Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 043 – 每人都有演员梦 – Mọi người đều có ước mơ làm diễn viên

72
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 043 – 每人都有演员梦


Lời + dịch

 

第 43集 : 每人都有演员梦

Dì 43 jí: Měi rén dōu yǒu yǎnyuán mèng

Tập 43 : Mọi người đều có ước mơ làm diễn viên

 

马林蜀:其实我是一个演员

Mǎ lín shǔ: Qíshí wǒ shì yīgè yǎnyuán

Mã Lâm Thục: Thật ra tôi là một diễn viên

 

陈卫霖 : 我觉得这个人很像我们某个认识的人

Chénwèilín: Wǒ juédé zhège rén hěn xiàng wǒmen mǒu gè rènshí de rén

Trần Vệ Lâm : Tôi thấy người này rất giống người nào đó mà chúng ta quen.

 

吴贤慧 : 我也觉得

Wú xiánhuì: Wǒ yě juédé

Ngô Hiền Tuệ : Tôi cũng thấy vậy.

 

太奶奶:我们会认识这么不靠谱的演员吗?

Tài nǎinai: Wǒmen huì rènshí zhème bù kào pǔ de yǎnyuán ma?

Cụ : Chúng ta có thể quen một diễn viên không đáng tin thế này sao?

 

小迪: 认识.我知道她像谁

Xiǎo dí: Rènshí. Wǒ zhīdào tā xiàng shuí

Tiểu địch: Quen chứ. Con biết anh ấy giống ai.

 

浩浩:我也知道.大迪姐姐正要和那个不靠谱的演员约会

Hào hào: Wǒ yě zhīdào. Dà dí jiějiě zhèng yào hé nàgè bù kào pǔ de yǎnyuán yuēhuì.

Hạo Hạo: Con cũng biết. Chị Đại Địch đang muốn hẹn hò với cái anh diễn viên không đáng tin đó đấy.

 

大迪 : 我正要和你们打招呼呢。再见!

Dà dí: Wǒ zhèng yào hé nǐmen dǎzhāohū ne. Zàijiàn!

Đại Địch: Con đang muốn chào mọi người đây. Tạm biệt!

 

吴贤慧:我女儿为什么会被这个三流小演员迷住啊?为什么。。。?

Wú xiánhuì: Wǒ nǚ’ér wèishéme huì bèi zhège sānliú xiǎo yǎnyuán mí zhù a? Wèishéme…?

Ngô Hiền Tuệ: Con gái của tôi tại sao có thể bị tên diễn viên hạ đẳng này mê hoặc cơ chứ? Tại sao…?

 

马林蜀: 你是我的心。你是我的肝。你就是我生命的四分之三。这就是演技生硬的典型范例。请广大演艺爱好者注意避免。

Mǎ lín shǔ: Nǐ shì wǒ de xīn. Nǐ shì wǒ de gān . Nǐ jiùshì wǒ shēngmìng de sì fēn zhī sān. Zhè jiùshì yǎnjì shēngyìng de diǎnxíng fànlì. Qǐng guǎngdà yǎnyì àihào zhě zhùyì bìmiǎn.

Mã Lâm Thục: Em là trái tim của anh. Em là lá gan của anh. Em chính là ¾ cuộc đời anh. Đây chính là ví dụ điển hình của kiểu diễn xuất thô thiển. Mong các vị yêu thích diễn xuất chú ý để tránh.

 

吴贤慧 : 我再也受不了了。

Wú xiánhuì: Wǒ zài yě shòubùliǎo le

Ngô Hiền Tuệ: Tôi không thể chịu đựng nổi nữa rồi.

 

陈卫霖 : 看来,这样的小演员谈谈恋爱可以托付终身不能啊

Chénwèilín: Kàn lái, zhèyàng de yǎnyuán tán tán liàn’ài kěyǐ tuōfù zhōngshēn bùnéng a.

Trần Vệ Lâm: Xem ra, kiểu diễn viên này yêu đương thì có thể chứ giao phó cả đời thì không được.

 

太奶奶 : 我的大迪小宝贝难道就要把终身托付给不靠谱的小演员?

Tài nǎinai: Wǒ de dà dí xiǎo bǎobèi nándào jiù yào bǎ zhōng shēn tuōfù gěi bù kàopǔ de xiǎo yǎnyuán?

Cụ : Bảo bối Đại Địch của ta lẽ nào muốn đem cả đời giao phó cho tên diễn viên không đáng tin này?

 

小迪:浩浩。这事用的上我们吗?

Xiǎo dí: Hào hào. Zhè shì yòng de shàng wǒmen ma?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, chuyện này có cần đến chúng ta không?

 

浩浩 : 当然了。这样的热闹我们怎么能不看呢?

Hào hào: Dāngránle. Zhèyàng de rènào wǒmen zěnme néng bù kàn ne?

Hạo Hạo: Đương nhiên rồi.Chuyện náo nhiệt thế này làm sao chúng ta có thể không xem chứ?

 

大迪 : 这个秋千是儿童专用的,谁让你坐了。罚款。不会吧。这就被我吓哭了。

Dà dí: Zhège qiūqiān shì értóng zhuānyòng de, shuí ràng nǐ zuòle. Fákuǎn.Bù huì ba. Zhè jiù bèi wǒ xià kūle.

Đại Địch: Chiếc xích đu này là dành cho trẻ con, ai cho cậu ngồi vậy? Phạt tiền nhé. Không phải chứ, mới dọa thế anh đã khóc rồi à.

 

马林蜀: 大迪,导演让我明天之前找到五个临时演员演女主角的家人,不然就让我失业。

Mǎ lín shǔ: Dà dí, dǎoyǎn ràng wǒ míngtiān zhīqián zhǎodào wǔ gè línshí de yǎnyuán yǎn nǚ zhǔjiǎo de jiārén, bùrán jiù ràng wǒ shīyè

Mã Lâm Thục: Đại Địch, đạo diễn bắt anh trước ngày mai phải tìm được 5 diễn viên tạm thời để diễn người nhà của nữ diễn viên chính, nếu không sẽ cho anh thất nghiệp luôn.

 

大迪 : 那么惨

Dà dí: Nàme cǎn

Đại Địch: Thảm vậy sao

 

马林蜀: 我就要失业了。我的演员梦

Mǎ lín shǔ: Wǒ jiù yào shīyèle. Wǒ de yǎnyuán mèng.

Mã Lâm Thục: Anh sắp thất nghiệp rồi. Ước mơ làm diễn viên của anh.

 

太奶奶:不好。我的大迪宝贝有危险

Tài nǎinai: Bù hǎo. Wǒ de dà dí bǎobèi yǒu wēixiǎn

Cụ: Không được rồi. Bảo bối Đại Địch của ta gặp nguy hiểm rồi

 

陈卫霖:他居然对我女儿图谋不轨。大迪。不要怕.爸爸来了

Chénwèilín: Tā jūrán duì wǒ nǚ’ér túmóubùguǐ. Dà dí. Bùyào pà. Bàba láile

Trần Vệ Lâm: Cậu ta có mưu đồ với con gái ta. Đại Địch. Đừng sợ, bố đến đây.

 

浩浩 :   冲啊

Hào hào: Chōng a

Hạo Hạo: Xông lên

 

大迪 : 爸妈,太奶奶。你们这是干什么呀?难道连我约会也要跟踪我吗?

Dà dí: Bà mā, tài nǎinai.Nǐmen zhè shì gànshénme ya? Nándào lián wǒ yuēhuì yě yào gēnzōng wǒ ma?

Đại Địch : Ba mẹ, cụ. Mọi người đang làm cái gì vậy? Lẽ nào ngay cả con hẹn hò mọi người cũng đi theo dõi con sao?

 

吴贤慧:臭小子。你要干什么。你居然敢打我女儿的主意

Wú xiánhuì: Chòu xiǎozi. Nǐ yào gànshénme. Nǐ jūrán gǎn dǎ wǒ n ǚ’érde yì

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu tử thối. Cậu muốn làm gì? Cậu dám có ý đồ với con gái tôi à

 

马林蜀: 五个家人

Mǎ lín shǔ: Wǔ gè jiārén

Mã Lâm Thục: 5 người nhà

 

吴贤慧 : 他在说什么?

Wú xiánhuì: Tā zài shuō shénme?

Ngô Hiền Tuệ: Cậu ta đang nói cái gì vậy?

 

小迪 : 不是被我们打成傻子了吧

Xiǎo dí: Bùshì bèi wǒmen dǎ chéng shǎzi le ba?

Tiểu Địch: Không phải bị chúng ta đánh thành tên ngốc rồi chứ?

 

大迪:对了。我们家里正好是5个人。你就把临时演员的任务交给他们吧。

Dà dí: Duìle. Wǒmen jiālǐ zhènghǎo shì 5 gèrén. Nǐ jiù bǎ línshí yǎnyuán de rènwù jiāo gěi tāmen ba

Đại Địch: Đúng rồi. Nhà em vừa đúng đủ 5 người. Anh để nhiệm vụ diễn viên tạm thời đó giao cho họ đi.

 

陈卫霖 : 什么临时演员?

Chénwèilín: Shénme línshí yǎnyuán?

Trần Vệ Lâm: Diễn viên tạm thời gì?

 

马林蜀: 不行吧。做演员可是很辛苦的

Mǎ lín shǔ: Bùxíng ba. Zuò yǎnyuán kěshì hěn xīnkǔ de

Mã Lâm Thục: Không được đâu. Làm diễn viên vất vả lắm đấy.

 

太奶奶:让我们去做演员?

Tài nǎinai: Ràng wǒmen qù zuò yǎnyuán?

Cụ: Để bọn ta làm diễn viên á?

 

大迪 : 只是跑跑龙套。我家里人能够胜任的

Dà dí: Zhǐshì pǎo pǎolóngtào. Wǒ jiālǐ rén nénggòu shèngrèn de.

Đại Địch: Chỉ là diễn vai phụ thôi mà. Người nhà em có thể đảm nhiệm được.

 

小迪:我们也能去演戏

Xiǎo dí: Wǒmen yě néng qù yǎnxì

Tiểu Địch: Chúng ta cũng có thể diễn kịch

 

马林蜀:我怎么忍心让叔叔阿姨他们去被导演骂呢?

Mǎ lín shǔ: Wǒ zěnme rěnxīn ràng shūshu āyí tāmen qù bèi dǎoyǎn mà ne?

Mã Lâm Thục: Anh làm sao có thể nhẫn tâm để cô chú bị đạo diễn mắng chứ?

 

吴贤慧 : 临时演员到底是怎么回事呀?

Wú xiánhuì: Línshí yǎnyuán dàodǐ shì zěnme huí shì ya?

Ngô Hiền Tuệ: Diễn viên tạm thời rút cuộc là chuyện gì cơ chứ?

 

马林蜀:不好意思,阿姨,就事导演让我找 5 个临时演员扮演女主角的家里人。看,他们也不会愿意吧。

Mǎ lín shǔ: Bù hǎoyìsi, āyí, jiù shì dǎoyǎn ràng wǒ zhǎo 5 gè línshí yǎnyuán bànyǎn nǚ zhǔjiǎo de jiālǐ rén. Kàn, tāmen yě bù huì yuànyì ba.

Mã Lâm Thục: Thật ngại quá, cô ạ, là đạo diễn giao cho cháu tìm 5 diễn viên tạm thời để đóng vai người nhà của nữ diễn viên chính. Thấy chưa, chắc họ cũng không bằng lòng đâu.

 

大迪:是吗?

Dà dí: Shì ma?

Đại Địch: Vậy sao?

 

太奶奶:这临时演员的话,我们接了

Tài nǎinai: Zhè línshí yǎnyuán dehuà, wǒmen jiēle

Cụ: Vụ diễn viên tạm thời này, chúng ta chấp nhận.

 

吴贤慧:孩子,你怎么能忍心抛下我去嫁给。。。嫁给那个穷小子。

Wú xiánhuì: Háizi, nǐ zěnme néng rěnxīn pāo xià wǒ qù jià gěi… Jià gěi nàgè qióng xiǎozi.

Ngô Hiền Tuệ: Con à, sao con nỡ nhẫn tâm rời bỏ mẹ để đi lấy…lấy tên tiểu tử nghèo đó?

 

大迪:老妈。这句台词是您的吗?

Dà dí: Lǎo mā. Zhè jù táicí shì nín de ma?

Đại Địch: Mẹ à. Lời thoại này là của mẹ sao?

 

吴贤慧:难道不是吗?看错了

Wú xiánhuì: Nándào bùshì ma? Kàn cuòle

Ngô Hiền Tuệ: Lẽ nào không phải sao? Nhìn nhầm rồi

 

太奶奶:孩子。你怎么忍心抛下奶奶.   姚小姐,我也开始演艺事业了

Tài nǎinai: Háizi. Nǐ zěnme rěnxīn pāo xià nǎinai. Yáo xiǎojiě, wǒ yě kāishǐ yǎnyì shìyèle

Cụ: Cháu à. Sao cháu lại nhẫn tâm rời bỏ ta. Cô Diêu này, tôi cũng bắt đầu sự nghiệp diễn xuất rồi.

 

小迪 : 天啊。这台词怎么这么难背呀?

Xiǎo dí: Tiān a. Zhè táicí zěnme zhème nán bèi ya?

Tiểu Địch: Trời ạ, lời thoại này sao mà khó thuộc thế?

 

浩浩:小迪姐姐。你这不是只有两句台词吗?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě. Nǐ zhè bùshì zhǐyǒu liǎng jù táicí ma?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chẳng phải chị chỉ có 2 câu thoại thôi sao?

 

小迪:那又怎么样?总好过你这个只有一句台词的

Xiǎo dí: Nà yòu zěnme yàng? Zǒng hǎo guò nǐ zhège zhǐyǒu yījù táicí de

Tiểu Địch: Thế thì đã làm sao? Còn hơn em chỉ có mỗi một câu thoại.

 

浩浩:没关系。反正我还有很多很多的肢体语言

Hào hào: Méiguānxì. Fǎnzhèng wǒ hái yǒu hěnduō hěnduō de zhītǐ yǔyán

Hạo Hạo: Không vấn đề gì. Đằng nào thì em cũng còn rất nhiều rất nhiều ngôn ngữ cơ thể.

 

大迪:老爸。我说您看的不是剧本吧

Dà dí: Lǎo bà. Wǒ shuō nín kàn de bùshì jùběn ba

Đại Đich: Ba à. Con bảo này, cái ba xem không phải kịch bản đúng không?

 

陈卫霖:我要出演的是一位知识丰富的学者。台词都是诗一般的语言。所以我需要补充自己的文化底蕴。

Chénwèilín: Wǒ yào chūyǎn de shì yī wèi zhīshì fēngfù de xuézhě. Táicí dōu shì shī yībān de yǔyán. Suǒyǐ wǒ xūyào bǔchōng zìjǐ de wénhuà dǐyùn.

Trần Vệ Lâm: Vai ba phải diễn là một học giả có kiến thức phong phú. Lời thoại đều giống như ngôn ngữ thơ ấy. Cho nên ba cần bổ sung các hiểu biết văn hóa cho bản thân.

 

大迪:只剩这点时间了还能补充什么呀?

Dà dí: Zhǐ shèng zhè diǎn shíjiān le hái néng bǔchōng shénme ya?

Đại Địch: Còn lại có chút thời gian thôi còn có thể bổ sung cái gì được chứ?

 

陈卫霖:没关系。有道是临阵磨枪,不快也光

Chénwèilín: Méiguānxì. Yǒu dào shì línzhènmóqiāng, bùkuài yě guāng

Trần Vệ Lâm: Không sao. Có câu là chuẩn bị vào những phút cuối cùng trước khi lâm trận, dẫu không vui vẻ cũng đầy vinh quang.

 

太奶奶:放心宝贝。我们都是有着演员梦的人,一定会演好这场戏的。

Tài nǎinai: Fàngxīn bǎobèi. Wǒmen dōu shì yǒuzhe yǎnyuán mèng de rén, yīdìng huìyǎn hǎo zhè chǎng xì de.

Cụ: Yên tâm đi bảo bối. Chúng ta đều là những người có ước mơ trở thành diễn viên, nhất định sẽ diễn tốt được màn kịch này.

 

吴贤慧:对。为了我们的演员梦

Wú xiánhuì: Duì. Wèile wǒmen de yǎnyuán mèng.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy. Vì giấc mơ làm diễn viên của chúng ta.

 

大迪:好啊。我等着看大家的出色表现了

Dà dí: Hǎo a. Wǒ děngzhe kàn dàjiā de chūsè biǎoxiàn le.

Đại Địch: Được rồi. Con đợi xem biểu hiện xuất sắc của mọi người.

 

A:导。。。。导演

A: Dǎo…. Dǎoyǎn

A: Đạo…. Đạo diễn

 

导演:马林蜀,这家人是怎么回事?

Dǎoyǎn: Mǎ lín shǔ, zhè jiārén shì zěnme huí shì?

Đạo diễn: Mã Lâm Thục, những người nhà này là sao đây?

 

马林蜀:他们。。。只是有一点点紧张而已,请给他们一点时间来适应

Mǎ lín shǔ:Tāmen… Zhǐshì yǒu yīdiǎndiǎn jǐnzhāng éryǐ, qǐng gěi tāmen yī diǎn shíjiān lái shìyìng

Mã Lâm Thục: Họ … Chỉ là có chút căng thẳng thôi mà, xin hãy cho họ một chút thời gian để thích ứng.

 

导演:哪有时间给他们适应

Dǎoyǎn: Nǎ yǒu shíjiān gěi tāmen shìyìng

Đạo diễn: Lấy đâu ra thời gian để họ thích ứng.

 

B:各部门注意,试拍开始

B: Gè bùmén zhùyì, shì pāi kāishǐ

B: Các bộ phận chú ý, bắt đầu quay thử.

 

太奶奶:孩子。你怎么忍心抛下奶奶,去嫁给那个穷小子?

Tài nǎinai: Háizi. Nǐ zěnme rěnxīn pāo xià nǎinai, qù jià gěi nàgè qióng xiǎozi?

Cụ: Cháu à. Cháu làm sao nhẫn tâm rời bỏ bà, đi lấy tên tiểu tử nghèo đó chứ?

 

女主角:奶奶。我真的很爱他呀

Nǚ zhǔjiǎo: Nǎinai. Wǒ zhēnde hěn ài tā ya

Nữ chính: Bà à. Cháu thật sự rất yêu anh ấy.

 

陈卫霖:不行,不行的。我绝对不会同意你们这桩婚事的。

Chénwèilín: Bùxíng, bùxíng de. Wǒ juéduì bù huì tóngyì nǐmen zhè zhuāng hūnshì de.

Trần Vệ Lâm: Không được, không được. Ba tuyệt đối không đồng ý hôn sự này của các con.

 

女主角:可是,爸爸。。。

Nǚ zhǔjiǎo: Kěshì, bàba…

Nữ chính: Nhưng mà, ba à…

 

吴贤慧:你不能走,懂不懂。。。孩子们,快拉住你们的姐姐

Wú xiánhuì: Nǐ bùnéng zǒu, dǒng bù dǒng… Háizimen, kuài lā zhù nǐmen de jiějiě.

Ngô Hiền Tuệ: Con không được đi, có hiểu không…Các con, mau kéo chị các con lại.

 

小迪:姐姐,你不能走。姐姐,你不能走。浩浩,快哭啊。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ bùnéng zǒu. Jiějiě, nǐ bùnéng zǒu. Hào hào, kuài kū a.

Tiểu Địch: Chị, chị không thể đi. Chị, chị không thể đi. Hạo Hạo, mau khóc đi.

 

女主角:导演,救命啊。导演,快喊“咔”

Nǚ zhǔjiǎo: Dǎoyǎn, jiùmìng a. Dǎoyǎn, kuài hǎn “kā”

Nữ chính: Đạo diễn, cứu mạng. Đạo diễn, mau hô “Cắt”

 

导演:你到哪找来的这样一家人?他们根本就不会演戏。

Dǎoyǎn: Nǐ dào nǎ zhǎo lái de zhèyàng yījiā rén? Tāmen gēnběn jiù bù huì yǎnxì.

Đạo diễn: Cậu tìm đâu ra cái đám người nhà này thế hả? Bọn họ căn bản là không biết diễn kịch.

 

马林蜀:导演,你别生气,他们只是还没有进入情景而已

Mǎ lín shǔ: Dǎoyǎn, nǐ bié shēngqì, tāmen zhǐshì hái méiyǒu jìnrù qíngjǐng éryǐ.

Mã Lâm Thục: Đạo diễn, ngài đừng giận, họ chỉ là chưa vào cảnh đó thôi.

 

导演:他们把我们的片场搞得好像疯人院。你去教教他们怎么演戏

Dǎoyǎn: Tāmen bǎ wǒmen de piànchǎng gǎo dé hǎoxiàng fēngrényuàn. Nǐ qù jiào jiào tāmen zěnme yǎnxì。

Đạo diễn: Họ biến phim trường của chúng ta làm thành như cái trại thần kinh. Cậu đi dạy cho họ xem diễn kịch thế nào đi.

 

小迪:我没有听错吧。他是想让土豆来教我们演戏吗?

Xiǎo dí: Wǒ méiyǒu tīng cuò ba. Tā shì xiǎng ràng tǔdòu lái jiào wǒmen yǎnxì ma?

Tiểu Địch: Con không nghe nhầm đấy chứ . Ông ấy muốn để anh khoai tây dạy chúng ta diễn kịch sao?

 

太奶奶:我的演员梦可不能葬送在这个跑龙套的身上。

Tài nǎinai: Wǒ de yǎnyuán mèng kě bùnéng zàngsòng zài zhège pǎolóngtào de shēnshang.

Cụ: Ước mơ làm diễn viên của ta không thể bị hủy hoại bởi cái vai diễn phụ này được.

 

陈卫霖:导演,请您指出我们的错误,我们一定会好好的改正的。

Chénwèilín: Dǎoyǎn, qǐng nín zhǐchū wǒmen de cuòwù, wǒmen yīdìng huì hǎohǎo de gǎizhèng de.

Trần Vệ Lâm: Đạo diễn, xin anh chỉ ra lỗi sai của chúng tôi, chúng tôi nhất định sẽ sửa đổi tốt.

 

吴贤慧:对,我们只是有点紧张,只要您一点拨,我们肯定就能演好。

Wú xiánhuì: Duì, wǒmen zhǐshì yǒudiǎn jǐnzhāng, zhǐyào nín yī diǎnbo, wǒmen kěndìng jiù néng yǎn hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, chúng tôi chỉ là có chút căng thẳng, chỉ cần anh hướng dẫn chỉ dạy, chúng tôi chắc chắn có thể diễn tốt.

 

导演:你们演得也太夸张了

Dǎoyǎn: Nǐmen yǎn dé yě tài kuāzhāng le.

Đạo diễn: Mọi người diễn cũng quá phô trương rồi đấy.

 

吴贤慧:你们演得也太夸张了。要自然,自然,懂不懂。。。

Wú xiánhuì: Nǐmen yǎn dé yě tài kuāzhāngle. Yào zìrán, zìrán, dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Mọi người diễn cũng quá phô trương rồi đấy. Phải tự nhiên, tự nhiên, hiểu không hả?

 

导演:算了。再试一次吧

Dǎoyǎn: Suànle. Zài shì yīcì ba

Đạo diễn: Thôi bỏ đi. Thử lại lần nữa đi.

 

B:第二次试拍,开始

B: Dì èr cì shì pāi, kāishǐ

B: Lần diễn thử thứ 2, bắt đầu.

 

太奶奶:孩子。你怎么忍心抛下奶奶,去嫁给那个穷小子?

Tài nǎinai: Háizi. Nǐ zěnme rěnxīn pāo xià nǎinai, qù jià gěi nàgè qióng xiǎozi?

Cụ: Cháu à. Cháu làm sao nhẫn tâm rời bỏ bà, đi lấy tên tiểu tử nghèo đó chứ?

 

女主角:奶奶。我真的很爱他呀

Nǚ zhǔjiǎo: Nǎinai. Wǒ zhēnde hěn ài tā ya

Nữ chính: Bà à. Cháu thật sự rất yêu anh ấy.

 

陈卫霖:不。我绝对不会。。。同意你们这桩婚事的。

Chénwèilín: Bù. Wǒ juéduì bù huì…tóngyì nǐmen zhè zhuāng hūnshì de.

Trần Vệ Lâm: Không. Ba tuyệt đối không…đồng ý hôn sự này của các con.

 

女主角:可是,爸爸。。。

Nǚ zhǔjiǎo: Kěshì, bàba…

Nữ chính: Nhưng mà, ba à…

 

吴贤慧:你不能走…

Wú xiánhuì: Nǐ bùnéng zǒu…

Ngô Hiền Tuệ: Con không thể đi…

 

浩浩:姐姐,你不能走。算了姐姐,你还是走吧。

Hào hào: Jiějiě, nǐ bùnéng zǒu. Suànle jiějiě, nǐ háishì zǒu ba.

Hạo Hạo: Chị, chị không được đi. Thôi bỏ đi, chị cứ đi đi.

 

导演:咔

Dǎoyǎn: Kā

Đạo diễn: Cắt

 

太奶奶:或许我们真的不适合做演员

Tài nǎinai: Huòxǔ wǒmen zhēn de bù shìhé zuò yǎnyuán.

Cụ: Có lẽ chúng ta thật sự không thích hợp làm diễn viên.

 

马林蜀:等一等。你们这样就要放弃了吗?

Mǎ lín shǔ: Děng yī děng. Nǐmen zhèyàng jiù yào fàngqì le ma?

Mã Lâm Thục: Đợi 1 chút. Mọi người cứ thế mà từ bỏ sao?

 

太奶奶:不。。。土豆。。。那个。。。小马。我们是饿了,想去买汉堡包吃。

Tài nǎinai: Bù. .. Tǔdòu… Nàgè… Xiǎo mǎ. Wǒmen shì èle xiǎng qù mǎi hànbǎobāo chī

Cụ: Không. Khoai Tây …Chỉ là …Tiểu Mã. Chúng ta đói rồi, muốn đi mua hamburger ăn.

 

马林蜀:我知道,做演员是件辛苦的事 ,有时候做了很多努力却得不到别人的认可。

Mǎ lín shǔ: Wǒ zhīdào, zuò yǎnyuán shì jiàn xīnkǔ de shì, yǒu shíhòu zuòle hěnduō nǔlì què dé bù dào biérén de rènkě.

Mã Lâm Thục: Cháu biết, làm diễn viên là một việc rất vất vả, có những lúc nỗ lực rất nhiều nhưng vẫn không có được sự công nhận của người khác.

 

小迪:土豆哥哥,你做演员这么失败怎么还能坚持呢?

Xiǎo dí: Tǔdòu gēgē, nǐ zuò yǎnyuán zhème shībài zěnme hái néng jiànchí ne?

Tiểu Địch: Anh Khoai Tây, anh làm diễn viên thất bại như vậy sao còn có thể kiên trì mãi thế?

 

陈卫霖:小迪,你怎么这样说话,太不礼貌了。

Chénwèilín: Xiǎo dí, nǐ zěnme zhèyàng shuōhuà, tài bù lǐmào le.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, sao con lại nói những lời như thế, thật là quá bất lịch sự.

 

马林蜀:那是因为我要坚持自己的梦想。我知道自己最大的愿望就是做一个演员。所以即使遇到再多的困难我也会坚持下去的。

Mǎ lín shǔ: Nà shì yīnwèi wǒ yào jiānchí zìjǐ de mèngxiǎng. Wǒ zhīdào zìjǐ zuìdà de yuànwàng jiùshì zuò yīgè yǎnyuán. Suǒyǐ jíshǐ yù dào zài duō de kùnnán wǒ yě huì jiānchí xiàqù de.

Mã Lâm Thục: Đó là vì anh muốn kiên trì với ước mơ của mình. Anh biết nguyện vọng lớn nhất của mình chính là làm diễn viên. Vì vậy cho dù có gặp nhiều khó khăn hơn nữa anh vẫn sẽ tiếp tục kiên trì.

 

浩浩:可惜,梦想和现实总会有着差距。这个世界就是这样的。

Hào hào: Kěxī, mèngxiǎng hé xiànshí zǒng huì yǒuzhe chājù. Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng de.

Hạo Hạo: Đáng tiếc, ước mơ và hiện thực luôn có khoảng cách. Thế giới này chính là như vậy.

 

马林蜀:没关系。只要一直努力就能缩小这个差距。很多人都有过做演员的梦,可只有坚持下去的那个人才能成功。

Mǎ lín shǔ: Méiguānxì. Zhǐyào yīzhí nǔlì jiù néng suōxiǎo zhège chājù. Hěnduō rén dōu yǒuguò zuò yǎnyuán de mèng, kě zhǐyǒu jiānchí xiàqù de nàgè rén cáinéng chénggōng.

Mã Lâm Thục: Không sao cả. Chỉ cần luôn luôn cố gắng thì có thể thu nhỏ khoảng cách biệt. Rất nhiều người đều từng có ước mơ làm diễn viên, nhưng chỉ có những người kiên trì mới có thể thành công thôi.

 

吴贤慧:可是,我们都不知道该怎么做呀。

Wú xiánhuì : Kěshì, wǒmen dōu bù zhīdào gāi zěnme zuò ya.

Ngô Hiền Tuệ: Nhưng mà, chúng ta đều không biết nên làm thế nào.

 

马林蜀:这部戏的要领是。。。

Mǎ lín shǔ: Zhè bù xì de yāolǐng shì…

Mã Lâm Thục: Mấu chốt của màn kịch này là…

 

太奶奶:多亏了土豆,不。。。小马,我们才能把这场戏演好。

Tài nǎinai: Duōkuīle tǔdòu, bù… Xiǎo mǎ, wǒmen cáinéng bǎ zhè chǎng xì yǎn hǎo.

Cụ: May mà có Khoai tây, à không không, Tiểu Mã, chúng ta mới có thể diễn tốt vở kịch này.

 

陈卫霖:是啊,要不是他,我们就中途放弃了。

Chénwèilín: Shì a, yào bùshì tā, wǒmen jiù zhōngtú fàngqì le.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, nếu không phải cậu ta, chúng ta đã bỏ cuộc giữa chừng rồi.

吴贤慧:我们的演员梦就再也没法实现了。

Wú xiánhuì: Wǒmen de yǎnyuán mèng jiù zài yě méifǎ shíxiàn le.

Ngô Hiền Tuệ: Ước mơ làm diễn viên của chúng ta cũng chẳng có cách nào mà thực hiện nữa ấy chứ.

 

大迪:是吗?他只不过是个不靠谱的小演员吗

Dà dí: Shì ma? Tā zhǐ bùguò shìgè bù kào pǔ de xiǎo yǎnyuán ma

Đại Địch: Vậy sao? Anh ấy chẳng qua chỉ là một diễn viên không đáng tin thôi mà.

 

小迪:不,土豆哥哥非常懂演戏

Xiǎo dí: Bù, tǔdòu gēgē fēicháng dǒng yǎnxì

Tiểu Địch: Không, anh Khoai tây vô cùng biết diễn kịch

 

陈卫霖:我从没有见过比他更优秀的演员。

Chénwèilín: Wǒ cóng méiyǒu jiànguò bǐ tā gèng yōuxiù de yǎnyuán.

Trần Vệ Lâm: Ba chưa từng thấy diễn viên nào ưu tú hơn cậu ấy đấy.

 

吴贤慧:那些说他不靠谱的人都是不懂欣赏他的外行。

Wú xiánhuì: Nàxiē shuō tā bù kào pǔ de rén dōu shì bù dǒng xīnshǎng tā de wàiháng.

Ngô Hiền Tuệ: Mấy người nói cậu ta không đáng tin cậy đều là những người ngoài ngành không chuyên không biết thưởng thức kịch của cậu ấy.

 

大迪:不是吧?我就觉得她很差劲,还想和他分手呢。

Dà dí: Bùshì ba? Wǒ jiù juédé tā hěn chàjìn, hái xiǎng hé tā fēnshǒu ne.

Đại Địch: Không phải thế chứ? Con lại cảm thấy anh ấy rất kém cỏi, còn muốn chia tay với anh ấy đây.

 

大家:什么?

Dàjiā: Shénme?

Mọi người: Cái gì cơ?

 

太奶奶:绝对不可以。我还等着他得奥斯卡奖的时候,能沾光去美国呢。

Tài nǎinai: Juéduì bù kěyǐ. Wǒ hái děngzhe tā dé àosīkǎ jiǎng de shíhòu, néng zhānguāng qù měiguó ne.

Cụ: Tuyệt đối không được. Ta còn đợi lúc cậu ấy đoạt giải Oscar, có thể được thơm lây mà đi Mỹ đó.

 

大迪:那要等到何年何月呀?

Dà dí: Nà yào děngdào hé nián hé yuè ya?

Đại Địch: Vậy phải đợi đến năm nào tháng nào đây?

 

太奶奶:为梦想努力地人总有一天能够实现梦想的。

Tài nǎinai: Wèi mèngxiǎng nǔlì de rén zǒng yǒu yītiān nénggòu shíxiàn mèngxiǎng de.

Cụ: Người vì ước mơ mà nỗ lực sẽ có một ngày có thể thực hiện được ước mơ.

 

大迪:那我只好再给他一次机会了。

Dà dí: Nà wǒ zhǐhǎo zài gěi tā yīcì jīhuì le.

Đại Địch: Vậy con đành phải cho anh ấy thêm một cơ hội nữa rồi.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 043 - 每人都有演员梦 - Mọi người đều có ước mơ làm diễn viên

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN