[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #115 – 吴恒和他的“掷出窗外” (Wú héng hé tā de “zhí chū chuāngwài”) – Ngô Hằng và “Ném qua cửa sổ”

50
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #115 – 吴恒和他的“掷出窗外” (Wú héng hé tā de “zhí chū chuāngwài”) – Ngô Hằng và “Ném qua cửa sổ”
Trung bình 4 trên tổng số 2 bình chọn

Slow chinese: #115 – 吴恒和他的“掷出窗外” – Ngô Hằng và “Ném qua cửa sổ” – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/115-wu-heng-he-ta-de-zhi-chu-chuang-wai/
admin

Slow chinese: #115 – 吴恒和他的“掷出窗外”

#115 –  吴恒和他的“掷出窗外”

近年来,人们越来越关心中国的食品安全问题。比如,2005年,有人发现,很多商家在快餐中加入了能使人得癌症的物质。2008年,又发生了由于商家在奶粉中加入有毒物质而导致婴儿死亡和生病的事件。后来,不断地有媒体报道,一些餐厅用很脏的油做菜。这样的事件很多,以至于大家越来越不敢放心吃饭了。

在上海,有一位叫吴恒的“80后”年轻人。像许多其他年轻人一样,他热衷于网络。不过,吴恒利用网络,做了一件非同寻常的事。吴恒在复旦大学读研究生的时候,听说学校附近的餐厅里的牛肉是用别的东西做出来的,对人的健康有害。这让他感到,有害的食品就在身边。所以他决定,为食品安全做一些事情。吴恒通过网络,召集了一些志愿者,共同创建了一个叫做“掷出窗外”的网站。这个网站是一个食品安全资料库,收集了三千多条关于有害食品的记录,大家可以按照食物名称和地点查询相关信息。只要是你能想到的食物,一般都可以在他的网站上找到。吴恒的行动受到了很多人的关注,中国政府给他颁了奖,吴恒还出版了一本关于食品安全的书。

在中文里,“掷”就是扔的意思。掷出窗外,意思就是把有害的食品扔到窗户外面去。吴恒的“掷出窗外”的灵感,来自于美国前总统罗斯福的故事。美国有一位作家曾写了一本关于食品加工厂的纪实小说。罗斯福总统在吃早餐的时候读到这本书,就大叫了一声,吐出了正在吃的食物,并把剩下的食物扔出了窗外。后来,罗斯福就约见了这位作者,从而推动了美国政府建立有关食品安全的法律和机构。吴恒希望,通过他的行动,也可以把中国的有毒食品“掷出窗外”。

Pinyin + Bài dịch


# 115: Wú héng hé tā de “zhí chū chuāngwài”

jìnnián lái, rénmen yuè lái yuè guānxīn zhōngguó de shípǐn ānquán wèntí. Bǐrú,2005 nián, yǒurén fà xiàn, hěnduō shāngjiā zài kuàicān zhōng jiārùle néng shǐ rén dé áizhèng de wùzhí.2008 Nián, yòu fāshēngle yóuyú shāngjiā zài nǎifěn zhōng jiārù yǒudú wùzhí ér dǎozhì yīng’ér sǐwáng hé shēngbìng de shìjiàn. Hòulái, bùduàn dì yǒu méitǐ bàodào, yīxiē cāntīng yòng hěn zàng de yóu zuò cài. Zhèyàng de shìjiàn hěnduō, yǐ zhìyú dàjiā yuè lái yuè bù gǎn fàngxīn chīfànle.

Zài shànghǎi, yǒuyī wèi jiào wú héng de “80 hòu” niánqīng rén. Xiàng xǔduō qítā niánqīng rén yīyàng, tā rèzhōng yú wǎngluò. Bùguò, wú héng lìyòng wǎngluò, zuòle yī jiàn fēi tóng xúncháng de shì. Wú héng zài fùdàn dàxué dú yánjiūshēng de shíhòu, tīng shuō xuéxiào fùjìn de cāntīng lǐ de niúròu shì yòng bié de dōngxī zuò chūlái de, duì rén de jiànkāng yǒuhài. Zhè ràng tā gǎndào, yǒuhài de shípǐn jiù zài shēnbiān. Suǒyǐ tā juédìng, wèi shípǐn ānquán zuò yīxiē shìqíng. Wú héng tōngguò wǎngluò, zhàojíle yīxiē zhìyuàn zhě, gòngtóng chuàngjiànle yīgè jiàozuò “zhí chū chuāngwài” de wǎngzhàn. Zhège wǎngzhàn shì yīgè shípǐn ānquán zīliào kù, shōujíle sānqiān duō tiáo guānyú yǒuhài shípǐn de jìlù, dàjiā kěyǐ ànzhào shíwù míngchēng hé dìdiǎn cháxún xiāngguān xìnxī. Zhǐyào shi nǐ néng xiǎngdào de shíwù, yībān dōu kěyǐ zài tā de wǎngzhàn shàng zhǎodào. Wú héng de xíngdòng shòudàole hěnduō rén de guānzhù, zhōngguó zhèngfǔ gěi tā bānle jiǎng, wú héng hái chūbǎnle yī běn guānyú shípǐn ānquán de shū.

Zài zhōngwén lǐ,“zhì” jiùshì rēng de yìsi. Zhí chū chuāngwài, yìsi jiùshì bǎ yǒuhài de shípǐn rēng dào chuānghù wàimiàn qù. Wú héng de “zhí chū chuāngwài” de línggǎn, láizì yú měiguó qián zǒngtǒng luósīfú de gùshì. Měiguó yǒuyī wèi zuòjiā céng xiěle yī běn guānyú shípǐn jiāgōng chǎng de jìshí xiǎoshuō. Luósīfú zǒngtǒng zài chī zǎocān de shíhòu dú dào zhè běn shū, jiù dà jiàole yīshēng, tǔchūle zhèngzài chī de shíwù, bìng bǎ shèng xià de shíwù rēng chūle chuāngwài. Hòulái, luósīfú jiù yuējiànle zhè wèi zuòzhě, cóng’ér tuīdòngle měiguó zhèngfǔ jiànlì yǒuguān shípǐn ānquán de fǎlǜ hé jīgòu. Wú héng xīwàng, tōngguò tā de xíngdòng, yě kěyǐ bǎ zhōngguó de yǒudú shípǐn “zhí chū chuāngwài”.

 

#115 – Ngô Hằng và “Ném ra cửa sổ”

Trong những năm gần đây, mọi người ngày càng quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm của Trung Quốc. Lấy ví dụ, vào năm 2005, đã có người phát hiện ra, rất nhiều chất phụ gia có khả năng gây ra ung thư đã được chế biến thức ăn nhanh. Năm 2008, lại phát hiện được các chất độc hại trong sữa bột gây tử vong cũng như bệnh tật cho trẻ sơ sinh. Sau đó, liên tiếp các phương tiện truyền thông đưa tin, rất nhiều cửa hàng đã sử dụng dầu bẩn để nấu nướng thức ăn. Những sự kiện như vậy nhiều vô kể và vô tình đã khiến cho cho mọi người ngày càng không yên tâm trong vấn đề ăn uống.

Tại Thượng hải, có một chàng trai 8x tên là Ngô Hằng. Cũng giống như những thanh niên khác, anh ta rất thích lên mạng. Nhưng, Ngô Hằng tận dụng sức mạnh của mạng, đã làm lên một việc phi thường. Ngô Hằng trong thời gian học nghiên cứu sinh đã nghe nói thịt bò trong các nhà hàng ở gần trường đại học bị làm giả, rất có hại cho sức khoẻ con người. Anh ta cảm thấy thực phẩm độc hại ở ngay gần bản thân. Ngô Hằng lên mạng, kêu gọi một số tình nguyện viên, đồng sáng lập ra website “Ném qua cửa sổ”. Trang web này là một cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm, nơi mà chúng ta dễ dàng tra cứu, truy vấn thông tin theo tên thực phẩm cũng như địa điểm của hơn 3000 hồ sơ về thực phẩm độc hại. Chỉ cần không yên tâm về thức ăn nào, có thể lên website của Ngô Hằng để tra cứu. Hành động của Ngô Hằng đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều người, chính phủ Trung Quốc đã trao tặng giải thưởng cho anh ta, Ngô Hằng còn xuất bản cả một quyển sách về an toàn thực phẩm.

Tại Trung Quốc, “Ném” (掷 –zhì) chỉ là mang ý nghĩa vứt bỏ đi. “Vứt qua cửa sổ” có ý nghĩa là hãy vứt những thực phẩm độc hại ra ngoài cửa sổ. Cảm hứng để lập ra website này của Ngô Hằng đến từ câu chuyện của tổng thống Mỹ Franklin D.Rossevelt. Ở mỹ có một nhà văn đã viết một cuốn tiểu thuyết về một nhà máy chế biến thực phẩm. Tổng thống Roosevelt đang ăn bữa sáng, khi đọc đến quyển sách này liền hét lên một tiếng rồi vứt hết thức ăn còn lại qua cửa sổ. Sau đó, Roosevelt đã gặp gỡ tác giả và thúc đẩy việc thành lập các quy định, luật cũng như các tổ chức về an toàn thực phẩm tại Hoa Kỳ. Ngô Hằng hy vọng rằng, thông qua hành động của mình, có thể góp phần cho việc các thức ăn độc hại tại Trung Quốc bị “ném qua cửa sổ”


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #115 - 吴恒和他的“掷出窗外” (Wú héng hé tā de “zhí chū chuāngwài”) - Ngô Hằng và

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN