[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #005: 数字手势 (Shùzì shǒushì) – Ngôn ngữ bằng tay

125
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #005: 数字手势 (Shùzì shǒushì) – Ngôn ngữ bằng tay
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #05: 数字手势 (Shùzì shǒushì) – Ngôn ngữ bằng tay – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/5-shu-zi-shou-shi/
admin

Slow chinese: #05: 数字手势

#05: 数字手势

中国的数字手势和其他国家的不一样,中国人数数的时候,手就是字。我的朋友张孜帮我拍了下面的一组照片,通过这些照片,我告诉你中国人怎么用手指数数。对了,首先要弄清楚,每根手指的名字。从最粗的手指开始,五根手指分别叫做:大拇指、食指、中指、无名指和小拇指,小拇指也叫小指。

一、握拳,竖起食指就是“一”。

二、在“一”的基础上,再竖起中指,就是“二”。

三、可以在“二”的基础上,再竖起无名指;也可以像表示“OK”的手势那样:大拇指压住食指,竖起另外三根手指。我更喜欢第二种,因为做起来比较容易。

四、大拇指压在手掌心,竖起其他四根手指。

五、竖起所有手指就是“五”,简单吧。

六、做一个打电话的手势:握拳后,伸出大拇指和小指。

七、大拇指、食指和中指在说悄悄话,这就是“七”。

八、握拳,伸出大拇指和食指。这个手势就像一把枪,我觉得它有点像颠倒的汉字“八”。

九、握拳,伸出食指,然后弯曲180度。我觉得“九”的手势应该是阿拉伯数字“9”颠倒后的样子。

十、握拳就是“十”。所以,一只手握拳,另外一只手表示一个数字,两只手一起就可以表示20、30、40,直到90;另外一种表示“十”的手势是:两只手的食指交叉,这就是汉字“十”。我觉得这比第一种手势更加准确。

#05: Shùzì shǒushì

zhōngguó de shùzì shǒushì hé qítā guójiā de bù yīyàng, zhōngguó rénshù shǔ de shíhòu, shǒu jiùshì zì. Wǒ de péngyǒu zhāng zī bāng wǒ pāile xiàmiàn de yī zǔ zhàopiàn, tōngguò zhèxiē zhàopiàn, wǒ gàosù nǐ zhōngguó rén zěnme yòng shǒuzhǐshù shù. Duìle, shǒuxiān yào nòng qīngchǔ, měi gēn shǒuzhǐ de míngzì. Cóng zuì cū de shǒuzhǐ kāishǐ, wǔ gēn shǒuzhǐ fēnbié jiàozuò: Dà mǔzhǐ, shízhǐ, zhōngzhǐ, wúmíngzhǐ hé xiǎomǔzhǐ, xiǎomǔzhǐ yě jiào xiǎozhǐ.

Yī, wòquán, shù qǐ shízhǐ jiùshì “yī”.

Èr, zài “yī” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ zhōngzhǐ, jiùshì “èr”.

Sān, kěyǐ zài “èr” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ wúmíngzhǐ; yě kěyǐ xiàng biǎoshì “OK” de shǒushì nàyàng: Dà mǔzhǐ yā zhù shízhǐ, shù qǐ lìngwài sāngēn shǒuzhǐ. Wǒ gèng xǐhuān dì èr zhǒng, yīnwèi zuò qǐlái bǐjiào róngyì.

Sì, dà mǔzhǐ yā zài shǒuzhǎng xīn, shù qǐ qítā sì gēn shǒuzhǐ.

Wǔ, shù qǐ suǒyǒu shǒu zhǐ jiùshì “wǔ”, jiǎndān ba.

Liù, zuò yīgè dǎ diànhuà de shǒushì: Wòquán hòu, shēn chū dà mǔzhǐ hé xiǎozhǐ.

Qī, dà mǔzhǐ, shízhǐ hé zhōngzhǐ zài shuō qiāoqiāohuà, zhè jiùshì “qī”.

Bā, wòquán, shēn chū dà mǔzhǐ hé shízhǐ. Zhège shǒushì jiù xiàng yī bǎ qiāng, wǒ juédé tā yǒudiǎn xiàng diāndǎo de hànzì “bā”.

Jiǔ, wòquán, shēn chū shízhǐ, ránhòu wānqū 180 dù. Wǒ juédé “jiǔ” de shǒushì yīnggāi shì ālābó shùzì “9” diāndǎo hòu de yàngzi.

Shí, wòquán jiùshì “shí”. Suǒyǐ, yī zhī shǒu wòquán, lìngwài yī zhī shǒu biǎoshì yīgè shùzì, liǎng zhī shǒu yīqǐ jiù kěyǐ biǎoshì 20,30,40, zhídào 90; lìngwài yī zhǒng biǎoshì “shí” de shǒushì shì: Liǎng zhī shǒu de shízhǐ jiāochā, zhè jiùshì hànzì “shí”. Wǒ juédé zhè bǐ dì yī zhǒng shǒushì gèngjiā zhǔnquè.

 

Ngôn ngữ bằng tay

Ra hiệu bằng tay các chữ số ở Trung Quốc và các quốc gia khác không giống nhau, người Trung Quốc khi đếm số, tay là chữ số. Bạn của tôi là Trương Tư giúp tôi chụp một loạt hình dưới đây, qua những hình ảnh này, tôi sẽ nói với bạn người Trung Quốc dùng tay đếm chữ số như thế nào.

Đúng thế, trước tiên phải phân biệt rõ, tên gọi của từng ngón tay. Bắt đầu từ ngón tay, năm ngón với các tên gọi là: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út, ngón út còn gọi là ngón nhỏ.

1. nắm tay, giơ ngón trỏ thẳng đứng thì là “một”.

2. Cơ bản từ số một, đưa thêm ngón giữa, thì là “hai”.

3. Có thể làm cơ bản theo số “hai”, giơ thêm ngón áp út, cũng có thể ra dấu bằng tay giống biểu tượng “OK” vậy: Ngón cái đè lên ngón trỏ, ba ngón còn lại giơ lên. Tôi thì thích cách thứ hai, vì làm dễ hơn.

4. Ngón cái gập vào lòng bàn tay, giơ bốn ngón còn lại.

5. Giơ thẳng tất cả các ngón thì là “năm”, đơn giản mà.

6. làm kiểu tay như đang gọi điện thoại: sau khi nắm tay lại, giơ ra ngón cái và ngón út

7. ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa đang nhẹ nhàng, đó là số “bảy”

8. nắm tay, giơ ra ngón cái và ngón trỏ, kiểu ra hiệu này giống như một cây súng, tôi nhận thấy nó có chút giống chữ “bát” ngược trong tiếng Hoa.

9. nắm tay lại, giơ ngón trỏ, sau đó gập cong 180 độ. Tôi thấy nó ra hiệu số “9” đáng lẽ là chữ số “chín” ngược trong chữ số Ả Rập.

10. nắm tay lại là “mười”. Vì thế, một tay nắm lại, còn tay kia biểu thị chữ số khác, hai tay cùng có thể biểu thị 20,30,40 cho đến 90; Ngoài ra còn một cách ra dấy khác của “mười” là: hai ngón trỏ đan chéo nhau, thì giống chữ “thập” trong tiếng Hoa, Tôi thấy cách này chuẩn hơn so với cách đầu.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #005: 数字手势 (Shùzì shǒushì) - Ngôn ngữ bằng tay

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN