Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 046 – 一夜成名的土豆先生 – Khoai Tây Tiên sinh nổi tiếng trong một đêm.

47
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 046 – 一夜成名的土豆先生


Lời + dịch

 

第46 集:一夜成名的土豆先生

Dì 46 jí: Yīyè chéngmíng de tǔdòu xiānshēng

Tập 46: Khoai Tây Tiên sinh nổi tiếng trong một đêm.

 

浩浩:土豆哥哥天天来就好了。一天来三次就更好了。

Hào hào: Tǔdòu gēgē tiāntiān lái jiù hǎole. Yītiān lái sāncì jiù gèng hǎo le.

Hạo hạo: Anh khoai tây ngày nào cũng đến thật thích quá. Một ngày mà đến 3 lần thì còn thích hơn nữa.

大迪:你小子,就想天天有冰淇淋吃是不是。

Dà Dí: Nǐ xiǎozi, jiù xiǎng tiāntiān yǒu bīngqílín chī shì bùshì.

Đại Địch: Tên nhóc này, có phải là muốn ngày nào cũng có kem ăn chứ gì.

浩浩:土豆哥哥,你最近还在演流浪汉吗?

Hào hào: Tǔdòu gēgē, nǐ zuìjìn hái zài yǎn liúlàng hàn ma?

Hạo Hạo: Anh khoai tây ơi, anh dạo này vẫn đang đóng vai anh hùng lang bạt chứ?

马林蜀:没有了,现在在演乞丐了。

Mǎ Lín Shǔ: Méiyǒule, xiànzài zài yǎn qǐgài le.

Mã Lâm Thục: Anh không diễn nữa, bây giờ anh đang diễn vai ăn xin.

浩浩:有进步啊。

Hào hào: Yǒu jìnbù a.

Hạo hạo: Có tiến bộ đấy.

马林蜀:还好,还好吧。

Mǎ Lín Shǔ: Hái hǎo, hái hǎo ba.

Mã Lâm Thục: Cũng tạm tạm thôi.

浩浩:土豆哥哥,你演出的时候最怕的是什么事情?

Hào hào: Tǔdòu gēgē, nǐ yǎnchū de shíhòu zuì pà de shì shénme shìqíng?

Hạo hạo: Anh khoai tây ơi, lúc anh biễu diễn thì sợ nhất là điều gì?

马林蜀:你怎么突然问这个呀?

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ zěnme tūrán wèn zhège ya?

Mã Lâm Thục: Sao tự nhiên em lại hỏi việc này vậy?

浩浩:好奇。

Hào hào: Hàoqí.

Hạo hạo: Vì em tò mò.

马林蜀:让我想想,害怕,最害怕演出的时候裤子掉下来,还有观众仍东西。

Mǎ Lín Shǔ: Ràng wǒ xiǎng xiǎng, hàipà, zuì hàipà yǎnchū de shíhòu kùzi diào xiàlái, hái yǒu guānzhòng rèng dōngxī.

Mã Lâm Thục: Để anh nghĩ xem nào, sợ à, sợ nhất là lúc đang biểu diễn thì quần tự nhiên tuột xuống, còn nữa anh sợ bị khán giả ném đồ.

浩浩:真有意思。土豆哥哥,我什么时候可以去看你的演出?

Hào hào: Zhēn yǒuyìsi. Tǔdòu gēgē, wǒ shénme shíhòu kěyǐ qù kàn nǐ de yǎnchū?

Hạo hạo: Thú vị thật. Anh khoai tây ơi, lúc nào em có thể đi xem anh diễn được ạ?

马林蜀:随时都可以啊。我很高兴,你喜欢看我的演出。

Mǎ Lín Shǔ: Suíshí dōu kěyǐ a. Wǒ hěn gāoxìng, nǐ xǐhuān kàn wǒ de yǎnchū.

Mã Lâm Thục: Bất cứ lúc nào cũng được. Anh thấy vui vì em thích đi xem anh diễn.

浩浩:不,我是想看看你怎么出丑。

Hào hào: Bù, wǒ shì xiǎng kàn kàn nǐ zěnme chūchǒu.

Hạo hạo: Không, em chỉ muốn xem lúc anh bị xấu mặt sẽ như thế nào thôi.

大迪:浩浩。

Dà dí: Hào hào.

Đại Địch: Hạo hạo.

马林蜀:你刚才说的那个笑话还真搞笑啊。

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ gāngcái shuō de nàgè xiàohuà hái zhēn gǎoxiào a.

Mã Lâm Thục: Câu chuyện em vừa kể buồn cười quá đi mất.

大迪:浩浩你别忘了,是你把我们给淋湿的。

Dà dí: Hào hào nǐ bié wàngle, shì nǐ bǎ wǒmen gěi lín shī de.

Đại địch: Hạo Hạo, em đừng quên, chính em là người làm cho bọn chị ướt như thế này.

浩浩:我不是故意的。

Hào hào: Wǒ bùshì gùyì de.

Hạo hạo: Em không cố ý mà.

大迪:要想再吃冰淇淋,你就得去,要不然,下次我就不带你出去了。

Dà dí: Yào xiǎng zài chī bīngqílín, nǐ jiù děi qù, yào bùrán, xià cì wǒ jiù bù dài nǐ chūqù le.

Đại địch: Nếu như còn muốn được ăn kem nữa, thì em nhất định phải đi, bằng không, thì lần sau chị sẽ không đưa em ra ngoài chơi nữa đâu.

浩浩:可是没有我的话,你能逃过阿姨的眼睛,出来见土豆哥哥吗。

Hào hào: Kěshì méiyǒu wǒ dehuà, nǐ néng táoguò āyí de yǎnjīng, chūlái jiàn tǔdòu gēgē ma.

Hạo hạo: Nhưng nếu mà không có em thì liệu chị có qua được mắt của dì để đi gặp anh khoai tây không.

大迪:你…

Dà dí: Nǐ…

Đại địch: Em…

大迪:浩浩,你去门口放哨,不许讲条件。马林蜀,你赶紧把湿衣服给脱了。

Dà dí: Hào hào, nǐ qù ménkǒu fàngshào, bùxǔ jiǎng tiáojiàn. Mǎ Lín Shǔ, nǐ gǎnjǐn bǎ shī yīfú gěi tuō le.

Đại địch: Hạo hạo, em đi ra cửa gác, không được ra điều kiện. Mã Lâm Thục, anh nhanh cởi bộ quần áo ướt này ra đi.

浩浩:土豆哥哥,你脱吧。我不会偷看的。

Hào hào: Tǔdòu gēgē, nǐ tuō ba. Wǒ bù huì tōu kàn de.

Hạo hạo: Anh khoai tây, anh thay quần áo ra đi. Em sẽ không nhìn trộm đâu.

大迪:我这里都是女装,你就凑合穿吧。

Dà dí: Wǒ zhèlǐ dōu shì nǚzhuāng, nǐ jiù còuhé chuān ba.

Đại địch: Quần áo của em toàn là của con gái thôi, thôi anh mặc tạm đi.

马林蜀:你想让我反串啊。

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ xiǎng ràng wǒ fǎnchuàn a.

Mã Lâm Thục: Em muốn anh giả gái hả.

大迪:你可是个演员。算了,马林蜀,我还是去找我爸的衣服给你吧。

Dà dí: Nǐ kěshì gè yǎnyuán. Suànle, mǎ lín shǔ, wǒ háishì qù zhǎo wǒ bà de yīfú gěi nǐ ba.

Đại địch: Anh là diễn viên mà. Thôi vậy, Mã Lâm Thục, tốt hơn là em đi tìm quần áo của ba em cho anh.

浩浩:小迪姐姐…..你怎么回来啦。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě….. Nǐ zěnme huílái la.

Hạo hạo: Chị Tiểu địch…sao chị lại về nhà vậy.

小迪:这是我家呀。

Xiǎo dí: Zhè shì wǒjiā ya.

Tiểu địch: Thì đây là nhà của chị mà.

大迪:来,赶紧换。

Dà dí: Lái, gǎnjǐn huàn.

Đại địch: Đây, anh thay nhanh lên.

浩浩:太奶奶,你在家呀。

Hào hào: Tài nǎinai, nǐ zàijiā ya.

Hạo hạo: Cụ, cụ ở nhà sao.

太奶奶:刚吃了东西,有点犯困,眯到了一会。你不是刚跟你大迪姐姐出去了吗?

Tài nǎinai: Gāng chīle dōngxī, yǒu diǎn fànkùn, mī dàole yī huì.Nǐ bùshì gāng gēn nǐ dà dí jiějiě chūqùle ma?

Cụ: Cụ vừa ăn chút đồ, cảm thấy buồn ngủ, vừa mới chợp mắt được một lúc. Không phải cháu vừa đi chơi với chị Đại Địch hay sao?

大迪:太奶奶,我们刚回家呀。

Dà dí: Tài nǎinai, wǒmen gāng huí jiā ya.

Đại địch: Cụ ơi, bọn cháu vừa về ạ.

太奶奶:我刚才听到有男的声音呢。

Tài nǎinai: Wǒ gāngcái tīng dào yǒu nán de shēngyīn ne.

Cụ: Vừa nãy ta nghe thấy có giọng con trai mà.

大迪:没有呀,我和浩浩在逗着玩呢,是您听错了。

Dà dí: Méiyǒu ya, wǒ hé hào hào zài dòuzhe wán ne, shì nín tīng cuòle.

Đại địch: Làm gì có ạ, cháu với Hạo hạo đang đùa với nhau ấy mà, cụ nghe nhầm rồi.

太奶奶:我得出去走走了。

Tài nǎinai: Wǒ děi chūqù zǒu zǒu le.

Cụ: Cụ ra ngoài đi bộ một lát đây.

大迪:这干净的也被你弄湿了,别穿了,赶紧脱了。我再去找一找。

Dà dí: Zhè gānjìng de yě bèi nǐ nòng shīle, bié chuān le, gǎnjǐn tuōle. Wǒ zài qù zhǎo yī zhǎo.

Đại địch: Bộ quần áo sạch sẽ này cũng bị anh làm ướt rồi, thôi đừng mặc nữa, mau cởi ra đi, để em đi tìm thêm.

马林蜀:炸鸡…..卖炸鸡了。上好的炸鸡。炸鸡中的战斗机。吃了它好,你也好。

Mǎ Lín Shǔ: Zhá jī….. Mài zhájī le.Shàng hǎo de zhá jī. Zhá jī zhōng de zhàndòujī. Chīle tā hǎo, nǐ yě hǎo.

Mã Lâm Thục: Gà rán…bán gà rán đây. Gà rán hảo hạng đây. Máy bay chiến đấu cánh gà rán đây. Ăn vào nó tốt, bạn cũng tốt.

大迪:别闹了,赶紧换上。

Dà dí: Bié nàole, gǎnjǐn huàn shàng.

Đại Địch: Đừng ồn nữa, mau thay bộ này vào.

浩浩:子曰:不舍昼夜…

Hào hào: Zǐ yuē: Bù shě zhòuyè…

Hạo Hạo: Khổng Tử nói: không quản ngày đêm…

吴贤惠:这都会呀。

Wú xiánhuì: Zhè dōu huì ya.

Ngô Hiền Tuệ: Cái này cũng biết sao.

浩浩:不舍昼夜 …

Hào hào: Bù shě zhòuyè…

Hạo hạo: Không quản ngày đêm…

吴贤惠:怎么满屋子都是衣服呀。懂不懂放在哪里呀。

Wú xiánhuì: Zěnme mǎn wūzi dōu shì yīfú ya. Dǒng bù dǒng fàng zài nǎlǐ ya.

Ngô Hiền Tuệ: Tại sao khắp phòng bày la liệt quần áo thế này. Không biết bỏ quần áo chỗ nào hay sao.

大迪:老妈,我来…

Dà dí: Lǎo mā, wǒ lái…

Đại địch: Mẹ, để con.

吴贤惠:怎么满地都湿呀。这衣服都是湿的。

Wú xiánhuì: Zěnme mǎn dì dōu shī ya. Zhè yīfú dōu shì shī de.

Ngô Hiền Tuệ: Sao sàn nhà lại ướt thế này. Quần áo này đều ướt à.

大迪:我刚收拾来着。浩浩捣乱,扯了一地。

Dà dí: Wǒ gāng shōushí láizhe. Hào hào dǎoluàn, chěle yī dì

Đại địch: Con vừa mới thu dọn. Hạo Hạo nghịch ngợm, làm loạn hết cả lên.

吴贤惠:你过来点..。刚才,楼下碰到王大妈说要给你介绍个对象呢。

Wú xiánhuì: Nǐ guòlái diǎn… Gāngcái, lóu xià pèng dào wáng dàmā shuō yào gěi nǐ jièshào gè duìxiàng ne.

Ngô Hiền Tuệ: Con qua đây chút….Vừa rồi, mẹ vô tình gặp bác Vương ở dưới lầu, bác ấy nói muốn giới thiệu đối tượng cho con.

大迪:妈

Dà dí: Mā

Đại địch: Mẹ

吴贤惠:你听我说,男的是学金融的,在投行上班,比你大…大三岁。这个真不错。王大妈还给我看了照片了,一表人才。

Wú xiánhuì: Nǐ tīng wǒ shuō, nán de shì xué jīnróng de, zài tóuháng shàngbān, bǐ nǐ dà…dà sān suì. Zhège zhēn bùcuò. Wáng dàmā hái gěi wǒ kànle zhàopiànle, yībiǎoréncái.

Ngô Hiền Tuệ: Con nghe mẹ nói đã, thằng bé này học tài chính ra, hiện đang làm ở ngân hàng đầu tư, lớn hơn con…3 tuổi.Thật là không tồi mà. Bác Vương còn cho mẹ xem ảnh nữa, đúng là có tướng mạo.

大迪:妈,我已经有男朋友了。

Dà dí: Mā, wǒ yǐjīng yǒu nán péngyǒu le.

Đại địch: Mẹ, con có bạn trai rồi mà.

吴贤惠:又没结婚,再看看懂不懂。什么东西呀?

Wú xiánshuì: Yòu méi jiéhūn, zài kàn kàn dǒng bù dǒng. Shénme dōngxī ya?

Ngô Hiền Tuệ: Thì đã kết hôn đâu, xem xét thêm đi, hiểu không? Cái gì thế?

大迪:我看看。没什么。妈,对了那个男的小区停车位包月多少。

Dà dí: Wǒ kàn kàn. Méishénme. Mā, duìle nàgè nán de xiǎoqū tíngchē wèi bāoyuè duōshǎo?

Đại địch: Để con xem xem. Chả có gì cả. Đúng rồi, mẹ, chỗ gửi xe của anh chàng kia một tháng bao nhiêu tiền?

吴贤惠:这个,不知道,你什么意思呀。

Wú Xián Huì: Zhège, bù zhīdào, nǐ shénme yìsi ya.

Ngô Hiền Tuệ: Cái này, mẹ không biết, con có ý gì vậy.

大迪:知道这个呀,就知道他是不是有车有房了。

Dà dí: Zhīdào zhège ya, jiù zhīdào tā shì bùshì yǒu chē yǒu fángle.

Đại địch: Biết cái này thì sẽ biết anh ta có nhà có xe không.

吴贤惠:啊,是这样啊,你要不要见见。

Wú xiánhuì: A, shì zhèyàng a, nǐ yào bùyào jiàn jiàn.

Ngô Hiền Tuệ: Ồ, thì ra là thế, con có muốn đi xem không.

大迪:有时间的话可以啊。

Dà dí: Yǒu shíjiān dehuà kěyǐ a.

Đại địch: Nếu có thời gian thì con có thể đi.

吴贤惠:怎么回事啊,这下头

Wú Xián Huì: Zěnme huí shì a, zhè xiàtou.

Ngô Hiền Tuệ: Sao thế nhỉ, dưới này.

大迪:没事…是只老鼠

Dà dí: Méishì…shì zhī lǎoshǔ.

Đại địch: Không có gì…chỉ là chuột thôi.

浩浩:阿姨,让大胖来帮你抓老鼠吧

Hào hào: Āyí, ràng dà pàng lái bāng nǐ zhuā lǎoshǔ ba.

Hạo hạo: Dì ơi, để Mập Ú giúp dì bắt con chuột này nhé.

吴贤惠:浩浩,真的有老鼠吗

Wú Xián Huì: Hào hào, zhēn de yǒu lǎoshǔ ma?

Ngô Hiền Tuệ: Hạo hạo, đúng là có chuột thật không?

浩浩:有这个阿姨

Hào hào: Yǒu zhège āyí.

Hạo hạo: Có cái này này dì.

吴贤惠:上次就记得有一个土豆滚下去了,愣是没找到,原来是滚到这里来了

Wú xiánhuì: Shàng cì jiù jìdé yǒu yīgè tǔdòu gǔn xiàqùle, lèng shì méi zhǎodào, yuánlái shì gǔn dào zhèlǐ láile.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ nhớ lần trước có một củ khoai tây lăn xuống sàn nhà, nhưng tìm mãi mà không thấy, hóa ra là lăn vào đây à.

大迪:原来不是老鼠,是个土豆。一个滚到柜子下面去的土豆

Dà dí: Yuánlái bù shì lǎoshǔ, shìgè tǔdòu. Yīgè gǔn dào guìzi xiàmiàn qù de tǔdòu.

Đại địch: Thì ra không phải là chuột, mà là một củ khoai tây. Củ khoai tây trốn vào dưới gầm bàn.

马林蜀:你真让我反串

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ zhēn ràng wǒ fǎnchuàn.

Mã Lâm Thục: Em bắt anh giả gái thật sao.

大迪:你可是个演员

Dà dí: Nǐ kěshì gè yǎnyuán.

Đại địch: Anh là diễn viên cơ mà.

马林蜀:你不会真的要去见那个金融男吧

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ bù huì zhēn de yāo qù jiàn nàgè jīnróng nán ba?

Mã Lâm Thục: Em sẽ không đi gặp cái tên học tài chính kia thật chứ?

大迪:滚到厨房下的土豆吃醋了

Dà dí: Gǔn dào chúfáng xià de tǔdòu chīcùle.

Đại địch: Ồ, củ khoai tây trốn dưới nhà bếp ghen ư?

马林蜀:你…我。我怎么会吃醋呢,关心你一下。

Mǎ Lín Shǔ: Nǐ…wǒ. Wǒ zěnme huì chīcù ne, guānxīn nǐ yīxià.

Mã Lâm Thục: Em…anh. Anh làm sao mà ghen chứ, chỉ là quan tâm em một chút thôi.

大迪:马林蜀,你是个再好的演员也演不了这个吧,你就是吃醋了。

Dà dí: Mǎ lín shǔ, nǐ shì gè zài hǎo de yǎnyuán yě yǎn bùliǎo zhège ba, nǐ jiùshì chīcùle.

Đại địch: Mã Lâm Thục, anh là diễn viên giỏi đến mấy thì cũng không thể diễn được màn này đâu, chính xác là anh đang ghen.

马林蜀:好吧,我是吃醋了。

Mǎ Lín Shǔ: Hǎo ba, wǒ shì chīcùle.

Mã Lâm Thục: Ừ đấy, anh ghen đấy.

大迪:好了,那是逗着你玩的

Dà dí: Hǎole, nà shì dòuzhe nǐ wán de.

Đại địch: Thôi được rồi, em chỉ chọc anh một tí thôi mà.

马林蜀:笑什么,赶紧的。

Mǎ Lín Shǔ: Xiào shénme, gǎnjǐn de.

Mã Lâm Thục: Cười cái gì, vội thì thế thôi.

浩浩:大迪姐姐,土豆哥哥要是穿成这样去表演,肯定火。

Hào hào: Dà dí jiějiě, tǔdòu gēgē yàoshì chuān chéng zhèyàng qù biǎoyǎn, kěndìng huǒ.

Hạo hạo: Chị Đại Địch này, anh Khoai tây nếu như ăn mặc như thế này đi biểu diễn, nhất định sẽ hot đấy.

大迪:观众大火,他估计刚上台就被观众砸晕了。

Dà dí: Guānzhòng dàhuǒ, tā gūjì gāng shàngtái jiù bèi guānzhòng zá yūnle.

Đại địch: Chị nghĩ là khán giả lúc đang tức giận, anh ấy mà ăn mặc như thế thìchỉ cần vừa lên sân khấu là thể nào cũng bị đánh cho xỉu luôn.

A: 你快看,那个男的。

A: Nǐ kuài kàn, nàgè nán de.

A: Xem kìa, cái cậu đó.

B: 等一下,你等一下

B: Děng yīxià, nǐ děng yīxià

B: Đợi chút đã, cậu đợi chút đã

太奶奶:原来是这样,没什么关系了。

Tài nǎinai: Yuánlái shì zhèyàng, méishénme guānxì le.

Cụ: Thì ra là như vậy, không sao cả rồi.

马林蜀:早知道这样,我就不会成为微博名人,被人围观了。

Mǎ Lín Shǔ: Zǎo zhīdào zhèyàng, wǒ jiù bù huì chéngwéi wēi bó míngrén, bèi rén wéiguān le.

Mã Lâm Thục: Nếu sớm biết như thế này, thì cháu sẽ không trở thành người nổi tiếng trên Weibo để bị mọi người theo dõi như vậy.

浩浩:马林蜀哥哥,你不是一直梦想成名吗, 您看,这比你演乞丐好看多了。

Hào hào: Mǎ lín shǔ gēgē, nǐ bùshì yīzhí mèngxiǎng chéngmíng ma, nín kàn, zhè bǐ nǐ yǎn qǐgài hǎokàn duōle.

Hạo hạo: Anh Khoai tây, chẳng phải anh luôn muốn trở nên nổi tiếng à, anh xem, đây chả đẹp hơn anh diễn ăn mày nhiều à.

马林蜀:我就是用心演戏的演员。成名也要靠演技,绝不靠扮丑炒作。这样的臭名我宁愿不要。

Mǎ Lín Shǔ: Wǒ jiùshì yòngxīn yǎnxì de yǎnyuán. Chéngmíng yě yào kào yǎnjì, jué bù kào bàn chǒu chǎozuò. Zhèyàng de chòumíng wǒ nìngyuàn bùyào.

Mã Lâm Thục: Anh là một diễn viên dùng tâm huyết để diễn kịch. Nổi tiếng cũng phải dựa vào kỹ năng diễn xuất, tuyệt đối không dựa vào mấy cái trò ăn diện xấu xí làm loạn. Kiểu khét tiếng như vậy anh thà không cần.

浩浩:那你要加油,再见。

Hào hào: Nà nǐ yào jiāyóu, zàijiàn.

Hạo hạo: Vậy thì anh cố gắng lên nhé, tạm biệt.

记者:你好,我是不靠谱网站的记者,你能跟我们的广大网友分享一下你成为凌乱哥的心路历程吗?

Jìzhě: Nǐ hǎo, wǒ shì bù kào pǔ wǎngzhàn de jìzhě, nǐ néng gēn wǒmen de guǎngdà wǎngyǒu fēnxiǎng yīxià nǐ chéngwéi língluàn gē de xīnlù lìchéng ma?

Phóng viên: Xin chào, tôi là một phóng viên của một báo mạng lá cải, anh có thể chia sẻ một chút cho các bạn độc giả trên mạng của chúng tôi biết con đường kế sách trở thành “Anh chàng nổi loạn” của anh được không?

马林蜀:这个…我很乐意。

Mǎ Lín Shǔ: Zhège…wǒ hěn lèyì.

Mã Lâm Thục: Cái này…tôi rất sẵn lòng.

浩浩:这个世界就是这样,大家总是爱面子。

Hào hào: Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, dàjiā zǒng shì àimiànzi.

Hạo hạo: Cái thế giới này đúng là như vậy, ai cũng sĩ diện hết.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 046 - 一夜成名的土豆先生 - Khoai Tây Tiên sinh nổi tiếng trong một đêm.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN