#005 – Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 005 – 瑞安市 – Thị xã Thụy An

90
Đánh giá bài viết


瑞安市 – Thị xã Thụy An


Lời tiếng Hán, Pinyin + Dịch

5瑞安市 – Thị xã Thụy An

韩佳: 离开了温州市区,我们继续向南前行到达了今天的目的地瑞安。听说这座城市不仅经济发达而且历史悠久。当然了还有丰富的人文景观。

Hán jiā: Líkāile wēnzhōu shìqū, wǒmen jìxù xiàng nán qián xíng dàodále jīntiān de mùdìdì ruì’ān. Tīng shuō zhè zuò chéngshì bùjǐn jīngjì fādá érqiě lìshǐ yōujiǔ. Dāngránle hái yǒu fēngfù de rénwén jǐngguān.

Hàn Giai: Rời thành phố Ôn Châu, chúng ta tiếp tục hướng về phía Nam để đến với đích đến ngày hôm này, Thụy An. Nghe nói thành phố này không những kinh tế phát triển mà lịch sử cũng đã rất lâu đời. Và đương nhiên còn có cảnh quan nhân văn rất phong phú nữa.

渊源: 快乐学汉语万里海疆性。大家好我是快乐的渊源。我今天可是特地坐飞机赶到瑞安来的。

Yuānyuán: Kuàilè xué hànyǔ wànlǐ hǎijiāng xìng. Dàjiā hǎo wǒ shì kuàilè de yuānyuán. Wǒ jīntiān kěshì tèdì zuò fēijī gǎn dào ruì’ān lái de.

Uyên Nguyên: Vui học tiếng Hán, hành trình vui vẻ vạn dặm Trung Hoa. Xin chào các bạn, tôi là Uyên Nguyên vui vẻ. Hôm nay tôi đặc biệt ngồi máy bay để tới Thụy An.

韩佳: 哎你装的还真像啊。观众朋友们,您可别被渊源给蒙了呀。这架飞机其实是一家咖啡厅。

Hán jiā: Āi nǐ zhuāng de hái zhēn xiàng a. Guānzhòng péngyǒumen, nín kě bié bèi yuānyuán gěi mēngle ya. Zhè jià fēijī qíshí shì yījiā kāfēi tīng

Hàn Giai: Ôi, anh diễn giống thật đấy. Các bạn thân mến, các bạn đừng để Uyên Nguyên đánh lừa nhé! Cái máy bay này thực ra là một quán cà phê.

渊源:韩佳刚才说的“其实”就是指实际情况。

Yuānyuán: Hán jiā gāngcái shuō de “qíshí” jiùshì zhǐ shíjì qíngkuàng.

Uyên Nguyên: Hàn Giai vừa nói “其实 (qíshí)” là để chỉ tình hình thực tế.

韩佳: 恩“其实”就是指实际情况。事实上实际上。别忘了我们今天呢还要带大家去瑞安的玉海楼。这事儿可不能忘了。

Hán jiā: Ēn.“Qíshí” jiùshì zhǐ shíjì qíngkuàng. Shìshí shàng shíjì shang. Bié wàngle wǒmen jīntiān ne hái yào dài dàjiā qù ruì’ān de yù hǎi lóu. Zhè shìr kě bùnéng wàngle.

Hàn Giai: “其实”chỉ tình hình thực tế. Trong hiện thực, trong thực tế. Đừng quên hôm nay chúng ta còn phải dẫn mọi người đi Ngọc Hải Lầu của Thụy An. Việc này không được phép quên đâu đấy.

渊源: 你放心吧我记着呢。走吧。

Yuānyuán: Nǐ fàngxīn ba wǒ jì zhene. Zǒu ba.

Uyên Nguyên: Em yên tâm đi, anh vẫn còn nhớ mà. Đi thôi.

韩佳: 瑞安的玉海楼是一座私家藏书楼建于1888年,是当时瑞安著名的学者孙诒让和他的父亲孙衣言建造的。从古到今这座藏书楼凭借它丰富的藏书吸引了许多人前往。玉海楼在浙江可是非常有名的。“玉海”两个字呢就是形容这里面的书像玉一样珍贵,多得像海一样看不到尽头。

Hán jiā: Ruì’ān de yùhǎilóu shì yīzuò sījiā cángshū lóu jiàn yú 1888 nián, shì dāngshí ruì’ān zhùmíng de xuézhě sūnyíràng hé tā de fùqīn sūnyīyán jiànzào de. Cóng gǔ dào jīn zhè zuò cángshū lóu píngjiè tā fēngfù de cángshū xīyǐnle xǔduō rén qiánwǎng. Yù hǎi lóu zài zhèjiāng kěshì fēicháng yǒumíng de.“Yù hǎi” liǎng gè zì ne jiùshì xíngróng zhè lǐmiàn de shū xiàng yù yīyàng zhēnguì, duō dé xiàng hǎi yīyàng kàn bù dào jìntóu.

Hàn Giai: Ngọc Hải Lầu ở Thụy An là một bảo tàng sách tư gia được xây vào năm 1888, do nhà học giả nổi tiếng của Thụy An lúc đó là Tôn Di Nhường và cha ruột Tôn Y Ngôn tạo lập. Từ đó đến nay, bảo tang sách nhờ sự phong phú của mình đã cuốn hút rất nhiều người lui tới. Ngọc Hải Lầu rất nổi tiếng ở Chiết Giang. Hai chữ “Ngọc Hải” là để miêu tả sách ở đây quý báu như ngọc và nhiều như biển cả, nhìn không thấy tận cùng.

渊源:哇形容得那么好那我们可得亲眼看一看。哦还是算了吧。

Yuānyuán: Wa xíngróng dé nàme hǎo nà wǒmen kě děi qīnyǎn kàn yī kàn. Ó háishì suànle ba.

Uyên Nguyên: Oa, miêu tả hay vậy, vậy chúng ta phải tận mắt xem xem. Ồ, nhưng mà thôi bỏ đi.

韩佳: 怎么了?

Hán jiā: Zěn me le?

Hàn Giai: Sao thế?

渊源:我记得宁波的天一阁也是一座私家藏书楼,那里可是不准随便上去的。我想这玉海楼肯定也一样嘛。

Yuānyuán: Wǒ jìdé níngbō de tiān yī gé yěshì yīzuò sījiā cángshū lóu, nàlǐ kěshì bù zhǔn suíbiàn shàngqù de. Wǒ xiǎng zhè yù hǎi lóu kěndìng yě yīyàng ma.

Uyên Nguyên: Anh nhớ Thiên Nhất Các ở Ninh Ba cũng là một bảo tàng sách tư gia, nơi đó không thể tùy tiện lên được. Anh nghĩ Ngọc Hải Lầu này chắc cũng thế thôi.

韩佳: 这你可想错了。允许外人进入并且借阅书籍呢是玉海楼最大的特点。不过这种做法在古代中国的藏书当中还是很少见的。

Hán jiā: Zhè nǐ kě xiǎng cuòle. Yǔnxǔ wàirén jìnrù bìngqiě jièyuè shūjí ne shì yù hǎi lóu zuìdà de tèdiǎn. Bùguò zhè zhǒng zuòfǎ zài gǔdài zhōngguó de cángshū dāngzhōng háishì hěn shǎo jiàn de.

Hàn Giai: Cái này thì anh nghĩ sai rồi.Cho phép người ngoài được vào và mượn sách để đọc là đặc điểm lớn nhất của Ngọc Hải Lầu. Nhưng mà cách làm này trong những bảo tàng sách Trung Quốc cổ đại rất ít gặp.

渊源:是吗?那可太好了。我早就想去藏书楼里面看一看。这回可算是如愿以偿了。

Yuānyuán: Shì ma? Nà kě tài hǎole. Wǒ zǎo jiù xiǎng qù cángshū lóu lǐmiàn kàn yī kàn. Zhè huí kě suànshì rúyuànyǐchángle.

Uyên Nguyên: Thật à, vậy thì quá tốt rồi. Anh muốn vào xem bảo tàng sách từ lâu lắm rồi. Lần này xem như là cầu được ước thấy.

韩佳: 这个词用在这里倒是挺恰当的。“如愿以偿”呢就是指愿望得到了实现。就好像刚才你说的“我马上就可以如愿以偿了”。那我们赶快走吧。

Hán jiā: Zhège cí yòng zài zhèlǐ dàoshì tǐng qiàdàng de.“Rúyuànyǐcháng” ne jiùshì zhǐ yuànwàng dédàole shíxiàn. Jiù hǎoxiàng gāngcái nǐ shuō de “wǒ mǎshàng jiù kěyǐ rúyuànyǐchángle”. Nà wǒmen gǎnkuài zǒu ba.

Hàn Giai: Từ này dùng ở đây rất phù hợp. “如愿以偿” là để chỉ nguyện vọng đã trở thành hiện thực. Cũng giống như anh vừa nói “Anh sắp có thể cầu được ước thấy rồi”. Chúng ta mau đi thôi.

韩佳: 当初孙诒让建造玉海楼啊,为的就是传播知识造福乡里。所以只要是爱好读书的人都可以到这里来。

Hán jiā: Dāngchū sūnyíràng jiànzào yù hǎi lóu a, wèi de jiùshì chuánbò zhīshì zàofú xiānglǐ. Suǒyǐ zhǐyào shì àihào dúshū de rén dōu kěyǐ dào zhèlǐ lái.

Hàn Giai: Lúc đầu khi Tôn Di Nhường xây dựng nên Ngọc Hải Lầu chính là để truyền bá tri thức tạo phúc cho người dân. Cho nên chỉ cần là người yêu thích đọc sách thì đều có thể đến đây.

渊源: 这个做法好啊。这些书看的人越多发挥的作用也就越大。

Yuānyuán: Zhège zuòfǎ hǎo a. Zhèxiē shū kàn de rén yuè duō fāhuī de zuòyòng yě jiù yuè dà.

Uyên Nguyên: Cách làm này thật hay. Những người xem sách đến càng đông thì tác dụng của nó phát huy cũng càng lớn.

韩佳: 不能随便动。

Hán jiā: Bùnéng suíbiàn dòng.

Hàn Giai: Không được tùy tiện động vào.

渊源:怎么了?

Yuānyuán: Zěn me le?

Uyên Nguyên: Sao vậy?

韩佳: 来玉海楼借阅书籍倒是可以,不过要严格遵守一些规定。像你这样随随便便就去拿书是不可以的。首先呢要把手洗干净。其次啊你穿戴一定要干净整洁。在翻阅一些珍贵的书籍的时候呢更是要戴上手套。

Hán jiā: Lái yùhǎilóu jièyuè shūjí dàoshì kěyǐ, bùguò yào yángé zūnshǒu yīxiē guīdìng. Xiàng nǐ zhèyàng suí suí biàn biàn jiù qù ná shū shì bù kěyǐ de. Shǒuxiān ne yào bǎ shǒu xǐ gānjìng. Qícì a nǐ chuāndài yīdìng yào gānjìng zhěngjié. Zài fānyuè yīxiē zhēnguì de shūjí de shíhòu ne gèng shì yào dài shàng shǒutào.

Hàn Giai: Đến Ngọc Hải Lầu mượn sách để đọc đều được, có điều cần phải nghiêm túc tuân thủ một vài quy định. Như anh vừa rồi tùy tiện cầm vào sách là không được. Đầu tiên phải rửa sạch tay. Tiếp nữa anh ăn mặc nhất định phải sạch sẽ chỉnh tề. Khi đọc một vài cuốn sách quý còn phải đeo găng tay nữa.

渊源:这要求可真严格啊。

Yuānyuán: Zhè yāoqiú kě zhēn yángé a.

Uyên Nguyên: Yêu cầu này thật là nghiêm khắc.

韩佳: 当初玉海楼建立的时候呢就立下了十六条规定。凡是到这里来看书的人都必须严格遵守。其中最重要的一点呢就是不能把书借走。

Hán jiā: Dāngchū yùhǎilóu jiànlì de shíhòu ne jiù lì xiàle shíliù tiáo guīdìng. Fánshì dào zhèlǐ lái kànshū de rén dōu bìxū yángé zūnshǒu. Qízhōng zuì zhòngyào de yīdiǎn ne jiùshì bùnéng bǎ shū jiè zǒu.

Hàn Giai: Lúc đầu Ngọc Hải Lầu mới được xây dựng thì có 16 quy tắc đã được đưa ra. Phàm là những người đến đây xem sách đều phải nghiêm khắc tuân thủ. Trong đó điểm quan trọng nhất, chính là không được mượn sách mang đi.

渊源:也就是说只能在这里看,不能把书借回家。

Yuānyuán: Yě jiùshì shuō zhǐ néng zài zhèlǐ kàn, bùnéng bǎ shū jiè huí jiā.

Uyên Nguyên: Cũng có nghĩa là chỉ có thể đọc sách tại đây, không thể mượn sách về nhà.

韩佳: 对,这样做的目的呢就是为了更好的保护书籍。当时的玉海楼啊还有一个专门的印刷室。平时呢经常会印刷一些书籍,免费赠送给那些爱好读书,但却又无力购买书籍的人。

Hán jiā: Duì, zhèyàng zuò de mùdì ne jiùshì wèile gèng hǎo de bǎohù shūjí. Dāngshí de yù hǎi lóu a hái yǒu yīgè zhuānmén de yìnshuā shì. Píngshí ne jīngcháng huì yìnshuā yīxiē shūjí, miǎnfèi zèngsòng gěi nàxiē àihào dúshū, dàn què yòu wúlì gòumǎi shūjí de rén.

Hàn Giai: Đúng vậy. Mục đích của việc làm này là để bảo vệ sách một cách tốt hơn. Ngọc Hải Lầu thời đó còn có một phòng chuyên để in ấn. Bình thường sẽ in một số sách, tặng miễn phí cho những ai thích đọc sách, nhưng lại không dành cho những người muốn mua.

渊源:连别人的困难都考虑到了,想得真周到。

Yuānyuán: Lián biérén de kùnnán dōu kǎolǜ dàole, xiǎng dé zhēn zhōudào.

Uyên Nguyên: Đến khó khăn của người khác cũng đều xem xét đến, suy nghĩ thật là chu đáo.

韩佳: 那你是不是应该给大家解释一下“周到”这个词儿啊。

Hán jiā: Nà nǐ shì bùshì yīnggāi gěi dàjiā jiěshì yīxià “zhōudào” zhège cír a.

Hàn Giai: Vậy anh phải chăng nên giải thích một chút cho mọi người từ “周到” này đi.

渊源: “周到”意思是各方面都顾及到。

Yuānyuán: “Zhōudào” yìsi shì gè fāngmiàn dōu gùjí dào.

Uyên Nguyên: “周到”có nghĩa là tính đến tất cả các khía cạnh.

韩佳: 那我们举个例子来说吧。“他考虑得十分周到。”

Hán jiā:Nà wǒmen jǔ gè lìzi lái shuō ba.“Tā kǎolǜ dé shífēn zhōudào.”

Hàn Giai: Vậy chúng ta lấy một ví dụ nhé: “Anh ấy suy nghĩ hết mực chu đáo.”

孙诒让不仅靠自己的力量建起这座玉海楼而且对所有喜好读书的人都敞开了大门。这样的做法实在是让人佩服。

Sūnyíràng bùjǐn kào zìjǐ de lìliàng jiàn qǐ zhè zuò yù hǎi lóu érqiě duì suǒyǒu xǐhào dúshū de rén dōu chǎngkāile dàmén. Zhèyàng de zuòfǎ shízài shì ràng rén pèifú.

Tôn Di Nhường không những tự dựa vào khả năng của mình để xây dựng nên Ngọc Hải Lầu mà hơn nữa, đối với tất cả những người yêu đọc sách, ông đều mở rộng cánh cửa. Cách làm này thực sự khiến người khác khâm phục.

韩佳: 这里呢就是孙诒让故居了。现在被开辟成了一个纪念馆,详细地介绍了孙诒让的生平。

Hán jiā: Zhèlǐ ne jiùshì sūnyíràng gùjūle. Xiànzài bèi kāipì chéngle yī gè jìniànguǎn, xiángxì de jièshàole sūnyíràng de shēngpíng.

Hàn Giai: Đây chính là nơi ở cũ của Tôn Di Nhường. Hiện nay đã được mở thành một nhà tưởng niệm, giới thiệu một cách cụ thể chi tiết về cuộc sống thường ngày của Tôn Di Nhường.

渊源:这我得好好看一看。

Yuānyuán: Zhè wǒ děi hǎohǎo kàn yī kàn.

Uyên Nguyên: Anh phải xem kỹ càng chỗ này mới được.

韩佳: 孙诒让不仅博学多才留下了许多部学术著作。而且到了晚年的时候他还积极地参与公益事业和创办工商业。那光是他参与创办的学校啊就有三百多所。

Hán jiā: Sūnyíràng bùjǐn bóxué duōcái liú xiàle xǔduō bù xuéshù zhùzuò. Érqiě dàole wǎnnián de shíhòu tā hái jījí de cānyù gōngyì shìyè hé chuàngbàn gōngshāngyè. Nà guāng shì tā cānyù chuàngbàn de xuéxiào a jiù yǒu sānbǎi duō suǒ.

Hàn Giai: Tôn di Nhường không những uyên bác, đa tài mà còn để lại rất nhiều các công trình học thuật. Hơn nữa, vào những năm cuối cùng của cuộc đời mình, ông cũng tích cực tham gia vào sự nghiệp công ích và sáng tạo ngành công nghiệp. Chỉ tính riêng trường học mà ông tham gia xây dựng cũng đã có hơn 300 trường rồi.

渊源: 那看来孙诒让为社会做出了很大的贡献呢。

Yuānyuán: Nà kàn lái sūnyíràng wèi shèhuì zuò chūle hěn dà de gòngxiàn ne.

Uyên Nguyên: Xem ra Tôn Di Nhường đã có những cống hiến rất lớn cho xã hội rồi.

 

韩佳: 对啊。那在接下来的时间里呢就让我们带着大家在赏心悦目中走进玉海楼走近孙诒让。

Hán jiā: Duì a. Nà zài jiē xiàlái de shíjiān lǐ ne jiù ràng wǒmen dàizhe dàjiā zài shǎngxīnyuèmù zhōng zǒu jìn yù hǎi lóu zǒu jìn sūnyíràng.

Hàn Giai: Đúng vậy.Vậy thời gian tiếp theo trong phần “Enjoyable Scenery” để chúng tôi dẫn quý vị đi sâu vào Ngọc Hải Lầu và đến gần hơn với Tôn Di Nhường nhé.

玉海楼是瑞安著名的藏书楼,为清末著名文人孙诒让创立。玉海即“如玉之珍贵如海之浩瀚”。楼内藏书丰富。尤为特别的是可供外人随意阅览。主人的无私精神让人折服,也使玉海楼成为中国私家藏书楼中的翘楚。

Yù hǎi lóu shì ruì’ān zhùmíng de cángshū lóu, wèi qīngmò zhùmíng wénrén sūnyíràng chuànglì. Yù hǎi què “rú yù zhī zhēnguì rú hǎi zhī hàohàn”. Lóu nèi cángshū fēngfù. Yóuwéi tèbié de shì kě gōng wàirén suíyì yuèlǎn. Zhǔrén de wúsī jīng shén ràng rén zhéfú, yě shǐ yù hǎi lóu chéngwéi zhōngguó sījiā cángshū lóu zhōng de qiáochǔ.

Ngọc Hải Lầu là một bảo tàng sách nổi tiếng của Thụy An, do văn nhân nổi tiếng Tôn Di Nhường cuối thời nhà Thanh lập nên. Ngọc Hải là để chỉ quý báu như ngọc và bao la như biển. Lượng sách lưu trữ ở đây rất phong phú. Điểm đặc biệt là cho người ngoài đọc sách thoải mái.Tinh thần vô tư của chủ nhân làm cho người người kính phục, và cũng làm cho Ngọc Hải Lầu trở thành bảo tàng sách nổi bật trong những bảo tàng sách tư gia ở Trung Quốc.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite #005 - Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 005 – 瑞安市 – Thị xã Thụy An

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN