Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 037 – 好孩子还是坏孩子 – Đứa trẻ ngoan hay đứa trẻ hư

125
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 037 – 好孩子还是坏孩子 – Đứa trẻ ngoan hay đứa trẻ hư


Lời + dịch

第37集:好孩子还是坏孩子。

Dì 37 jí: Hǎo hái zǐ huán shì huài háizi.

Tập 37: Đứa trẻ ngoan hay đứa trẻ hư.

浩浩:我知道了,小迪姐姐就是专说中的坏孩子。

Hào hào: Wǒ zhīdàole, xiǎo dí jiějiě jiùshì zhuān shuō zhōng de huài háizi.

Hạo Hạo: Em biết rồi, chị Tiểu Địch chính là đứa trẻ hư trong truyền thuyết.

小迪:只是丢了一些垃圾啊。

Xiǎo dí: Zhǐshì diūle yīxiē lājī a.

Tiểu Địch: Chỉ là rơi tí rác thôi mà.

浩浩:可是叔叔阿姨他们会怎么想呢?

Hào hào: Kěshì shūshu āyí tāmen huì zěnme xiǎng ne?

Hạo Hạo: Nhưng mà cô và chú sẽ nghĩ như thế nào đây?

小迪:没办法。是做个好孩子好,还是去睡觉好呢?!

Xiǎo dí: Méi bànfǎ. Shì zuò gè hǎo háizi hǎo, háishì qù shuìjiào hǎo ne?!

Tiểu Địch: Hết cách. Làm một đứa trẻ ngoan hơn hay là đi ngủ hơn đây?!

吴贤慧: 我不是在做梦吧,小迪收拾屋子了。

Wú xiánhuì: Wǒ bùshì zài zuòmèng ba, xiǎo dí shōushí wūzile.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi không phải đang nằm mơ đấy chứ, Tiểu Địch dọn dẹp nhà rồi!

小迪:是啊,都是我做的。

Xiǎo dí: Shì a, dōu shì wǒ zuò de.

Tiểu Địch: Đúng vậy, đều là con làm hết đấy.

陈卫霖: 不错,小迪真是个好孩子。懂得帮大人做事了。

Chénwèilín: Bùcuò, xiǎo dí zhēnshi gè hǎo háizi, dǒngdé bāng dàrén zuòshìle.

Trần Vệ Lâm: Rất tốt, Tiểu Địch đúng là một đứa trẻ ngoan, biết giúp đỡ người lớn làm việc.

吴贤慧:小迪一直都是好孩子。而且现在长大了呢。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí yīzhí dōu shì hǎo háizi. Érqiě xiànzài zhǎng dàle ne.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch lúc nào cũng là đứa con ngoan, hơn nữa bây giờ còn lớn thật rồi.

小迪:怎么样,我本来就是个好孩子。所以总会有办法把坏事变成好事。

Xiǎo dí: Zěnme yàng, wǒ běnlái jiùshì gè hǎo háizi. Suǒyǐ zǒng huì yǒu bànfǎ bǎ huàishì biàn chéng hǎoshì.

Tiểu Địch: Thế nào, chị vốn là một đứa trẻ ngoan mà. Nên lúc nào cũng cách biến chuyện xấu thành chuyện tốt hết.

浩浩:原来这样就能被表扬。这我也行。

Hào hào: Yuánlái zhèyàng jiù néng bèi biǎoyáng. Zhè wǒ yě xíng.

Hạo Hạo: Thì ra như vậy thì sẽ được khen. Cái này mình cũng làm được.

太奶奶:出了什么事?

Tàinǎinai: Chūle shénme shì?

Cụ: Chuyện gì xảy ra vậy?

浩浩:我只是想帮忙。

Hào hào: Wǒ zhǐshì xiǎng bāngmáng.

Hạo Hạo: Cháu chỉ muốn giúp đỡ thôi.

吴贤慧:天啊,浩浩,这些事还是放着我来做就好了。

Wú xiánhuì: Tiān a, hào hào, zhèxiē shì háishì fàngzhe wǒ lái zuò jiù hǎole.

Ngô Hiền Tuệ: Trời ơi, Hạo Hạo, những việc này để dì làm là được rồi.

陈卫霖:是的是的,小孩子就是该做些小孩子的事情。

Chénwèilín: Shì de shì de, xiǎo háizi jiùshì gāi zuò xiēxiǎo háizi de shìqíng.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy đúng vậy, trẻ con thì chỉ nên làm những việc của trẻ con thôi.

小迪:看来你本来就是个坏孩子。还是安心地做你的坏孩子去吧。妈妈,我来帮你。

Xiǎo dí: Kàn lái nǐ běnlái jiùshì gè huài háizi. Háishì ānxīn de zuò nǐ de huài háizi qù ba. Māmā, wǒ lái bāng nǐ.

Tiểu Địch: Xem ra em vốn dĩ là một đứa trẻ hư. Cứ yên tâm mà làm một đứa trẻ hư đi nhé. Mẹ ơi, để con giúp mẹ.

浩浩:我真的是个坏孩子吗?!如果真的是。。。那就多做些坏事好了。

Hào hào: Wǒ zhēn de shì gè huài háizi ma?! Rúguǒ zhēn de shì… Nà jiù duō zuò xiē huàishì hǎo le.

Hạo Hạo: Mình thật sự là một đứa trẻ hư sao? Nếu thật như vậy thì…. Vậy thì làm thêm nhiều việc xấu là được rồi.

A:这盆花不但漂亮,而且它的香味白天可以提神,夜里可以安眠。它的叶子泡茶喝可以美容,根泡酒喝可以抗衰老。

A: Zhè pénhuā bù dàn piàoliang, érqiě tā de xiāngwèi báitiān kěyǐ tíshén, yèlǐ kěyǐ ānmián. Tā de yèzi pào chá hē kěyǐ měiróng, gēn pào jiǔ hē kěyǐ kàng shuāilǎo.

A: Chậu hoa này không những đẹp mà hương thơm của nó ban ngày có thể giúp tỉnh táo, ban đêm có thể làm dễ ngủ. Lá của nó dùng ngâm trà uống có thể dưỡng sắc, gốc ngâm rượu uống có thể chống lão hóa.

太奶奶:太夸张了吧。

Tàinǎinai: Tài kuāzhāngle ba.

Cụ: Quá khoa trương rồi nhỉ.

A:一点也不,你养着它,今年看起来像九十岁,明年就像八十岁。后年就像七十岁了。

A: Yīdiǎn yě bù, nǐ yǎngzhe tā, jīnnián kàn qǐlái xiàng jiǔshí suì, míngnián jiù xiàng bāshí suì. Hòu nián jiù xiàng qīshí suìle.

A: Không khoa trương một chút nào ạ. Nếu cụ chăm sóc nó, năm nay nhìn có vẻ là 90 tuổi, năm sau thành 80 tuổi, năm sau nữa chỉ như 70 tuổi thôi.

太奶奶:那它是不是三千年一开花?三千年一结果。吃了可以得道成仙?

Tàinǎinai: Nà tā shì bùshì sānqiānnián yī kāihuā? Sānqiānnián yī jiēguǒ. Chīle kěyǐ dé dào chéng xiān?

Cụ: Vậy thì nó có phải là 3000 năm nở hoa? 3000 năm kết quả? Ăn vào có thể đắc đạo thành tiên đúng không?

A:这个。。。

A: Zhège…

A: Cái này…

太奶奶:不要看我是老人家就忽悠我。我也是九零后呢。只是看它挺好看的,就买一盆吧。

Tàinǎinai: Bùyào kàn wǒ shì lǎorénjiā jiù hūyou wǒ. Wǒ yěshì jiǔ líng hòu ne. Zhǐshì kàn tā tǐng hǎokàn de, jiù mǎi yī pén ba.

Cụ: Đừng có thấy tôi già mà giở trò nhé! Tôi cũng là 9X đấy! Chỉ vì thấy nó rất đẹp thôi, mua một chậu vậy.

A:您太有眼光了。一盆花五十元。谢绝砍价。

A: Nín tài yǒu yǎnguāngle. Yī pénhuā wǔshí yuán. Xièjué kǎn jià.

A: Cụ thật là có con mắt tinh tường. Một chậu hoa 50 tệ ạ. Vui lòng không mặc cả.

太奶奶:要五十元啊。。。这可是五十元的蟠桃树啊。这是假盆栽啊。

Tàinǎinai: Yào wǔshí yuán a… Zhè kěshì wǔshí yuán de pántáo shù a. Zhè shì jiǎ pénzāi a.

Cụ: Những 50 tệ cơ à…Đây là chậu hoa đào 50 tệ! Đây là chậu hoa giả à!!!

A:这一盆我们搞优惠,再找给您十元钱。再见。

A: Zhè yī pén wǒmen gǎo yōuhuì, zài zhǎo gěi nín shí yuán qián. Zàijiàn.

A: Chậu hoa này chúng cháu ưu đãi cho cụ, trả lại cụ 10 tệ. Chào cụ.

太奶奶:站住。我们九零后的钱来得不容易。想拿假货坑我, 没门。

Tàinǎinai: Zhànzhù. Wǒmen jiǔ líng hòu de qián láidé bù róngyì. Xiǎng ná jiǎ huò kēng wǒ, méimén.

Cụ: Đứng lại. Tiền của 9X chúng tôi không dễ dàng mà kiếm được đâu. Đem đồ giả để lừa tôi, đừng hòng!

太奶奶:浩浩,你真是个好孩子。要不是你,我就要上当了。

Tàinǎinai: Hào hào, nǐ zhēnshi gè hǎo háizi. Yào bùshì nǐ, wǒ jiù yào shàngdàngle.

Cụ: Hạo Hạo, cháu thật là một đứa trẻ ngoan.Nếu không phải cháu thì cụ đã bị mắc lừa rồi.

浩浩:怎么会这样,我才不是好孩子呢。

Hào hào: Zěnme huì zhèyàng, wǒ cái bùshì hǎo háizi ní.

Hạo Hạo: Tại sao lại như thế này. Cháu không phải đứa trẻ ngoan!

陈卫霖:浩浩,来得正好。帮我把那盘炸鸡放一点点胡椒粉。

Chénwèilín: Hào hào, láidé zhènghǎo. Bāng wǒ bǎ nà pán zhá jī fàng yī diǎndiǎn hújiāo fěn.

Trần Vệ Lâm: Hạo Hạo, đến thật đúng lúc. Giúp chú thêm hạt tiêu vào đĩa gà rán này đi.

陈卫霖:快点,客人都等急了。

Chénwèilín: Kuài diǎn, kèrén dōu děng jíle.

Trần Vệ Lâm: Nhanh lên! Khách đang chờ sốt hết cả ruột lên kìa.

浩浩:只是吃了难吃的炸鸡而已。他们应该不会烧掉叔叔的店吧。

Hào hào: Zhǐshì chīle nán chī de zhá jī éryǐ. Tāmen yīnggāi bù huì shāo diào shūshu de diàn ba.

Hạo Hạo: Chỉ là ăn món gà rán hơi khó ăn một chút, chắc họ sẽ không đốt trụi cửa hàng của chú chứ?

客户1:这炸鸡太好吃了,先生。谢谢您让我们吃到这么好吃的炸鸡。

Kèhù 1: Zhè zhájī tài hǎochī le, xiānshēng. Xièxiè nín ràng wǒmen chī dào zhème hǎochī de zhá jī.

Khách hàng 1: Anh à, gà rán quá là ngon. Cảm ơn anh đã cho chúng tôi ăn được món gà ngon như thế này.

客户2:我要一千份这种炸鸡。我们全家要吃一年,不,要一万份。

Kèhù 2: Wǒ yào yīqiān fèn zhè zhǒng zhá jī. Wǒmen quánjiā yào chī yī nián, bù, yào yī wàn fèn.

Khách hàng 2: Tôi muốn 1000 suất gà rán loại này. Cả gia đình chúng tôi sẽ ăn trong 1 năm, không, cho tôi 10000 suất.

客户3:我也要,我要寄给住在美国的老妈,还有住在南非的表姐,还有住在巴西的表舅。

Kèhù 3: Wǒ yě yào, wǒ yào jì gěi zhù zài měiguó de lǎo mā, hái yǒu zhù zài nánfēi de biǎojiě, hái yǒu zhù zài bāxī de biǎo jiù.

Khách hàng 3: Tôi cũng muốn, tôi muốn gửi cho mẹ tôi đang sống ở Mỹ, cho em gái họ ở Nam Phi, cho cậu tôi ở Paris nữa.

陈卫霖:浩浩,你到底放了些什么在炸鸡里?好孩子,快告诉叔叔。叔叔的生意全靠你了。

Chénwèilín: Hào hào, nǐ dàodǐ fàngle xiē shénme zài zhá jī lǐ? Hǎo háizi, kuài gàosù shūshu. Shūshu de shēngyì quán kào nǐ le.

Trần Vệ Lâm: Hạo Hạo, cháu đã cho những gì vào gà rán thế? Cháu ngoan, nhanh nói cho chú đi nào. Việc làm ăn của chú đều trông cậy vào cháu cả đấy.

浩浩:不,我不是个好孩子。

Hào hào: Bù, wǒ bùshì gè hǎo háizi.

Hạo Hạo: Không, c háu không phải là trẻ ngoan.

浩浩:这个世界就是这样,想做好事的时候做不成,想做坏事的时候也做不成。我真是太失败了。这一次我一定能做一件让大家都暴怒的坏事。我要让大家知道,我就是个坏孩子。

Hào hào: Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, xiǎng zuò hǎoshì de shíhòu zuò bùchéng, xiǎng zuò huàishì de shíhòu yě zuò bùchéng. Wǒ zhēnshi tài shībàile. Zhè yīcì wǒ yīdìng néng zuò yī jiàn ràng dàjiā dōu bàonù de huàishì. Wǒ yào ràng dàjiā zhīdào, wǒ jiùshì gè huài háizi.

Hạo Hạo: Thế giới này chính là như vậy, lúc muốn làm việc tốt thì không thành, lúc muốn làm việc xấu cũng không xong. Mình thật là thảm bại. Lần này mình nhất định có thể làm ra chuyện khiến mọi người tức giận. Mình phải cho mọi người biết, mình là một đứa trẻ hư.

浩浩:我回来了。阿姨,窗户是我打破的。阿姨,好大的煤气味。这又是怎么回事?

Hào hào: Wǒ huíláile. Āyí, chuānghù shì wǒ dǎpò de. Āyí, hǎo dà de méiqì wèi. Zhè yòu shì zěnme huí shì?

Hạo Hạo: Cháu về rồi. Dì ơi, cửa sổ là do cháu làm vỡ đấy. Dì ơi, mùi ga nồng nặc quá. Lại chuyện gì xảy ra nữa đây?

吴贤慧: 快,叫医生。

Wú xiánhuì: Kuài, jiào yīshēng.

Ngô Hiền Tuệ: Nhanh… Gọi bác sĩ.

吴贤慧:医生说,要不是浩浩及时打破了玻璃,我就危险了。多亏了浩浩这个好孩子。

Wú xiánhuì: Yīshēng shuō, yào bùshì hào hào jíshí dǎpòle bōlí, wǒ jiù wēixiǎnle. Duōkuīle hào hào zhège hǎo háizi.

Ngô Hiền Tuệ: Bác sĩ nói, nếu không phải Hạo Hạo kịp thời làm vỡ kính, thì dì đã gặp nguy hiểm rồi. Thật may vì có cậu bé ngoan ngoãn như vậy.

太奶奶:又是浩浩帮了大忙。

Tàinǎinai: Yòu shì hào hào bāngle dàmáng.

Cụ: Lại là Hạo Hạo giúp một chuyện lớn rồi.

陈卫霖:浩浩,多亏了你。你真是个好孩子。

Chénwèilín: Hào hào, duōkuīle nǐ. Nǐ zhēnshi gè hǎo háizi.

Trần Vệ Lâm: Hạo Hạo, may mà có cháu. Cháu thật là một đứa trẻ ngoan.

大迪:这本来是想作为生日礼物送给你的,提前给你吧。我的英雄好孩子浩浩。

Dà dí: Zhè běnlái shì xiǎng zuòwéi shēngrì lǐwù sòng gěi nǐ de, tíqián gěi nǐ ba. Wǒ de yīngxióng hǎo háizi hào hào.

Đại Địch: Cái này vốn dĩ định làm quà sinh nhật tặng em, bây giờ tặng nó cho em trước, người anh hùng – cậu bé ngoan – Hạo Hạo của chị.

浩浩:最新版航模,可是。。。我想做个坏孩子啊。我知道了,我失败透了,你就尽情的笑话我吧。

Hào hào: Zuìxīn bǎn hángmó, kěshì… Wǒ xiǎng zuò gè huài háizi a. Wǒ zhīdàole, wǒ shībài tòule, nǐ jiù jìnqíng de xiàohuà wǒ ba.

Hạo Hạo: Mô hình máy bay loại mới nhất, nhưng mà… em muốn là một đứa trẻ hư cơ. Em biết rồi, em thất bại rồi, chị đang cười nhạo em thỏa thích.

小迪:对不起,浩浩。我不该那么说你。你确实是个好孩子。忘了我说过的话吧。

Xiǎo dí: Duìbùqǐ, hào hào. Wǒ bù gāi nàme shuō nǐ. Nǐ quèshí shìgè hǎo háizi. Wàngle wǒ shuōguò dehuà ba.

Tiểu Địch: Xin lỗi em, Hạo Hạo . Chị không nên nói với em như vậy. Em thật sự là một đứa trẻ ngoan. Quên những lời chị đã nói đi nhé!

浩浩:我不信我连做一个坏孩子都做不成,我一定要做一件天大的坏事出来,让大家都承认我浩浩是个大坏蛋。

Hào hào: Wǒ bùxìn wǒ lián zuò yīgè huài háizi dōu zuò bùchéng, wǒ yīdìng yào zuò yī jiàn tiān dà de huàishì chūlái, ràng dàjiā dōu chéngrèn wǒ hào hào shìgè dà huàidàn.

Hạo Hạo: Mình không tin đến việc làm một đứa trẻ hư mình cũng không làm được, mình phải làm ra một việc xấu thật lớn, làm mọi người phải công nhận Hạo Hạo mình là một kẻ xấu xa.

B: 有没有被发现?

B: Yǒu méiyǒu bèi fāxiàn?

B: Có bị phát hiện không?

C: 没有。这时候人们都睡得像猪一样。

C: Méiyǒu. Zhè shíhòu rénmen dōu shuì dé xiàng zhū yīyàng.

C: Không. Giờ này nhà nào cũng ngủ say như lợn rồi.

B:好,你走那边,你走那边,你跟我走这边。咱们回到大本营碰头分赃。

B: Hǎo, nǐ zǒu nà biān, nǐ zǒu nà biān, nǐ gēn wǒ zǒu zhè biān. Zánmen huí dào dàběnyíng pèngtóu fēnzāng.

B: Tốt, mày đi bên kia, mày đi bên kia, còn mày cùng tao đi bên này. Chúng ta quay về đại bản doanh gặp nhau phân chia đồ cướp được.

浩浩:这是怎么回事?是在拍电影吗?真是的,莫名其妙来打扰我做坏事。

Hào hào: Zhè shì zěnme huí shì? Shì zài pāi diànyǐng ma? Zhēnshi de, mòmíngqímiào lái dǎrǎo wǒ zuò huàishì.

Hạo Hạo: Chuyện gì thế này? Đang quay phim sao? Thật là, lơ nga lơ ngờ làm phiền mình làm việc xấu.

B: 我们一共有四个人吗?

B: Wǒmen yīgòng yǒu sì gèrén ma?

B: Chúng ta có tổng cộng 4 người sao?

浩浩:知道这是谁做的吗?那就是我,天才大坏蛋浩浩.

Hào hào: Zhīdào zhè shì shuí zuò de ma? Nà jiùshì wǒ, tiāncái dà huàidàn hào hào.

Hạo Hạo: Có biết ai làm ra chuyện này không? Đó chính là tôi, kẻ xấu xa thiên tài Hạo Hạo.

陈卫霖:没文化真可怕,有什么急事这么早来按人家的门铃。

Chénwèilín: Méi wénhuà zhēn kěpà, yǒu shénme jíshì zhème zǎo lái àn rénjiā de ménlíng.

Trần Vệ Lâm: Không có văn hóa thật là đáng sợ, chuyện gấp gáp gì mà sớm thế này đã ấn chuông cửa nhà người ta chứ.

大迪:打扰我假期补觉。如果是推销的我就一脚踹他下楼。

Dà dí: Dǎrǎo wǒ jiàqī bǔ jiāo. Rúguǒ shì tuīxiāo de wǒ jiù yī jiǎo chuài tā xià lóu.

Đại Địch: Làm phiền con ngủ bù vào kỳ nghỉ. Nếu mà là bán hàng thì con sẽ đá một phát cho xuống dưới lầu luôn.

吴贤慧:我来打头阵。

Wú xiánhuì: Wǒ lái dǎtóuzhèn.

Ngô Hiền Tuệ: Để mẹ cầm đầu cho.

吴贤慧:民警同志,您有什么事吗?

Wú xiánhuì: Mínjǐng tóngzhì, nín yǒu shénme shì ma?

Ngô Hiền Tuệ: Đồng chí cảnh sát, anh có việc gì vậy?

民警: 打扰了。我们是跟据路上留下的火药痕迹找 到这里的。

Mínjǐng: Dǎrǎole. Wǒmen shì gēn jù lùshàng liú xià de huǒyào hénjì zhǎodào zhèlǐ de.

Cảnh sát: Làm phiền rồi. Chúng tôi theo dấu vết thuốc nổ còn vương lại trên đường mới tìm được đến đây.

全家:火药?

Quánjiā: Huǒyào?

Cả nhà: Thuốc nổ?

浩浩:没想到这么快就被查到了,没错,夜里的事就是我做的。

Hào hào: Méi xiǎngdào zhème kuài jiù bèi chá dàole, méi cuò, yèlǐ de shì jiùshì wǒ zuò de.

Hạo Hạo: Không ngờ bị tra ra nhanh như vậy, không sai, chuyện đêm qua là do chính cháu làm đấy.

民警: 原来是你啊。太谢谢你了,多亏你点燃了那些爆竹,吵醒了群众,才让盗窃团伙被发现了。

Mínjǐng: Yuánlái shì nǐ a. Tài xièxiè nǐle, duōkuī nǐ diǎnránle nàxiē bàozhú, chǎo xǐngle qúnzhòng, cái ràng dàoqiè tuánhuǒ bèi fāxiàn le.

Cảnh sát: Hóa ra là cháu à. Thật là cảm ơn cháu quá, may nhờ có cháu đốt pháo nổ, đánh thức mọi người, mới làm cho nhóm đạo chích bị phát hiện.

浩浩:盗窃团伙?

Hào hào: Dàoqiè tuánhuǒ?

Hạo Hạo: Nhóm đạo chích?

民警: 对啊,本来他们差一点就逃跑了,可大伙一被吵醒,就发现了他们并向我们报警。于是,我们立刻把他们抓住了。小朋友,你真是英雄啊。

Mínjǐng: Duì a, běnlái tāmen chà yīdiǎn jiù táopǎole, kě dàhuǒ yī bèi chǎo xǐng, jiù fāxiànle tāmen bìng xiàng wǒmen bàojǐng. Yúshì, wǒmen lìkè bǎ tāmen zhuā zhùle. Xiǎopéngyǒu, nǐ zhēnshi yīngxióng a.

Cảnh sát: Đúng vậy, vốn dĩ bọn chúng chỉ thiếu một chút nữa là đã chạy thoát, nhưng do mọi người bị đánh thức, phát hiện bọn trộm rồi báo cảnh sát. Vậy là, chúng tôi lập tức bắt gọn bọn chúng. Cháu bé à, cháu đúng là anh hùng.

太奶奶:原来是这样。我们的浩浩就是这样一个专门做好事的好孩子。

Tàinǎinai: Yuánlái shì zhèyàng. Wǒmen de hào hào jiùshì zhèyàng yīgè zhuānmén zuò hǎoshì de hǎo háizi.

Cụ : Thì ra là như vậy. Hạo Hạo nhà chúng tôi chính là một đứa trẻ ngoan chăm làm việc tốt như vậy đấy.

浩浩:怎么会这样?!我是个坏孩子啊。

Hào hào: Zěnme huì zhèyàng? Wǒ shìgè huài háizi a.

Hạo Hạo: Tại sao lại như thế này? Cháu là đứa trẻ hư mà.

大迪:你就不要再谦虚了。

Dà dí: Nǐ jiù bùyào zài qiānxū le.

Đại Địch: Em không cần khiêm tốn nữa đâu.

记者:亲爱的观众朋友们,这就是昨天夜里协助警方抓获盗窃团伙的英雄少年。

Jìzhě: Qīn’ài de guānzhòng péngyǒumen, zhè jiùshì zuótiān yèlǐ xiézhù jǐngfāng zhuāhuò dàoqiè tuánhuǒ de yīngxióng shàonián.

Phóng viên: Quý khán giả thân mến, đây chính là vị anh hùng nhỏ tuổi đêm hôm qua đã hợp tác giúp bên phía cảnh sát bắt được nhóm đạo chích.

记者:小朋友,说一下你的心得吧。

Jìzhě: Xiǎopéngyǒu, shuō yīxià nǐ de xīndé ba.

Phóng viên: Anh bạn nhỏ à, nói một chút cảm nghĩ của cháu đi.

浩浩:没办法,这个世界就是这样,谁让我天生就是个好孩子呢.

Hào hào: Méi bànfǎ, zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, shuí ràng wǒ tiānshēng jiùshì gè hǎo háizi ne.

Hạo Hạo: Hết cách, thế giới này chính là như vậy, ai bảo trời sinh ra mìnhvốn đã là một đứa trẻ ngoan chứ.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 037 - 好孩子还是坏孩子 - Đứa trẻ ngoan hay đứa trẻ hư

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN