Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 026 – 柜子里的棕熊妖怪 – Yêu quái gấu trong tủ áo

59
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 026 – 柜子里的棕熊妖怪 – Yêu quái gấu trong tủ áo


Lời + dịch

第26集:柜子里的棕熊妖怪

Dì 26 jí: Guìzi lǐ de zōngxióng yāoguài

Tập 26: Yêu quái gấu trong tủ áo.

吴贤慧: 浩浩,夹这么多你吃得完吗?可不能浪费了食物,你懂不懂?

Wú xiánhuì: Hào hào, jiā zhème duō nǐ chī dé wán ma? Kě bùnéng làngfèile shíwù, nǐ dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo à, gắp nhiều như vậy cháu có ăn hết không? Không được lãng phí thức ăn, cháu có hiểu không?

太奶奶:小孩子多吃点好,正是长个的时候。来,再吃个鸡腿。

Tàinǎinai: Xiǎo háizi duō chī diǎn hǎo, zhèng shì zhǎng gè de shíhòu. Lái, zài chī gè jītuǐ.

Cụ: Trẻ con ăn nhiều một chút thì tốt, đang trong tuổi lớn mà. Nào, ăn thêm cái đùi gà đi.

浩浩:谢谢,太奶奶。我回房间吃去了。

Hào Hào: Xièxiè, tài nǎinai. Wǒ huí fángjiān chī qùle

Hạo Hạo: Cảm ơn cụ ạ. Cháu về phòng ăn đây ạ.

吴贤慧:这孩子。。。

Wú xiánhuì: Zhè háizi…

Ngô Hiền Tuệ: Đứa trẻ này…

小迪:我最喜欢的鸡腿。浩浩肯定又在搞什么花样。不行,我得去抢回我的鸡腿。我吃饱了,大家慢慢吃。。。浩浩在变魔术吗?好诡异呀。

Xiǎo dí: Wǒ zuì xǐhuān de jītuǐ. Hào hào kěndìng yòu zài gǎo shénme huāyàng. Bùxíng, wǒ děi qù qiǎng huí wǒ de jītuǐ. Wǒ chī bǎo le, dàjiā màn man chī. Hào hào zài biàn móshù ma? Hǎo guǐyì ya.

Tiểu Địch: Cái đùi gà yêu thích nhất của mình. Hạo Hạo chắc chắn lại làm trò gì rồi. Không được, mình phải giành lại cái đùi gà của mình. Con ăn no rồi, cả nhà cứ ăn tự nhiên ạ. Hạo Hạo đang biến ảo thuật à? Thật là kì quái.

小迪:浩浩开门

Xiǎo dí: Hào hào kāimén

Tiểu Địch: Hạo Hạo, mở cửa đi

浩浩:等等。小迪姐姐,什么事?

Hào hào: Děng děng. Xiǎo dí jiějiě, shénme shì?

Hạo Hạo: Đợi một chút. Chị tiểu Địch, có chuyện gì thế?

小迪:那个。。。没事。有事。。。对了,把你新买的航模借给我看看吧

Xiǎo dí: Nàgè… Méishì. Yǒushì… Duìle, bǎ nǐ xīn mǎi de hángmó jiè gěi wǒ kàn kàn ba.

Tiểu Địch: Cái đó…. không có gì. À, có việc…Đúng rồi, cho chị mượn cái mô hình mới mua của em xem một chút đi.

浩浩:那个呀,我借给同学了,下次借你玩。我要睡个午觉了,小迪姐姐。再见!

Hào Hào: Nàgè ya, wǒ jiè gěi tóngxuéle, xià cì jiè nǐ wán. Wǒ yào shuì gè wǔjiàole, xiǎo dí jiějiě. Zàijiàn!

Hạo Hạo: Cái đó à, em cho bạn cùng lớp mượn rồi, lần sau cho chị mượn chơi nhé. Em phải ngủ trưa rồi, chị Tiểu Địch. Tạm biệt!

小迪:浩浩这个魔术好像很吓人啊。我一定要弄个究竟。。。姐,你在看什么?

Xiǎo dí: Hào hào zhège móshù hǎoxiàng hěn xiàrén a. Wǒ yīdìng yào nòng gè jiùjìng..Jiě, nǐ zài kàn shénme?

Tiểu Địch: Trò ảo thuật này của Hạo Hạo có vẻ rất đáng sợ. Mình nhất định phải làm cho ra nhẽ. Chị, chị đang đọc gì thế?

大迪:我在看野兽科普丛书,很深奥的。你呀,不懂的。

Dà dí: Wǒ zài kàn yěshòu kēpǔ cóngshū, hěn shēn’ào de. Nǐ ya, bù dǒng de.

Đại Địch: Chị đang xem tuyển tập sách phổ cập khoa học về các loài động vật hoang dã, rất thâm thúy. Em ấy à, không hiểu được đâu!

小迪:老姐,你也太小看我了吧。

Xiǎo dí: Lǎo jiě, nǐ yě tài xiǎo kàn wǒ le ba.

Tiểu Địch: Chị à, chị cũng quá coi thường em rồi đấy.

大迪:小迪,真不是老姐小看你。一幅画也能把你吓成这样。

Dà dí: Xiǎo dí, zhēn bùshì lǎo jiě xiǎo kàn nǐ. Yī fú huà yě néng bǎ nǐ xià chéng zhèyàng.

Đại Địch: Tiểu Địch, chị thật sự không phải coi thường em. Một bức tranh cũng có thể dọa em sợ đến thế này cơ mà.

小迪:老姐。棕熊真的。。。真。。。真的很厉害啊

Xiǎo dí: Lǎo jiě. Zōngxióng zhēn de… Zhēn…Zhēn de hěn lìhài a

Tiểu Địch: Chị à. Gấu, thật sự… thật sự…Thật sự rất lợi hại!

大迪:书上是这么说的。

Dà dí: Shū shàng shì zhème shuō de.

Đại Địch: Trong sách nói thế.

小迪:它能捕食老虎.

Xiǎo dí: Tā néng bǔshí lǎohǔ

Tiểu Địch: Nó có thể ăn thịt cả hổ đấy

大迪: 书上是这么说的

Dà dí: Shū shàng shì zhème shuō de.

Đại Địch: Trong sách nói như thế thôi.

小迪: 那它会捕食人类吗?

Xiǎo dí: Nà tā huì bǔshí rénlèi ma?

Tiểu Địch: Thế nó có ăn thịt người không?

大迪: 书上没说

Dà dí: Shū shàng méi shuō.

Đại Địch: Trong sách không nhắc tới.

小迪: 那就好

Xiǎo dí: Nà jiù hǎo.

Tiểu Địch: Vậy thì tốt.

大迪:不过。。。

Dà dí: Bùguò…

Đại Địch: Nhưng mà…

小迪: 不过什么?

Xiǎo dí: Bùguò shèn me?

Tiểu Địch: Nhưng cái gì?

大迪: 我好像在电视上看到过这样的事情

Dà dí: Wǒ hǎoxiàng zài diànshì shàng kàn dào guò zhèyàng de shìqíng.

Đại Địch: Hình như chị đã từng thấy việc đó trên tivi.

小迪: 惨了。。。

Xiǎo dí: Cǎnle…

Tiểu Địch: Thảm rồi …

大迪: 惨什么?瞎紧张

Dà dí: Cǎn shénme? Xiā jǐnzhāng.

Đại Địch: Thảm cái gì? Sợ hãi vô căn cứ.

小迪: 不是啊,老姐。你不知道,棕熊有可能就生活在我们的身边。

Xiǎo dí: Bùshì a, lǎo jiě. Nǐ bù zhīdào, zōngxióng yǒu kěnéng jiù shēnghuó zài wǒmen de shēnbiān.

Tiểu Địch: Không phải đâu, chị à. Chị không biết đó thôi, gấu có khả năng đang sống ngay bên cạnh chúng ta.

大迪:那太好呢,把动物园的门票都给省了。我洗澡去了。

Dà dí: Nà tài hǎo ne, bǎ dòngwùyuán de ménpiào dōu gěi shěngle. Wǒ xǐzǎo qù le.

Đại Địch: Vậy thì tốt quá, tiết kiệm được vé vào công viên bách thú. Chị đi tắm đây.

小迪: 老姐,别洗澡。臭臭的,棕熊可能就不会咬我们了。

Xiǎo dí: Lǎo jiě, bié xǐzǎo. Chòu chòu de, zōngxióng kěnéng jiù bù huì yǎo wǒmen le.

Tiểu Địch: Chị à, đừng tắm. Hôi hôi thì gấu có lẽ sẽ không cắn chúng ta.

熊大哥:浩浩,知道为什么让你潜伏到他们家来吗?

Xióng dàgē: Hào hào, zhīdào wèishéme ràng nǐ qiánfú dào tāmen jiā lái ma?

Gấu đại ca: Hạo Hạo, biết tại sao ta để ngươi đến nhà họ nương náu không?

浩浩:知道,熊大哥。就像当年你捕食老虎一样,今天我要帮你一起捕食他们。对了,熊大哥,能不能先帮我捕食小迪呀?她总和我抢零食吃。

Hào Hào: Zhīdào, xióng dàgē. Jiù xiàng dāngnián nǐ bǔshí lǎohǔ yīyàng, jīntiān wǒ yào bāng nǐ yīqǐ bǔshí tāmen. Duìle, xióng dàgē, néng bùnéng xiān bāng wǒ bǔshí xiǎo dí ya? Tā zǒng hé wǒ qiǎng língshí chī.

Hạo Hạo: Dạ biết, gấu đại ca. Cũng như năm đó anh ăn thịt con hổ, hôm nay em sẽ giúp anh ăn thịt họ. Đúng rồi, gấu đại ca, trước tiên có thể ăn thịt Tiểu Địch giúp em không? Nó lúc nào cũng giành đồ ăn vặt với em.

熊大哥:这口恶气我一定会帮你出的。

Xióng dàgē: Zhè kǒu èqì wǒ yīdìng huì bāng nǐ chū de.

Gấu đại ca: Cục tức này ta sẽ giúp ngươi trút hết.

浩浩:谢谢大哥。小第一定会效忠你到底的。

Hào Hào: Xièxiè dàgē. Xiǎo dì yīdìng huì xiào zhōng nǐ dàodǐ de.

Hạo Hạo: Đa tạ đại ca. Tiểu đệ chắc chắn sẽ trung thành theo anh tới cùng.

小迪:惨了。。。早知道就不和浩浩抢零食了。这下再真成,善良,勇敢都没用了。不行,我决不妥协。为了亲爱的爸爸妈妈姐姐太奶奶,我陈小迪愿意牺牲性命,和恶势力抗争到底。

Xiǎo dí: Cǎnle…Zǎo zhīdào jiù bù hé hào hào qiǎng língshíle. Zhè xià zài zhēn chéng, shànliáng, yǒnggǎn dōu méi yòngle. Bùxíng, wǒ jué bù tuǒxié. Wèile qīn’ài de bàba māmā jiějiě tài nǎinai, wǒ chénxiǎodí yuànyì xīshēng xìngmìng, hé è shìlì kàngzhēng dàodǐ.

Tiểu Địch: Thảm rồi…Sớm biết như vậy đã không tranh giành đồ ăn vặt với Hạo Hạo. Lần này có thành thật, tốt bụng, dũng cảm đều không có tác dụng gì nữa. Không được, mình quyết không thỏa hiệp. Vì bố mẹ, chị và cụ thân yêu, Trần Tiểu Địch tôi nguyện hy sinh cả tính mạng, chiến đấu chống lại thế lực tàn ác tới cùng.

小迪:亲爱的爸爸妈妈姐姐太奶奶。当你们看到这封信的时候,小迪可能已经离你们而去了。小迪始终相信:真诚,善良,勇敢可以战胜一切。所以我决定和恶势力抗争到底。请你们不要为我伤心,块乐地活着。我爱你们。小迪绝笔。

Xiǎo dí: Qīn’ài de bàba māmā jiějiě tài nǎinai. Dāng nǐmen kàn dào zhè fēng xìn de shíhòu, Xiǎo dí kěnéng yǐjīng lí nǐmen ér qùle. Xiǎo dí shǐzhōng xiāngxìn:
zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn kěyǐ zhànshèng yīqiè. Suǒyǐ wǒ juédìng hé è shìlì kàngzhēng dàodǐ. Qǐng nǐmen bùyào wèi wǒ shāngxīn, kuài lè de huózhe. Wǒ ài nǐmen. Xiǎo dí juébǐ.

Tiểu Địch: Bố mẹ, chị và cụ thân yêu. Khi mọi người nhìn thấy lá thư này, Tiểu Địch có lẽ đã rời xa mọi người mà đi rồi. Tiểu Địch từ đầu chí cuối vẫn luôn tin tưởng rằng: Chân thành, tốt bụng, dũng cảm có thể chiến thắng tất cả. Vì vậy con quyết định chiến đấu chống lại thế lực tà ác cho tới cùng. Xin mọi người đừng vì con mà đau lòng, hãy sống vui vẻ. Con yêu mọi người. Tiểu địch gác bút.

吴贤慧, 陈卫霖: 小迪,加油。我们大家等着你凯旋。

Wú xiánhuì, chénwèilín: Xiǎo dí, jiāyóu. Wǒmen dàjiā děngzhe nǐ kǎixuán.

Ngô Hiền Tuệ, Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, cố lên. Mọi người chúng ta đợi con thắng lợi trở về.

小迪:无论如何,先进到房间里再说。浩浩开门,快开门, 大胖不见了。

Xiǎo dí: Wúlùn rúhé, xiānjìn dào fángjiān lǐ zàishuō. Hào hào kāimén, kuài kāimén, dà pàng bùjiànle.

Tiểu Địch: Dù cho thế nào, trước tiên cứ vào phòng rồi nói. Hạo Hạo, mở cửa, mau mở cửa, không thấy con mèo Mập Ú đâu rồi.

浩浩:什么,大胖不见了?

Hào hào: Shénme, dà pàng bùjiànle?

Hạo Hạo: Cái gì, không thấy Mập Ú đâu cả á?

小迪:大胖可能被坏人抓走了,你快去找找,快呀。再晚大胖可能就被坏人拐走了。大胖啊,你的命好苦。

Xiǎo dí: Dà pàng kěnéng bèi huàirén zhuā zǒule. Nǐ kuài qù zhǎo zhǎo, kuài ya. Zài wǎn dà pàng kěnéng jiù bèi huàirén guǎi zǒule. Dà pàng a, nǐ de mìng hǎo kǔ.

Tiểu Địch: Mập Ú có lẽ bị kẻ xấu bắt đi rồi. Em mau đi tìm đi, mau lên. Muộn thêm nữa Mập Ú sẽ bị kẻ xấu bán đi mất. Mập Ú à, số em khổ quá.

浩浩:小迪姐姐,大胖一直和我在一起呢

Hào Hào: Xiǎo dí jiějiě, dà pàng yīzhí hé wǒ zài yīqǐ ne.

Hạo Hạo: Chị tiểu Địch, Mập Ú vẫn luôn ở cùng với em mà.

小迪:原来是这样啊

Xiǎo dí: Yuánlái shì zhèyàng a

Tiểu Địch: Thì ra là như vậy à.

浩浩:没事那我回房间了。。。小迪姐姐你又有什么事?

Hào Hào: Méishì nà wǒ huí fángjiānle…Xiǎo dí jiějiě nǐ yòu yǒu shénme shì?

Hạo Hạo: Không có chuyện gì em trở về phòng đây…Chị tiểu Địch, chị lại có chuyện gì vậy?

小迪:浩浩你看

Xiǎo dí: Hào hào nǐ kàn

Tiểu Địch: Hạo Hạo em xem này.

浩浩:你怎么会有这个?

Hào hào: Nǐ zěnme huì yǒu zhège?

Hạo Hạo: Làm sao mà chị có cái này?

小迪:告诉你吧,街口的杂货铺在举行抽奖,逢抽必中将。不过你要快点去啊,活动只剩半小时了。

Xiǎo dí: Gàosù nǐ ba, jiē kǒu de záhuò pù zài jǔxíng chōujiǎng, féng chōu bì zhòng jiǎng. Bùguò nǐ yào kuài diǎn qù a, huódòng zhǐ shèng bàn xiǎoshí le.

Tiểu Địch: Nói cho em biết vậy, cửa hàng tạp hóa tổ chức lễ bốc thăm trúng thưởng, cứ bốc thăm ắt sẽ trúng thưởng. Nhưng mà em phải đi nhanh lên, sự kiện diễn ra chỉ còn nửa giờ thôi.

浩浩:真的,那太好了。反正你也不喜欢航模,干脆把这个送给我吧

Hào Hào: Zhēn de, nà tài hǎole. Fǎnzhèng nǐ yě bù xǐhuān hángmó, gāncuì bǎ zhège sòng gěi wǒ ba.

Hạo Hạo: Thật sao, thế thì tốt quá. Dù sao chị cũng không thích mô hình này, tặng cho em cái này luôn đi.

小迪:杂货铺老板还说,最后十分钟抽到一个送三个。你真的不去?

Xiǎo dí: Záhuò pù lǎobǎn hái shuō, zuìhòu shí fēnzhōng chōu dào yīgè sòng sān gè. Nǐ zhēn de bù qù?

Tiểu Địch: Chủ cửa hàng tạp hóa còn nói, 10 phút cuối cùng bốc thăm được một cái có thể nhận được ba cái. Em thật sự không đi à?

浩浩:有那么好的事?

Hào Hào: Yǒu nàme hǎo de shì?

Hạo Hạo: Có chuyện tốt như vậy ư?

A:浩浩,你还在这呢?小区论坛上说在街口杂货铺有航模,抽奖,抽到一个送三个,晚了就没了。

A:Hào hào, nǐ hái zài zhè ne? Xiǎoqū lùntán shàng shuō zài jiē kǒu záhuò pù yǒu hángmó, chōujiǎng, chōu dào yīgè sòng sān gè. Wǎnle jiù méile.

A: Hạo Hạo, cháu vẫn ở đây à? Trên diễn đàn nói cửa hàng tạp hóa ở góc đường có mô hình, rút thưởng, rút được một cái tặng ba cái. Muộn là hết đó.

小迪:真有这么好的事。。。棕熊妖怪,你听好了。你现在投降还来得及。如果你一定要伤害我的家人,我就会对你不客气了。那就让我代表正义消灭你。

Xiǎo dí: Zhēnyǒu zhème hǎo de shì… Zōngxióng yāoguài, nǐ tīng hǎole? Nǐ xiànzài tóuxiáng hái láidéjí. Rúguǒ nǐ yīdìng yào shānghài wǒ de jiārén, wǒ jiù huì
duì nǐ bù kèqìle. Nà jiù ràng wǒ dàibiǎo zhèngyì xiāomiè nǐ.

Tiểu Địch: Thật sự có chuyện tốt như vậy sao…Yêu quái gấu, ngươi hãy nghe cho kỹ đây. Bây giờ ngươi đầu hàng thì vẫn còn kịp đấy. Nếu ngươi nhất định phải làm hại gia đình ta, ta sẽ không khách khí với ngươi đâu. Vậy thì để ta đại diện cho chính nghĩa tiêu diệt ngươi.

大鹏:停。。。停啊。小迪你干什么?快,快停下。

Dà péng: Tíng… Tíng a. Xiǎo dí nǐ gànshénme? Kuài, kuài tíng xià.

Đại Bằng: Dừng… dừng lại. Tiểu Địch, bạn làm cái gì vậy? Mau, mau dừng lại.

小迪:浩浩既然跟你说过我,那是就应该知道我的厉害。看招吧,棕熊妖怪。

Xiǎo dí: Hào hào jìrán gēn nǐ shuōguò wǒ, nà shì jiù yīnggāi zhīdào wǒ de lìhài. Kàn zhāo ba, zōngxióng yāoguài.

Tiểu Địch: Hạo Hạo nếu đã từng nói với ngươi về ta, thì hẳn là biết ta lợi hại thế nào. Xem đây, con quái vật gấu !

大鹏:什么棕熊,什么妖怪。我是大鹏啊,小迪。住手!

Dà péng: Shénme zōngxióng, shénme yāoguài. Wǒ shì dà péng a, xiǎo dí. Zhùshǒu!

Đại Bằng: Gấu cái gì, quái vật cái gì. Tớ là Đại Bằng mà, Tiểu Địch. Dừng tay.

小迪:大难临头你还狡辩,坏妖怪。

Xiǎo dí: Dànànlíntóu nǐ hái jiǎobiàn, huài yāoguài.

Tiểu Địch: Đại họa sắp sập xuống đầu rồi còn giảo biện, yêu quái xấu xa.

大鹏:我真的是大鹏啊,小迪

Dà péng: Wǒ zhēn de shì dà péng a, xiǎo dí

Đại Bằng: Tớ thật sự là Đại Bằng mà, Tiểu Địch.

小迪:大鹏,真是你。等等。你也被棕熊妖怪收复了

Xiǎo dí: Dà péng, zhēnshi nǐ. Děng děng, nǐ yě bèi zōngxióng yāoguài shōufùle.

Tiểu Địch: Đại Bằng, thật sự là cậu à.Đợi một chút. Cậu cũng bị con quái vật gấu thu phục rồi sao!

大鹏:什么妖怪?不知道你在说什么。

Dà péng: Shénme yāoguài? Bù zhīdào nǐ zài shuō shénme.

Đại Bằng: Yêu quái nào? Không biết cậu đang nói cái gì nữa.

小迪:可我明明看见一只棕熊手掌从衣柜里边伸出来。

Xiǎo dí: Kě wǒ míngmíng kànjiàn yī zhī zōngxióng shǒuzhǎng cóng yīguì lǐbian shēn chūlái.

Tiểu Địch: Nhưng mà tớ rõ ràng nhìn thấy một bàn tay gấu thò ra từ trong tủ quần áo mà.

大鹏:你说的是这个吧?

Dà péng: Nǐ shuō de shì zhège ba?

Đại Bằng: Cậu nói là cái này á?

小迪:怎么会是这样?怎么会?怎么会没有棕熊呢?虚惊一场

Xiǎo dí: Zěnme huì shì zhèyàng? Zěnme huì? Zěnme huì méiyǒu zōngxióng ne? Xūjīng yī chǎng.

Tiểu Địch: Làm sao có thể như thế được? Sao có thể? Sao có thể không có gấu chứ? Một trận hết hồn.

大鹏:我看你是白高兴一场吧

Dà péng: Wǒ kàn nǐ shì bái gāoxìng yī chǎng ba.

Đại Bằng: Tớ thấy cậu mất công vui một trận thì có ý.

小迪:对了,你干吗躲在这?我们家人又不是棕熊妖怪。

Xiǎo dí:Duìle, nǐ gànma duǒ zài zhè? Wǒmen jiārén yòu bùshì zōngxióng yāoguài

Tiểu Địch: Đúng rồi, bạn làm gì mà trốn ở đây? Người nhà chúng tôi không phải yêu quái gấu đâu nhé.

大鹏:小声点。我把家里的窗户玻璃打碎了,妈妈正在追杀我呢。我得躲躲

Dà péng: Xiǎoshēng diǎn. Wǒ bǎ jiālǐ de chuānghù bōlí dǎ suìle. Māmā zhèngzài zhuī shā wǒ ne. Wǒ děi duǒ duǒ.

Đại Bằng: Nhỏ tiếng chút. Tớ đã làm vỡ cửa kính trong nhà. Mẹ tớ đang truy sát tớ đấy. Tớ phải trốn mà.

小迪:打碎玻璃,和浩浩一样的犯罪手法。怪不得他愿意收留你呢。不过大鹏你好胆小。做错事不敢承认还躲到大衣柜里。

Xiǎo dí: Dǎ suì bōlí, hé hàohào yīyàng de fànzuì shǒufǎ. Guàibùdé tā yuànyì shōuliú nǐ ne. Bù guò dà péng nǐ hǎo dǎn xiǎo. Zuò cuò shì bù gǎn chéngrèn hái duǒ dào dà yīguì lǐ.

Tiểu Địch: Làm vỡ kính, cái trò phạm lỗi giống với Hạo Hạo. Chả trách nó đồng ý chứa chấp cậu. Nhưng mà Đại Bằng, cậu thật là hèn nhát. Làm sai không dám thừa nhận còn trốn trong tủ quần áo.

大鹏:你胡说,我才不是胆小鬼呢

Dà péng: Nǐ húshuō, wǒ cái bùshì dǎnxiǎoguǐ ne

Đại Bằng: Cậu nói linh tinh, tớ còn lâu mới là kẻ hèn nhát nhé.

小迪:男子汉才不会不敢回家呢,还躲在衣柜里。我一定要把这件事情告诉小芳和小小超。

Xiǎo dí: Nánzǐhàn cái bù huì bù gǎn huí jiā ne, hái duǒ zài yīguì lǐ. Wǒ yīdìng yào bǎ zhè jiàn shìqíng gàosù xiǎo fāng hé xiǎo xiǎo chāo.

Tiểu Địch: Nam tử hán thì không thể không dám quay về nhà đâu, còn trốn trong tủ quần áo nữa chứ. Tớ nhất định phải đem chuyện này nói cho Tiểu Phương và Tiểu Siêu biết.

大鹏:可恶的小迪。我看你才是可怕的妖怪      。

Dà péng: Kěwù de xiǎo dí. Wǒ kàn nǐ cái shì kěpà de yāoguài.

Đại Bằng: Tiểu địch đáng ghét. Tớ thấy cậu mới là yêu quái đáng sợ đó.

小迪:我是妖怪

Xiǎo dí: Wǒ shì yāoguài

Tiểu Địch: Ta là yêu quái!

浩浩:大鹏,我回来了。你快出来看看我的新航模,大鹏。

Hào Hào: Dà péng, wǒ huílái le. Nǐ kuài chūlái kàn kàn wǒ de xīn hángmó, dà péng.

Hạo Hạo: Đại Bằng, tớ về rồi. Mau ra xem mô hình mới của tớ này, Đại Bằng.

小迪:原来浩浩是胆小鬼

Xiǎo dí: Yuánlái hào hào shì dǎnxiǎoguǐ.

Tiểu Địch: Thì ra Hạo Hạo là một kẻ nhát gan.

浩浩:谁是胆小鬼啊?我是故意逗你玩的。

Hào hào: Shuí shì dǎnxiǎoguǐ a? Wǒ shì gùyì dòu nǐ wán de.

Hạo Hạo: Ai là kẻ nhút nhát? Em cố tình trêu chị thôi.

小迪:你就承认了吧,胆小的浩浩

Xiǎo dí: Nǐ jiù chéngrènle ba, dǎn xiǎo de hào hào

Tiểu Địch: Em thừa nhận rồi chứ, Hạo Hạo nhát gan.

浩浩:这是什么?亲爱。。。叔叔啊。姐,当你们看。。。信。。。小迪。。。去了

Hào Hào: Zhè shì shénme? Qīn’ài… shūshu a. Jiě, dāng nǐmen kàn… Xìn…Xiǎo dí… Qùle.

Hạo Hạo: Đây là gì thế? Thân yêu…chú à. Chị, khi mọi người thấy… thư. Tiểu Địch… đi rồi.

小迪:快还给我

Xiǎo dí: Kuài huán gěi wǒ.

Tiểu Địch: Mau trả lại cho chị đi.

浩浩:写的什么呀?我要拿去给叔叔阿姨去看看。

Hào Hào: Xiě de shénme ya? Wǒ yào ná qù gěi shūshu āyí qù kàn kàn.

Hạo Hạo: Viết cái gì thế nhỉ? Em phải mang cho chú dì xem.

小迪:不行,还给我

Xiǎo dí: Bùxíng, huán gěi wǒ.

Tiểu Địch: Không được, trả cho chị.

浩浩:叔叔阿姨,你们看看小迪姐姐写的遗书。

Hào Hào: Shūshu āyí, nǐmen kàn kàn xiǎo dí jiějiě xiě de yíshū.

Hạo Hạo: Chú dì ơi, mọi người xem chị tiểu Địch viết thư tuyệt mệnh này.

小迪:不是遗书

Xiǎo dí: Bùshì yíshū

Tiểu Địch: Không phải thư tuyệt mệnh.

浩浩:那就是情书

Hào Hào: Nà jiùshì qíngshū

Hạo Hạo: Thế thì là thư tình rồi.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 026 - 柜子里的棕熊妖怪 - Yêu quái gấu trong tủ áo
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN