[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng

1432
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng

Slow chinese: #03: 在饭店吃饭

在饭店吃饭

每当过节或者聚会,中国人就喜欢到饭店吃饭。在饭店吃饭有很多礼仪,但是首先要放松,想象一下美味的中华美食……

饭店的桌子是大圆桌,人们围着它坐成一圈。先请客人和老人坐。主人坐在离门最远的地方,重要的客人坐在他旁边。每个人面前都有一个碟子,一口饭碗、一双筷子和一只勺子,还有一块毛巾,有时候还有一小碟醋。服务员首先给大家倒茶,上几盘冷菜,比如花生、肉片。然后,主人要求服务员开始上正菜。上正菜的时候,服务员给大家倒酒或者饮料。主人常常会最先举起杯子,请大家一起干杯。然后你就尽情享受中华美食吧。中餐的标准是好看、好闻、好吃,每盘菜都有好听的名字,比如宫保鸡丁、糖醋排骨、西湖牛肉羹等等。正菜里面一般有肉、海鲜、蔬菜和汤。大多数中国人都不是素食者。正餐结束后还有水果或者甜点。

如果有一盘菜离你太远了,别担心,你可以站起来夹菜。有些饭店的桌子上有一张转盘,你可以把想吃的菜转过来,当然你要确定没有人在夹菜。吃饭的时候,大家应该互相聊天。如果你能喝酒,就和人敬酒吧。敬酒就是和人干杯,然后说一句感谢或者祝福的话。

另外,使用筷子有一些重要的礼仪。首先,夹菜之前要看准想要的食物,绝对不能在食物里面挑;第二,不能把筷子长时间放在嘴里;第三,讲话的时候不能把筷子对准别人;最后,筷子不用的时候,要放在桌上,绝对不能竖直插在饭碗里,因为这看起来就像一个坟墓。

bài 127 Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng Slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng

Zài fàndiàn chīfàn

Měi dāng guòjié huòzhě jùhuì, zhōngguó rén jiù xǐhuān dào fàndiàn chīfàn. Zài fàndiàn chīfàn yǒu hěnduō lǐyí, dànshì shǒuxiān yào fàngsōng, xiǎngxiàng yīxià měiwèi de zhōnghuá měishí……

fàndiàn de zhuōzi shì dà yuánzhuō, rénmen wéizhe tā zuò chéngyī quān. Xiān qǐng kèrén hé lǎorén zuò. Zhǔrén zuò zài lí mén zuì yuǎn dì dìfāng, zhòngyào de kèrén zuò zài tā pángbiān. Měi gèrén miànqián dōu yǒuyīgè diézi, yīkǒu fànwǎn, yīshuāng kuàizi hé yī zhǐ sháozi, hái yǒuyīkuài máojīn, yǒu shíhòu hái yǒuyī xiǎo dié cù. Fúwùyuán shǒuxiān gěi dàjiā dào chá, shàng jǐ pán lěng cài, bǐrú huāshēng, ròupiàn. Ránhòu, zhǔrén yāoqiú fúwùyuán kāishǐ shàng zhèng cài. Shàng zhèng cài de shíhòu, fúwùyuán gěi dàjiā dào jiǔ huòzhě yǐnliào. Zhǔrén chángcháng huì zuì xiān jǔ qǐ bēizi, qǐng dàjiā yì qǐ gānbēi. Ránhòu nǐ jiù jìnqíng xiǎngshòu zhōnghuá měishí ba. Zhōngcān de biāozhǔn shì hǎokàn, hǎo wén, hào chī, měi pán cài dōu yǒu hǎotīng de míngzì, bǐrú gōng bǎo jī dīng, táng cù páigǔ, xīhú niúròu gēng děng děng. Zhèng cài lǐmiàn yībān yǒu ròu, hǎixiān, shūcài hé tāng. Dà duōshù zhōngguó rén dōu bùshì sùshí zhě. Zhèngcān jiéshù hòu hái yǒu shuǐguǒ huòzhě tiándiǎn.

Rúguǒ yǒu yī pán cài lí nǐ tài yuǎnle, bié dānxīn, nǐ kěyǐ zhàn qǐlái jiā cài. Yǒuxiē fàndiàn de zhuōzi shàng yǒu yī zhāng zhuànpán, nǐ kěyǐ bǎ xiǎng chī de cài zhuǎn guòlái, dāngrán nǐ yào quèdìng méiyǒu rén zài jiā cài. Chīfàn de shíhòu, dàjiā yīnggāi hùxiāng liáotiān. Rúguǒ nǐ néng hējiǔ, jiù hé rén jìngjiǔbā. Jìng jiǔ jiùshì hé rén gānbēi, ránhòu shuō yījù gǎnxiè huòzhě zhùfú dehuà.

Lìngwài, shǐyòng kuàizi yǒu yīxiē zhòngyào de lǐyí. Shǒuxiān, jiā cài zhīqián yào kàn zhǔn xiǎng yào de shíwù, juéduì bùnéng zài shíwù lǐmiàn tiāo; dì èr, bùnéng bǎ kuàizi cháng shíjiān fàng zài zuǐ lǐ; dì sān, jiǎnghuà de shíhòu bùnéng bǎ kuàizi duì zhǔn biérén; zuìhòu, kuàizi bùyòng de shíhòu, yào fàng zài zhuō shàng, juéduì bùnéng shù zhí chā zài fànwǎn lǐ, yīnwèi zhè kàn qǐlái jiù xiàng yīgè fénmù.

 

Ăn cơm nhà hàng

Mỗi lần lễ hội hoặc tụ hợp, người Trung Quốc thích dùng bữa ở quán. Dùng bữa ở quán có rất nhiều lễ nghi, nhưng đầu tiên phải thoải mái, tưởng tượng một chút về hương vị ẩm thực của Trung Hoa

Bàn ở quán là bàn tròn lớn, mọi người ngồi vây thành vòng tròn. Đầu tiên là mời người lớn tuổi và chủ tiệc mời khách ngồi. Chủ tiệc ngồi cách xa cửa ra vào nhất, khách quan trọng ngồi bên cạnh chủ tiệc. Trước mặt mỗi người đều có một cái dĩa, một cái chén, một đôi đũa và một cái muỗng, và còn có một khăn ăn, có lúc còn có một dĩa nhỏ. Nhân viên phục vụ trước tiên là rót trà cho khách, lên vài món ăn nhẹ như đậu phộng, thịt miếng. Sau đó, chủ tiệc yêu cầu nhân viên phục vụ bắt đầu lên món chính. Lúc lên món chính, nhân viên phục vụ rót rượu hoặc thức uống. Chủ tiệc thường nâng ly lên mời mọi người uống cạn. Sau đó ông bạn tâđn hưởng món ăn Trung Hoa. Tiêu chuẩn của món ăn Trung Quốc là đẹp mắt, thơm, ngon. Mỗi món ăn đều có tên gọi nghe rất hay, như Cung Bảo kê đinh (gà xắt hạt lựu), Đường Thố Bài Cốt (sườn chua ngọt), Tây Hồ ngưu nhục canh (canh thịt bò Tây Hồ),… Món chính thường có thịt, hải sản, rau cảivà canh. Đa số người Trung Quốc đều không phải là người ăn chay. Sau món chính thường là trái cây hoặc đồ ngọt.

Nếu có dĩa thức ăn cách xa chỗ bạn, đừng lo, bạn có thể đứng dậy gắp. Có bàn ăn của quán có mâm xoay, bạn có thể xoay món ăn về phía mình, đương nhiên là bạn phải xác định là không có người đang gắp thức ăn. Lúc dùng bữa, mọi người nên trò chuyện với nhau. Nếu bạn uống được rượu, thì nên nâng lý mời mọi người. Mời rượu thì phải uống cạn, sau đó nói một câu cảm ơn hoặc câu chúc phúc.

Ngoài ra, dùng đũa cũng có một vài cách thức quan trọng. Thứ nhất, trước khi gắp thức ăn phải ngắm chính xác thức ăn muốn gắp, tuyệt đối không được xốc đồ ăn; Thứ hai, không được để đũa lâu trong miệng; Thứ ba, khi nói chuyện không được để đũa chỉ người khác; Cuối cùng, đũa khi không sử dụng, phải đặt xuống bàn, tuyệt đối không được cắm thẳng lên chén, vì như thế trông như một nấm mộ.

(bản dịch của Ha Geum)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Slow chinese: #03: 在饭店吃饭 (Zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/3-zai-fan-dian-chi-fan/
admin

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite slow chinese: #003: 在饭店吃饭 (zài fàndiàn chīfàn) – Ăn cơm nhà hàng
Content Protection by DMCA.com