo dí: Māmā, wǒ shì nǐ de nǚ’ér.

Tiểu Địch: Mẹ, con là con gái của mẹ đấy.

 

吴贤慧:乖女儿,说话算话。算了,谁叫我是你妈呢

Wú xiánhuì: Guāi nǚ’ér, shuōhuà suàn huà. Suànle, shuí jiào wǒ shì nǐ mā ne.

Ngô Hiền Tuệ: Con gái ngoan, nói lời phải giữ lời. Thôi được rồi, ai bảo ta là mẹ của con chứ.

 

A:轰炸鸡,我认输行吗,你有文化,还是唱之前那首吧。

Línjū: Hōng zhá jī, wǒ rènshū xíng ma, nǐ yǒu wénhuà, háishì chàng zhīqián nà shǒu ba.

Hang xóm: Gà rán, tôi nhận thua được chưa? Cháu có văn hóa thì hát bài trước đi.

 

小迪:你这个小骗子,明明是泡泡糖,根本不是魔法豆,快还给我钱

Xiǎo dí: Nǐ zhège xiǎo piànzi, míngmíng shì pàopaotáng, gēnběn bùshì mófǎ dòu, kuài huán gěi wǒ qián.

Tiểu Địch: Em đúng là đồ lừa gạt, rõràng là kẹo cao su, căn bản chẳng phải đậu ma thuật gì cả, mau trả lại tiền cho chị.

 

浩浩:小迪姐姐,我可没骗你,这个泡泡糖的名字就叫“魔法豆”啊

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, wǒ kě méi piàn nǐ, zhège pàopaotáng de míngzì jiù jiào “mófǎ dòu” a.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, em không lừa chị, tên của cái kẹo cao su này là “đậu ma thuật” mà.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 048 - 魔法豆 - Đậu ma thuật
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN