Ngữ pháp tiếng Trung: Phân biệt giữa hai từ 会 (huì) và 能 (néng)

313
Đánh giá bài viết


1000 câu tiếng Trung, Anh, Việt thông dụng


用在动词前面,“会”和“能”都可以表示能力。“会”强调拥有做某事的知识。“能”有表示说话人愿意做某事的意思。

Dùng đằng trước động từ cả 2 đều biểu thị có năng lực.“会” biểu thị việc có kiến thức làm 1 việc nào đó.Còn “能” lại biểu thị người nói đồng ý làm 1 việc gì đó

1.我会做饭。/我能做饭。
wǒ huì zuò fàn。
Tôi có thể nấu cơm
2. 你会开车吗?/ 你能开车吗?
nǐ huì kāi chē ma? / nǐ néng kāi chē ma?
Bạn có thể lái xe không?
3.我会说广东话。/我能说广东话。
wǒ huì shuō guǎng dōng huà。/ wǒ néng shuō guǎng dōng huà。
Tôi có thể nói tiếng Quảng Đông

b. 在否定形式下,它们的区别比较明显。“不会”表示不知道怎么某
事;“不能”通常表示由于条件限制或缺乏许可,不允许做某事。

Khi dùng với hình thức phủ định thì sự khác biệt của chúng được biểu thị rất rõ.“不会” biểu thị không biết làm việc đó như thế nào.“不能” thì thường biểu thị do điều kiện hạn chế hoặc không được cho phép làm việc đó.

1. 我不会开车。
wǒ bú huì kāi chē。
Tôi không thể lái xe
2. 我会开车,但我现在不能开车。
wǒ huì kāi chē, dàn wǒ xiàn zài bù néng kāi chē。
Tôi có thể lái xe, nhưng tôi hiện tại không lái xe được
3. 她不会喝酒。/她不能喝酒。
tā bú huì hē jiǔ。/ tā bù néng hē jiǔ。
Cô ấy không thể uống rượu

c. 用在动词前面,“会”还可以表示对将来事情的推测。“能”没有这
个意思。
Dùng trước động từ,“ 会” còn có thể biểu thị sự dự đoán đối với các sự việc sắp diễn ra.“能” thì không có ý nghĩa này

1. 她会喜欢你的。
tā huì xǐ huan nǐ de。
Cô ấy sẽ thích
2. 这本书对你会有帮助的。
zhè běn shū duì nǐ huì yǒu bāng zhù de。
Quyển sách này có thể giúp bạn đấy
3. 明天会下雨。
míng tiān huì xià yǔ。
Ngày mai sẽ mưa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Ngữ pháp tiếng Trung: Phân biệt giữa hai từ 会 (huì) và 能 (néng)

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN