Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 022 – 请家长: Mời phụ huynh

93
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 022 – 请家长: Mời phụ huynh


Lời + dịch

第二十二集:请家长: Mời phụ huynh.

 

陈韦林:老婆,我们回来了。

Chénwéilín: Lǎopó, wǒmen huíláile.

Trần Vệ Lâm: Vợ à, bọn anh về rồi.

 

吴贤慧:我说。。。你们怎么一块回来了。

Wú xiánhuì: Wǒ shuō… Nǐmen zěnme yīkuài huíláile.

Ngô Hiền Tuệ: Em bảo…..Sao mọi người lại về cùng nhau vậy?

 

陈韦林:老师给我打电话,让我去一趟学校,实际上没有什么事。

Chénwéilín: Lǎoshī gěi wǒ dǎ diànhuà, ràng wǒ qù yī tàng xuéxiào, shíjì shang méiyǒu shénme shì。

Trần Vệ Lâm: Thầy giáo gọi điện cho anh, mời anh đến trường một chuyến, thực ra thì cũng không có chuyện gì đâu.

 

吴贤慧:没什么是让你去干吗?小迪!

wú xiánhuì: Méi shénme shì ràng nǐ qù gàn ma? Xiǎo dí!

Ngô Hiền Tuệ: Không có việc gì thì mời anh đến làm gì? Tiểu Địch!

 

小迪:我在课堂上吃零食被老师发现了,让我请家长。

Xiǎo dí: Wǒ zài kètáng shàng chī língshí bèi lǎoshī fāxiànle, ràng wǒ qǐng jiāzhǎng.

Tiểu Địch: Con ăn quà trong lớp bị thầy giáo phát hiện, bắt con mời phụ huynh.

 

吴贤慧:什么?

Wú xiánhuì: Shénme?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì?

 

陈韦林:没什么了。小迪没吃别的,她在课堂上吃的是我的新产品炸鸡。

Chénwéilín: Méishénme le. Xiǎodí méi chī bié de, tā zài kètáng shàng chī de shì wǒ de xīn chǎnpǐn zhájī.

Trần Vệ Lâm: Không có gì đâu. Tiểu Địch không ăn cái gì khác, mà chính là ăn sẳn phẩm gà rán mới của anh.

 

吴贤慧:这还了得。上课吃东西,陈韦林,吃的是你的炸鸡就不说她了。你懂不懂,懂不懂该怎么教育孩子啊?

Wú xiánhuì: Zhè hái liǎo dé. Shàngkè chī dōngxī, chénwéilín, chī de shì nǐ de zhájī jiù bù shuō tā le. Nǐ dǒng bù dǒng, dǒng bù dǒng gāi zěnme jiàoyù háizi ?

Ngô Hiền Tuệ: Thật là kinh khủng. Lên lớp ăn quà, Trần Vệ Lâm, con ăn gà rán của anh thì không nói nó nữa à. Anh hiểu không, có hiểu nên dạy con thế nào không?

 

陈韦林:老婆,消消气。情有可原。下次让她吃的时候小心一点,不让老师发现就行了吗?

Chénwéilín: Lǎopó, xiāo xiāoqì. Qíng yǒu kě yuán. Xià cì ràng tā chī de shíhòu xiǎoxīn yīdiǎn, bù ràng lǎoshī fāxiàn jiùxíng le ma?

Trần Vệ Lâm: Vợ à, bớt giận. Việc gì ắt cũng có nguyên do. Lần sau bảo con ăn thì cẩn thận một chút, đừng để thầy giáo phát hiện không phải là được sao?

 

吴贤慧:你。。。居然还让她小心点 ,有你这样当爸爸的吗?

Wú xiánhuì: Nǐ… Jūrán hái ràng tā xiǎoxīn diǎn, yǒu nǐ zhèyàng dāng bàba de ma?

Ngô Hiền Tuệ: Anh….Lại còn bảo con ăn cẩn thận, có người bố nào như anh không?

 

浩浩 :原来在学校犯错误就可以请爸妈。这太好了,那我可以看到我爸爸妈妈了。

Hào hào: Yuánlái zài xuéxiào fàn cuòwù jiù kěyǐ qǐng bà mā. Zhè tài hǎole, nà wǒ kěyǐ kàn dào wǒ bàba māmā le.

Hạo Hạo: Thì ra phạm lỗi ở trường có thể mời bố mẹ. Vậy thì tốt quá rồi, mình có thể gặp bố mẹ mình rồi.

 

浩浩:小迪姐姐。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch.

 

小迪:你拿着零食过来,想干什么?

Xiǎo dí: Nǐ názhe língshí guòlái, xiǎng gàn shénme?

Tiểu Địch: Em mang đồ ăn vặt qua đây muốn làm cái gì?

 

浩浩:我想知道在学校里犯什么错误会请家长?

Hào hào: Wǒ xiǎng zhīdào zài xuéxiào lǐ fàn shénme cuòwù huì qǐng jiāzhǎng?

Hạo Hạo: Em muốn biết phạm lỗi gì ở trường thì sẽ phải mời phụ huynh?

 

小迪:你问这个干什么?

Xiǎo dí: Nǐ wèn zhège gànshénme?

Tiểu Địch: Em hỏi cái này làm gì?

 

浩浩:我觉得好玩。求求你了,我的好小迪姐姐。你就跟我说说吧。

Hào hào: Wǒ juédé hǎowán. Qiú qiú nǐ le, wǒ de hǎo xiǎodí jiějiě. Nǐ jiù gēn wǒ shuō shuō ba.

Hạo Hạo: Em thấy hay hay. Xin chị đấy, chị Tiểu Địch tốt của em. Chị nói cho em biết đi.

 

小迪:大的呢。打架,逃课,捉弄老师。小的呢?迟到,睡觉,偷吃东西。就是我这种状况了。还有呢。。。不交作业,破坏公物 。

Xiǎo dí: Dà de ne. Dǎjià, táokè, zhuōnòng lǎoshī. Xiǎo de ne? Chídào, shuìjiào, tōu chī dōngxī. Jiùshì wǒ zhè zhǒng zhuàngkuàng le. Hái yǒu ne… Bù jiāo zuòyè, pòhuài gōngwù.

Tiểu Địch: Tội lớn ….. Đánh nhau, trốn học, trêu chọc thầy cô giáo. Tội nhỏ ư? Đến muộn, ngủ gật, ăn quà. Chính là tình huống của chị đấy. Còn nữa….. Không nộp bài tập, phá hoại của công.

 

浩浩:怎么回事呢?难道我的特异功能消失吗?

Hào hào: Zěnme huí shì ne? Nándào wǒ de tèyì gōngnéng xiāoshī ma?

Hạo Hạo: Sao thế nhỉ? Lẽ nào công năng đặc biệt của mình biến mất rồi?

 

保安:小朋友,别啊了。这块玻璃是震不碎的。你就是那个可以震碎玻璃的小孩吧。

Bǎo’ān: Xiǎopéngyǒu, bié a le. Zhè kuài bōlí shì zhèn bù suì de. Nǐ jiùshì nàgè kěyǐ zhèn suì bōlí de xiǎohái ba.

Bảo vệ : Anh bạn nhỏ, đừng a nữa. Tấm kính này dù chấn động cũng không thể vỡ được. Cháu chắc chính là cậu bé có thể làm vỡ kính kia.

 

浩浩:你怎么知道的?谁说我要震碎它了?

Hào hào: Nǐ zěnme zhīdào de? Shuí shuō wǒ yào zhèn suì tāle?

Hạo Hạo: Làm sao chú biết được? Ai nói là cháu muốn làm vỡ kính?

 

保安:对,就是你。你知道吗?为了防范你,学校几乎把所有外立面的玻璃都换成了钢化玻璃。这一块就是我亲手换的。怎么样?你要不要再试一试?这下信了吧?

Bǎo’ān: Duì, jiùshì nǐ. Nǐ zhīdào ma? Wèile fángfàn nǐ, xuéxiào jīhū bǎ suǒyǒu wài lì miàn de bōlí dōu huàn chéngle gānghuà bōlí. Zhè yīkuài jiùshì wǒ qīnshǒu huàn de. Zěnme yàng? Nǐ yào bùyào zài shì yī shì? Zhè xià xìnle ba?

Bảo vệ: Đúng rồi, chính là cháu. Cháu biết không? Để phòng bị cháu, trường đã đổi hầu hết các tấm kính ngoài thành lớp kính cứng chịu lực. Tấm kính này là do chính tay chú đổi. Thế nào? Cháu muốn thử lại chút nữa không? Lần này cháu tin rồi chứ?

 

浩浩:几乎也不是全部。总算让我找到了。我终于成功破坏公物了。可以请家长了。

Hào hào: Jīhū yě bùshì quánbù. Zǒngsuàn ràng wǒ zhǎodàole. Wǒ zhōngyú chénggōng pòhuài gōngwùle. Kěyǐ qǐng jiāzhǎngle.

Hạo Hạo: Hầu hết không phải là toàn bộ. Cuối cùng cũng để mình tìm ra rồi. Cuối cùng mình đã phá hoại của công thành công rồi. Có thể mời phụ huynh rồi.

 

同学:着火了。。。

Tóngxué: Zháohuǒle…

Học sinh: Cháy rồi…..

 

老师:浩浩,你刚才能及时的呼叫。值得表扬啊。

Lǎoshī: Hào hào, nǐ gāngcái néng jíshí de hūjiào. Zhídé biǎoyáng a.

Thầy giáo: Hạo Hạo, em lúc nãy đã kịp thời kêu cháy. Đáng được biểu dương.

 

浩浩:这些小招都是试过了。一点用都没有。看来只能用小迪姐姐说的大绝招了。你待会给我吵架好不好,当着老师的面。

Hào hào: Zhèxiē xiǎo zhāo dōu shì shìguòle. Yīdiǎn yòng dōu méiyǒu. Kàn lái zhǐ néng yòng xiǎo dí jiějiě shuō de dà juézhāole. Nǐ dài huì gěi wǒ chǎojià hǎobù hǎo, dāngzhe lǎoshī de miàn.

Hạo Hạo : Mấy chiêu vặt vãnh này đều thử qua rồi. Một chút công dụng cũng không có. Xem ra phải dùng đến đại tuyệt chiêu mà chị Tiểu Địch nói thôi. Tí nữa cậu cãi nhau với tớ trước mặt thầy giáo được không?

 

同学:我不打架。打架的不是好孩子。

Tóngxué: Wǒ bù dǎjià. Dǎjià de bùshì hǎo háizi.

Bạn học: Tớ không đánh nhau. Đánh nhau không phải là đứa trẻ ngoan.

 

浩浩:我让你打我。我不还手的。

Hào hào: Wǒ ràng nǐ dǎ wǒ. Wǒ bù huánshǒu de.

Hạo Hạo: Tớ để cậu đánh tớ. Tớ sẽ không đánh lại đâu.

 

同学:我不打。

Tóngxué: Wǒ bù dǎ.

Bạn học: Tớ không đánh.

 

浩浩:那我送给你一个比它更大的模型。让你打我行不行?行不行?

Hào hào: Nà wǒ sòng gěi nǐ yīgè bǐ tā gèng dà de móxíng. Ràng nǐ dǎ wǒ xíng bùxíng? Xíng bùxíng?

Hạo Hạo: Thế tớ tặng cậu một mô hình to hơn cái này. Để cậu đánh tớ được không? Được không?

 

同学:还是不行.

Tóngxué: Háishì bùxíng.

Bạn học: Vẫn là không được.

 

浩浩:怎么办?这么好的机会。

Hào hào: Zěnme bàn? Zhème hǎo de jīhuì.

Hạo Hạo: Làm sao bây giờ? Cơ hội tốt như thế này.

 

同学:站住。

Tóngxué: Zhànzhù.

Bạn học: Đứng lại.

 

浩浩:老师,我们打架了。要不要请家长?

Hào hào: Lǎoshī, wǒmen dǎjiāle. Yào bùyào qǐng jiāzhǎng?

Hạo Hạo: Thưa thầy, bọn em đánh nhau rồi, có cần mời phụ huynh không ạ?

 

老师:为什么打架?为什么要请家长?

Lǎoshī: Wèishéme dǎjià? Wèishéme yào qǐng jiāzhǎng?

Thầy giáo: Tại sao lại đánh nhau? Tại sao phải mời phụ huynh?

 

同学:老师, 是浩浩让我跟他打架的。我不打他。他就抢我的模型。

Tóngxué: Lǎoshī, shì hào hào ràng wǒ gēn tā dǎjià de. Wǒ bù dǎ tā. Tā jiù qiǎng wǒ de móxíng.

Bạn học : Thưa thầy, là Hạo Hạo bảo con cùng cậu ấy đánh nhau. Con không đánh. Cậu ấy liền cướp mô hình của con.

 

老师:浩浩,怎么回事?来,老师先带你去医务室。

Lǎoshī: Hào hào, zěnme huí shì? Lái, lǎoshī xiān dài nǐ qù yīwù shì.

Thầy giáo: Hạo Hạo, chuyện gì thế? Lại đây, thầy đưa con đến phòng y tế.

 

浩浩:老师,我打架了,快去叫我的家长啊。

Hào hào: Lǎoshī, wǒ dǎjiàle, kuài qù jiào wǒ de jiāzhǎng a.

Hạo Hạo: Thưa thầy, em đánh nhau rồi, mau bắt em mời phụ huynh đi ạ.

 

老师:不用了。小孩子小打小闹是常有的事。我们学校的老师不会随便请家长的。不过,你居然让同学主动打你太奇怪了。

Lǎoshī: Bùyòngle. Xiǎo háizi xiǎo dǎ xiǎo nào shì cháng yǒu de shì. Wǒmen xuéxiào de lǎoshī bù huì suíbiàn qǐng jiāzhǎng de. Bùguò, nǐ jūrán ràng tóngxué zhǔdòng dǎ nǐ tài qíguài le.

Thầy giáo: Không cần đâu. Trẻ con gây chuyện đánh nhau là chuyện thường. Giáo viên trường mình sẽ không tùy ý mời phụ huynh đâu. Nhưng mà con lại chủ động bảo bạn đánh mình, thật là kì lạ.

 

浩浩:对啊。我那么奇怪,那么坏, 快去请家长来吧。

Hào hào: Duì a. Wǒ nàme qíguài, nàme huài, kuài qù qǐng jiāzhǎng lái ba.

Hạo Hạo: Đúng vậy ạ. Em kì quặc như thế, hư như thế, thầy mau đi mời phụ huynh đi ạ.

 

老师:浩浩,老师说了不用。疼不疼啊?

Lǎoshī: Hào hào, lǎoshī shuō le bùyòng. Téng bù téng a?

Thầy giáo: Hạo Hạo, thầy nói rồi, không cần đâu. Đau không con?

 

浩浩:这都是什么学校啊?怎么跟小迪姐姐说的一点也不一样呢?怎么会这样啊?我打架都流血了。他们居然也不让我请家长,现在也没有办法见到爸爸了。就是你。因为你不听话,他们不要你了。不过呢,我这么搞破坏,然后请家长不太好吧。我现在应该好好的学习,学好了知识,去造飞船,就能见到爸爸的。我要做好多的事情。

Hào hào: Zhè dōu shì shénme xuéxiào a? Zěnme gēn xiǎodí jiějiě shuō de yīdiǎn yě bù yīyàng ne? Zěnme huì zhèyàng a? Wǒ dǎjià dōu liúxiě le. Tāmen jūrán yě bù ràng wǒ qǐng jiāzhǎng, xiànzài yě méiyǒu bànfǎ jiàn dào bàba le. Jiùshì nǐ. Yīnwèi nǐ bù tīnghuà, tāmen bùyào nǐle. Bùguò ne, wǒ zhème gǎo pòhuài, ránhòu qǐng jiā cháng bù tài hǎo ba. Wǒ xiànzài yīnggāi hǎohǎo de xuéxí, xuéhǎole zhīshì, qù zào fēichuán, jiù néng jiàn dào bàba de. Wǒ yào zuò hǎoduō de shìqíng.

Hạo Hạo: Đây là cái trường gì thế? Sao không giống với chị Tiểu Địch nói tí nào vậy? Sao lại như thế này? Mình đánh nhau đến chảy cả máu ra rồi, bọn họ cũng không cho mình mời phụ huynh, giờ không còn cách nào để gặp bố rồi. Chính là mày. Vì mày không nghe lời nên họ không cần mày nữa. Nhưng mà mình làm việc xấu thế này, sau đó mời phụ huynh cũng không được hay cho lắm. Bây giờ mình nên chăm chỉ học hành, học tốt kiến thức rồi, chế tạo phi thuyền, thì có thể gặp bố được rồi. Mình phải làm nhiều việc tốt.

 

A: 有人吗?

A: Yǒurén ma?

A: Có người không?

 

浩浩: 好险啊。刚才要是没看路的话,就掉下去了。这样。。。实在是太危险了。

Hào hào: Hǎo xiǎn a. Gāngcái yàoshi méi kàn lù dehuà, jiù diào xiàqùle. Zhèyàng… Shízài shì tài wéixiǎnle.

Hạo Hạo: Thật nguy hiểm quá. Vừa nãy nếu không để ý nhìn đường thì bị rơi ngay xuống dưới rồi. Thế này…..thực sự quá nguy hiểm.

 

老师:谁叫浩浩?

Lǎoshī: Shuí jiào hào hào?

Thầy giáo: Ai tên Hạo Hạo?

 

浩浩:我是浩浩。老师你找我有什么事吗?

Hào hào: Wǒ shì hào hào. Lǎoshī nǐ zhǎo wǒ yǒu shénme shì ma?

Hạo Hạo: Em là Hạo Hạo. Thầy tìm em có việc gì ạ?

 

老师:你上午的时候盖上了一个井盖。

Lǎoshī: Nǐ shàngwǔ de shíhòu gài shàngle yīgè jǐnggài.

Thầy giáo: Sáng nay em đã đậy một cái nắp hố lại.

 

浩浩:我是做好人好事。因为我差点掉下去了,所以我怕别的同学也掉下去,就盖上了呀。

Hào hào: Wǒ shì zuò hǎorén hǎoshì. Yīnwèi wǒ chàdiǎn diào xiàqùle, suǒyǐ wǒ pà bié de tóngxué yě diào xiàqù, jiù gài shàngle ya.

Hạo Hạo: Em là người tốt làm việc tốt. Vì em suýt rơi xuống dưới nên em sợ bạn khác cũng rơi xuống, liền đậy nắp hố lại.

 

老师:浩浩同学,那你知不知道我在下面啊?

Lǎoshī: Hào hào tóngxué, nà nǐ zhī bù zhīdào wǒ zài xiàmiàn a?

Thầy giáo: Em Hạo Hạo, vậy em có biết tôi ở bên dưới không?

 

浩浩:下面有人吗?我喊了没有人回答啊。那。。。你难道不会掀开井盖自己出来吗?

Hào hào: Xiàmiàn yǒurén ma? Wǒ hǎnle méiyǒu rén huídá a. Nà… Nǐ nándào bù huì xiān kāi jǐnggài zìjǐ chūlái ma?

Hạo Hạo: Ở dưới có người sao? Em gọi rồi nhưng không có ai trả lời mà. Vậy…. chẳng nhẽ thầy không biết tự mở nắp chui ra ạ?

 

老师:你。。。把你爸妈给我叫过来。

Lǎoshī: Nǐ… Bǎ nǐ bà mā gěi wǒ jiào guòlái.

Thầy giáo: Em…..mời bố mẹ em đến đây cho tôi.

 

浩浩:老师,你是要请我的家长吗?

Hào hào: Lǎoshī, nǐ shì yào qǐng wǒ de jiāzhǎng ma?

Hạo Hạo: Thưa thầy, thầy muốn em mời phụ huynh ạ?

 

老师:是啊。

Lǎoshī: Shì a.

Thầy giáo: Đúng vậy.

 

浩浩:好, 太好了。。。小迪姐姐,你来干什么?

Hào hào: Hǎo, tài hǎole… Xiǎo dí jiějiě, nǐ lái gàn shénme?

Hạo Hạo: Được ạ, tốt quá…Chị Tiểu Địch, chị đến đây làm gì?

 

小迪:我是来开家长会的。

Xiǎo dí: Wǒ shì lái kāi jiāzhǎng huì de.

Tiểu Địch: Chị đến họp phụ huynh này.

 

浩浩:老师,她不是我的家长。我要请爸爸妈妈。

Hào hào: Lǎoshī, tā bùshì wǒ de jiāzhǎng. Wǒ yào qǐng bàba māmā.

Hạo Hạo: Thưa thầy, chị ấy không phải là phụ huynh của em. Em muốn mời bố mẹ cơ.

 

小迪:老师好。我是陈小迪,是浩浩的姐姐。姐姐也算是半个家长了。

Xiǎo dí: Lǎoshī hǎo. Wǒ shì chén xiǎodí, shì hào hào de jiějiě. Jiějiě yě suànshì bàn gè jiāzhǎng le.

Tiểu Địch: Em chào thầy. Em là Trần Tiểu Địch, là chị của Hạo Hạo. Chị cũng coi là một nửa phụ huynh rồi thầy.

 

老师:这个。。。?

Lǎoshī: Zhège…?

Thầy giáo: Cái này …?

 

小迪:本来我妈妈是要来的,可炸鸡店生意太忙了,所以让我来代开家长会。妈妈让我转告老师,浩浩盖井盖是做好事,不知道挽救了多少同学的性命。老师绝对不应该批评浩浩,甚至应该表扬他见义勇为的行为。

Xiǎo dí: Běnlái wǒ māmā shì yào lái de, kě zhájī diàn shēngyì tài mángle, suǒyǐ ràng wǒ lái dài kāi jiāzhǎng huì. Māmā ràng wǒ zhuǎngào lǎoshī, Hào hào gài jǐnggài shì zuò hǎoshì, bù zhīdào wǎnjiùle duōshǎo tóngxué de xìngmìng. Lǎoshī juéduì bù yìng gāi pīpíng hào hào, shènzhì yīnggāi biǎoyáng tā jiàn yì yǒng wéi de xíngwéi.

Tiểu Địch: Vốn dĩ mẹ em phải đến, nhưng công việc kinh doanh ở tiệm gà rán bận rộn quá, vì thế em đến thay để họp phụ huynh. Mẹ em có bảo em gửi lời đến thầy, Hạo Hạo đậy nắp hố là làm việc tốt, không biết đã cứu được tính mạng của bả nhiêu bạn học. Thầy tuyệt đối không nên phê bình Hạo Hạo, thậm chí nên biểu dương hành động thấy việc nghĩa thì hăng hái làm của em ấy.

 

老师:可是我被关在下面六个小时。

Lǎoshī: Kěshì wǒ bèi guān zài xiàmiàn liù gè xiǎoshí.

Thầy giáo: Nhưng mà thầy bị nhốt dưới đấy 6 tiếng đó.

 

小迪:妈妈说了,那是一个意外,浩浩善良的出发点更重要。所以不应该被请家长的。老师,对不对呀?

Xiǎo dí: Māmā shuōle, nà shì yīgè yìwài, hào hào shànliáng de chūfādiǎn gèng zhòngyào. Suǒyǐ bù yìng gāi bèi qǐng jiāzhǎng de. Lǎoshī, duì bùduì ya?

Tiểu Địch: Mẹ em nói rồi, đây chỉ là chuyện ngoài ý muốn, xuất phát điểm từ sự lương thiện của Hạo Hạo mới là quan trọng. Vì thế không nên bị mời phụ huynh nữa. Đúng không thưa thầy?

 

老师:也对。。。其实我让浩浩请家长也是想当面表扬一下浩浩做好人做好事的精神。这样吧,你这个小家长呢,可以把他带回家了。

Lǎoshī :Yě duì… Qíshí wǒ ràng hào hào qǐng jiāzhǎng yěshì xiǎng dāngmiàn biǎoyáng yīxià hào hào zuò hǎorén zuò hǎoshì de jīngshén. Zhèyàng ba, nǐ zhège xiǎo jiāzhǎng ne, kěyǐ bǎ tā dài huí jiāle.

Thầy giáo: Cũng đúng…. Thực ra thầy bảo Hạo Hạo mời phụ huynh cũng là muốn trước mặt biểu dương tinh thần làm người tốt việc tốt của Hạo Hạo. Thế này đi, phụ huynh nhỏ có thể đưa Hạo Hạo về rồi.

 

小迪:谢谢老师。

Xiǎo dí: Xièxiè lǎoshī.

Tiểu Địch: Cảm ơn thầy.

 

浩浩:我还以为能够把我的爸爸妈妈请来呢。没想到居然来了你这个小家伙。

Hào hào: Wǒ hái yǐwéi nénggòu bǎ wǒ de bàba māmā qǐng lái ne. Méi xiǎngdào jūrán láile nǐ zhège xiǎo jiāhuo.

Hạo Hạo: Mình còn tưởng có thể mời bố mẹ mình đến chứ. Không ngờ lại là chị đến đấy cô nhóc ạ.

 

小迪:小家伙?你说谁是小家伙?

Xiǎo dí: Xiǎo jiāhuo? Nǐ shuō shuí shì xiǎo jiāhuo?

Tiểu Địch: Cô nhóc? Em nói ai là nhóc.

 

浩浩:小迪姐姐,你们的学校真好。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐmen de xuéxiào zhēn hǎo.

Hạo Hạo : Chị Tiểu Địch, trường chị thật tốt.

 

小迪:哪里好?

Xiǎo dí: Nǎlǐ hǎo?

Tiểu Địch: Tốt chỗ nào?

 

浩浩:上课吃个零食都可以请家长。

Hào hào: Shàngkè chī gè língshí dōu kěyǐ qǐng jiāzhǎng.

Hạo Hạo : Ăn quà trên lớp là có thể mời phụ huynh rồi.

 

小迪:这还好呢?

Xiǎo dí: Zhè hái hǎo ne?

Tiểu Địch: Cái này mà tốt á?

 

浩浩:   我们学校请个家长太难了。好不容易能请了居然还找人代替。

Hào hào: Wǒmen xuéxiào qǐng gè jiāzhǎng tài nánle. Hǎobù róngyì néng qǐngle jūrán hái zhǎo rén dàitì.

Hạo Hạo: Trường em mời phụ huynh thật là khó. Không dễ gì mới được mời phụ huynh mà lại còn có người đến thay.

 

小迪:浩浩,其实你们学校才好呢。我都可以做家长了。我是你的家长。小家伙,你可要听话。

Xiǎo dí: Hào hào, qíshí nǐmen xuéxiào cái hǎo ne. Wǒ doū kěyǐ zuò jiāzhǎngle. Wǒ shì nǐ de jiāzhǎng. Xiǎo jiāhuo, nǐ kě yào tīnghuà.

Tiểu Địch: Hạo Hạo, thực ra trường em mới tốt đấy. Chị có thể làm phụ huynh rồi. Chị là phụ huynh của em. Nhóc này, em phải nghe lời chị đấy.

 

浩浩:我什么时候才能够请到真正的家长啊?

Hào hào: Wǒ shénme shíhòu cái nénggòu qǐng dào zhēnzhèng de jiāzhǎng a?

Hạo Hạo: Khi nào mình mới có thể mời phụ huynh thực sự đây?

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 022 - 请家长: Mời phụ huynh

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN