Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 024 – 优秀学生真人秀下 – Chương trình thực tế “Học sinh ưu tú”

101
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 024 – 优秀学生真人秀下


Videp clip


Lời + dịch

第二十四集:优秀学生真人秀下 – Chương trình thực tế “Học sinh ưu tú”

 

主席:小迪见义勇为奋不顾身的精神感动了我。我提名小迪进入复试。 你们有意见吗?

Zhǔxí: Xiǎo dí jiànyì yǒngwéi fènbùgùshēn de jīngshén gǎndòngle wǒ. Wǒ tímíng xiǎo dí jìnrù fùshì. Nǐmen yǒu yìjiàn ma?

Chủ tịch: Tinh thần thấy việc nghĩa thì dũng cảm hăng hái quên mình của Tiểu Địch làm tôi cảm động. Tôi tiến cử Tiểu Địch tham gia vào chung kết. Các bạn có ý kiến gì không?

 

A:我们的社会就是需要像小迪这样有责任心,闪闪发光的小朋友。

A: Wǒmen de shèhuì jiùshì xūyào xiàng xiǎo dí zhèyàng yǒu zérèn xīn, shǎnshǎn fāguāng de xiǎopéngyǒu.

A: Xã hội chúng ta rất cần những bạn nhỏ có trách nhiệm và luôn luôn tỏa sáng như Tiểu Địch.

 

主席:好,我宣布,小迪入选复试真人秀。

Zhǔxí: Hǎo, wǒ xuānbù, Xiǎo dí rùxuǎn fùshì zhēnrén xiù.

Chủ tịch: Được, tôi tuyên bố, Tiểu Địch được chọn vào chung kết chương trình thực tế.

 

雷达:你平时作息应该规律一点, 多喝水。这样就不会长这么多痘痘了。

Léidá: Nǐ píngshí zuòxī yīnggāi guīlǜ yīdiǎn, duō hē shuǐ. Zhèyàng jiù bù huì zhǎng zhème duō dòu dòu le.

Lôi Đạt: Bạn bình thường làm việc và nghỉ ngơi thì nên điều độ một chút, uống nhiều nước. Như vậy sẽ không bị mọc nhiều mụn như vậy nữa.

 

B:帅哥, 你真厉害。 听了你的话。我都不用再去看医生了。

B: Shuàigē, nǐ zhēn lìhài. Tīngle nǐ dehuà, wǒ dōu bùyòng zài qù kàn yīshēngle.

B: Anh đẹp trai, anh thật lợi hại. Nghe lời anh, em sẽ không cần đến bác sĩ nữa.

 

雷达:学过一点中医而己,大家过奖了。

Léidá: Xuéguò yīdiǎn zhōngyī ér jǐ, dàjiā guòjiǎngle.

Lôi Đạt: Học qua một chút Trung y mà thôi, mọi người quá khen rồi.

 

C: 帅哥, 帮我看看。我一紧张就肚子疼。

C: Shuàigē, bāng wǒ kàn kàn. Wǒ yī jǐnzhāng jiù dùzi téng.

C: Anh đẹp trai, xem giúp em một chút. Em cứ mỗi khi căng thẳng là lại đau bụng.

 

D:帅哥,也帮我看看。

D: Shuàigē, yě bāng wǒ kàn kàn.

D: Anh đẹp trai, cũng đến xem giúp em một chút đi.

 

小迪:你怎么会在这里呢。我记得我们学校进入复试的人,只有我一个人啊。

Xiǎo dí: Nǐ zěnme huì zài zhèlǐ ne. Wǒ jìdé wǒmen xuéxiào jìnrù fùshì de rén, zhǐyǒu wǒ yīgè rén a.

Tiểu Địch: Sao cậu lại ở đây ? Tớ nhớ là người được vào chung kết của trường mình chỉ có mình tớ thôi mà.

 

雷达:你忘记了。我只是在你们学校借读一周而己。我占用的可不是你们学校的名额。

Léidá: Nǐ wàngjìle. Wǒ zhǐshì zài nǐmen xuéxiào jièdú yīzhōu ér jǐ. Wǒ zhànyòng de kě bùshì nǐmen xuéxiào de míng’é.

Lôi Đạt: Cậu quên rồi à. Tôi chỉ là học tạm ở trường cậu trong một tuần thôi. Tớ không nằm trong số người ở trường các cậu.

 

D:聊完了没有啊?我们要和帅哥聊天。

D: Liáo wánle méiyǒu a? Wǒmen yào hé shuàigē liáotiān.

D: Nói xong chưa vậy? Chúng tớ còn phải trò chuyện với anh đẹp trai nữa.

 

小迪:难道在你们眼里,就只有他是帅哥吗?那我呢?你看我美丽吗?

Xiǎo dí: Nándào zài nǐmen yǎn lǐ, jiù zhǐyǒu tā shì shuàigē ma? Nà wǒ ne? Nǐ kàn wǒ měilì ma?

Tiểu Địch: Lẽ nào trong mắt các bạn, chỉ có anh ta là đẹp thôi sao? Thế còn tớ? Cậu thấy tớ có xinh đẹp không?

 

雷达:这样才戴好了。

Léidá: Zhèyàng cái dài hǎole.

Lôi Đạt: Đeo như vậy mới đẹp!

 

E:谢谢,你真是太厉害了。从到这里开始,你就帮我们每个人解决了各种各样的问题。

E: Xièxiè, nǐ zhēnshi tài lìhài le. Cóng dào zhèlǐ kāishǐ, nǐ jiù bāng wǒmen měi gèrén jiějuéle gè zhǒng gè yàng de wèntí.

E: Cảm ơn ! Anh thật là lợi hại. Từ lúc tới đây, anh đã giúp mỗi người chúng em giải quyết vô vàn vấn đề.

 

小迪:有什么了不起的?他能做的。我照样可以做。你看,你的扣子都掉了。我重新帮你缝好。你看我, 美丽不美丽?

Xiǎo dí: Yǒu shénme liǎobùqǐ de? Tā néng zuò de, wǒ zhàoyàng kěyǐ zuò. Nǐ kàn, nǐ de kòuzi dōu diàole. Wǒ chóngxīn bāng nǐ fèng hǎo. Nǐ kàn wǒ, měilì bù měilì?

Tiểu Địch: Có gì mà tài giỏi chứ? Anh ấy có thể làm gì, tôi cũng có thể làm y như thế. Cậu xem, chiếc cúc của cậu rơi ra rồi kìa. Tôi giúp cậu gắn nó lại nhé! Cậu xem, tôi đẹp hay không đẹp?

 

C:我的衣服都被你弄坏了。我的衣服本来就是这样的。

C: Wǒ de yīfú dōu bèi nǐ nòng huàile. Wǒ de yīfú běnlái jiùshì zhèyàng de

C: Áo tớ bị cậu làm hỏng cả rồi. Áo của tớ vốn dĩ đã như vậy mà.

 

雷达:小妹妹,你别哭了。我来帮你把你的衣服修好。

Léidá: Xiǎo mèimei, nǐ bié kūle. Wǒ lái bāng nǐ bǎ nǐ de yīfú xiūhǎo

Lôi Đạt: Em gái, đừng khóc nữa. Để anh giúp em sửa lại áo nhé!

 

小迪:简直就是目中无人。没看见我才是这里最美丽的人吗?

Xiǎo dí: Jiǎnzhí jiùshì mùzhōngwúrén. Méi kànjiàn wǒ cái shì zhèlǐ zuì měilì de rén ma?

Tiểu Địch: Thật là không coi ai ra gì. Không nhìn thấy tớ mới chính là người đẹp nhất ở đây sao?

 

雷达:小迪,早上出来没洗脸吗?口水印还在脸上呢。

Léidá: Xiǎo dí, zǎoshang chūlái méi xǐliǎn ma? Kǒushuǐ yìn hái zài liǎn shàng ne.

Lôi Đạt: Tiểu Địch, buổi sáng ra ngoài không rửa mặt hay sao? Nước miếng còn dính trên mặt kìa.

 

小迪:你这双眼睛简直就是雷达。

Xiǎo dí: Nǐ zhè shuāng yǎnjīng jiǎnzhí jiùshì léidá.

Tiểu Địch: Đôi mắt của cậu đúng là cái Rada

 

雷达:雷达就雷达。总比你这个睡美人要好。

Léidá: Léidá jiù léidá. Zǒng bǐ nǐ zhège shuì měirén yàohǎo.

Lôi Đạt: Rada thì rada. Vẫn còn tốt hơn cậu – Người đẹp ngủ trong rừng.

 

小迪:睡美人

Xiǎo dí: Shuì měirén

Tiểu Địch: Người đẹp ngủ trong rừng à.

 

雷达:对啊。又爱睡觉又梦想成为美人。可不就是睡美人了

Léidá: Duì a. Yòu ài shuìjiào yòu mèngxiǎng chéngwéi měirén. Kěbù jiùshì shuì měirénle.

Lôi Đạt: Đúng vậy. Vừa thích ngủ, vừa mơ tưởng muốn trở thành mĩ nhân. Chẳng phải là người đẹp ngủ trong rừng sao?

 

小迪:你。。。。。。

Xiǎo dí: Nǐ……

Tiểu Địch: Cậu…….

 

导演:大家好。我是这次优秀学生复赛真人秀的导演.。等会大家离开这个房间的时候就是拍摄开始的时候,大家要尽力将自己最优秀的一面,表现出来。那么, 我祝大家好运。

Dǎoyǎn: Dàjiā hǎo. Wǒ shì zhè cì yōuxiù xuéshēng fùsài zhēnrén xiù de dǎoyǎn. Děng huì dàjiā líkāi zhège fángjiān de shíhòu jiùshì pāishè kāishǐ de shíhòu, dàjiā yào jìnlì jiāng zìjǐ zuì yōuxiù de yīmiàn, biǎoxiàn chūlái. Nàme, wǒ zhù dàjiā hǎo yùn.

Đạo diễn: Chào các bạn. Tôi là đạo diễn bán kết chương trình thực tế “Học sinh ưu tú” lần này. Đợi lát nữa khi mọi người rời khỏi căn phòng này, cũng chính là lúc chương trình bắt đầu bấm máy, mọi người phải cố gắng hết sức để thể hiện tốt mặt ưu tú nhất của mình. Vậy thôi, chúc mọi người may mắn.

 

小迪:雷达, 你等着。那个奖杯一定是我的。

Xiǎo dí: Léidá, nǐ děngzhe. Nàgè jiǎngbēi yīdìng shì wǒ de.

Tiểu địch: Lôi Đạt, cậu đợi đấy. Chiếc cúp đó nhất định là của tớ.

 

雷达:走着瞧,睡美人。

Léidá: Zǒuzhe qiáo, huì měirén.

Lôi Đạt: Để rồi xem, người đẹp ngủ trong rừng!

 

小迪:我要做好多好事,击败雷达,然后拿到冠军,让全世界的人都知道我是最美丽的。猫咪,你不要害怕。我马上来救你了。猫咪,快过来。我救你下去。

Xiǎo dí: Wǒ yào zuò hǎoduō hǎoshì, jībài léidá, ránhòu ná dào guànjūn, ràng quán shìjiè de rén dōu zhīdào wǒ shì zuì měilì de. Māomī, nǐ bùyào hàipà. Wǒ mǎshàng lái jìu nǐle. Māomī, kuài guòlái. Wǒ jìu nǐ xiàqù.

Tiểu địch: Mình phải làm thật nhiều việc tốt, đánh bại Lôi Đạt, sau đó giành giải quán quân, để mọi người trên khắp thế giới này đều biết mình là người đẹp nhất. Mèo con, em đừng sợ. Chị sẽ lập tức đến cứu em. Mèo con, mau qua đây nào. Chị cứu em xuống!

 

奶奶:小姑娘,你在干吗呀?你为什么爬到我的树上,还吓唬我的猫?

Nǎinai: Xiǎo gūniáng, nǐ zài gànma ya? Nǐ wèishéme pá dào wǒ de shù shàng, hái xiàhu wǒ de māo?

Bà lão: Cô bé, cháu đang làm gì vậy? Tại sao lại trèo lên cây của nhà tôi, lại còn dọa nạt con mèo của tôi nữa?

 

小迪:我。。。。。我这是在救它呢。

Xiǎo dí: Wǒ….. Wǒ zhè shì zài jiù tā ne.

Tiểu Địch: Cháu…cháu chỉ là đang cứu nó thôi ạ.

 

奶奶:我的猫是在爬树看风景。小姑娘,你看看你把我的苹果树都给压坏了。苹果也摔坏了。你。。。。。。你是哪个学校的?

Nǎinai: Wǒ de māo shì zài pá shù kàn fēngjǐng. Xiǎo gūniáng, nǐ kàn kàn nǐ bǎ wǒ de píngguǒ shù dōu gěi yā huài le. Píngguǒ yě shuāi huàile. Nǐ…… Nǐ shì nǎge xuéxiào de?

Bà lão: Mèo của bà đang leo cây để ngắm phong cảnh mà. Cô bé, cháu xem cháu đã làm ép hỏng cả cây táo của bà rồi. Táo cũng bị dập nát hết. Cháu……….cháu học ở trường nào vậy?

 

小迪:老奶奶,我。。。我不是故意的。我做错了老奶奶。我以后行动之前,一定要先问清楚前因后果。

Xiǎo dí: Lǎonǎinai, wǒ… wǒ bùshì gùyì de. Wǒ zuò cuòle lǎonǎinai. Wǒ yǐhòu xíngdòng zhīqián, yīdìng yào xiān wèn qīngchǔ qiányīnhòuguǒ.

Tiểu Địch: Bà ơi, cháu ……….cháu không cố ý đâu ạ. Cháu sai rồi, bà ạ. Sau này, trước khi làm việc gì, nhất định đầu tiên cháu sẽ hỏi thật rõ ràng nguyên nhân hậu quả ạ.

 

奶奶:算了。。。看在你认错成恳,又是一片好心的份上。这次就算了。坏掉的苹果,我只能榨成果汁了。

Nǎinai: Suànle… Kàn zài nǐ rèncuò chéng kěn, yòu shì yīpiàn hǎoxīn de fèn shàng. Zhè cì jiùsuànle. Huài diào de píngguǒ, wǒ zhǐ néng zhà chéng guǒzhī le.

Bà lão: Thôi bỏ đi…nhìn cháu biết thành khẩn nhận lỗi, lại cũng có tấm lòng tốt. Lần này xem như là bỏ qua. Những trái táo bị rụng, bà chỉ còn cách ép nó thành nước hoa quả vậy.

 

小迪:谢谢你原谅我。我保证以后再也不会为了做好事而做好事了。再见了,老奶奶。

Xiǎo dí: Xièxiè nǐ yuánliàng wǒ. Wǒ bǎozhèng yǐhòu zài yě bù huì wèile zuò hǎoshì ér zuò hǎoshìle. Zàijiànle, lǎonǎinai!

Tiểu Địch: Cảm ơn bà đã tha thứ cho cháu. Cháu đảm bảo sau này sẽ không vì làm việc tốt mà làm việc tốt nữa. Tạm biệt bà!

 

警察:小妹妹,跑步要注意安全,小心汽车啊。

Jǐngchá: Xiǎo mèimei, pǎobù yào zhùyì ānquán, xiǎoxīn qìchē a.

Cảnh sát: Cô bé, chạy bộ phải chú ý an toàn, cẩn thận ô tô chứ!

 

小迪:对不起,我会注意的,交警叔叔,你怎么了?

Xiǎo dí: Duìbùqǐ, wǒ huì zhùyì de, jiāojǐng shūshu, nǐ zěnmele?

Tiểu Địch: Xin lỗi, cháu sẽ chú ý ạ. Chú cảnh sát giao thông, chú làm sao vậy?

 

警察:天太热了,我可能有些中暑。

Jǐngchá: Tiān tài rèle, wǒ kěnéng yǒuxiē zhòngshǔ.

Cảnh sát: Trời nóng quá, chú chắc bị say nắng một chút.

 

小迪:那你赶紧去休息吧。我帮你去买瓶水。

Xiǎo dí: Nà nǐ gǎnjǐn qù xiūxi ba. Wǒ bāng nǐ qù mǎi píng shuǐ.

Tiểu Địch: Vậy chú mau chóng nghỉ ngơi đi. Để cháu giúp chú mua chai nước.

 

警察:谢谢你了。可是我还要去指挥交通呢,不然交通会混乱的。

Jǐngchá: Xièxiè nǐle. Kěshì wǒ hái yào qù zhǐhuī jiāotōng ne, bùrán jiāotōng kuài hùnluàn de.

Cảnh sát: Cảm ơn cháu. Nhưng chú còn phải đi chỉ huy giao thông nữa, không thì giao thông sẽ loạn lên mất.

 

小迪:你放心好了。我去帮你指挥交通吧。你安心休息吧。小迪,你可以的。你不是在校合唱团当过指挥吗?只要真诚,善良,勇敢就能解决一切问题。这可怎么办啊。没看见我站在这里吗?怎么开车的?怎么办。。。怎么办。。。现在到处都被我弄得一团糟。我真是个笨蛋。还不如回家睡觉。

Xiǎo dí: Nǐ fàngxīn hǎole. Wǒ qù bāng nǐ zhǐhuī jiāotōng ba. Nǐ ānxīn xiūxi ba. Xiǎo dí, nǐ kěyǐ de. Nǐ bùshì zài xiào héchàng tuán dāngguò zhǐhuī ma? Zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn jiù néng jiějué yīqiè wèntí. Zhè kě zěnme bàn a. Méi kànjiàn wǒ zhàn zài zhèlǐ ma. Zěnme kāichē de? Zěnme bàn… Zěnme bàn… Xiànzài dàochù dōu bèi wǒ nòng dé yītuánzāo. Wǒ zhēnshi gè bèndàn. Hái bùrú huí jiā shuìjiào.

Tiểu Địch: Chú yên tâm đi. Cháu sẽ giúp chú chỉ huy giao thông. Chú cứ an tâm nghỉ ngơi đi nhé.Tiểu Địch, mày có thể mà. Mày chẳng phải đã từng chỉ huy đoàn hợp ca tại trường rồi sao? Chỉ cần chân thành, tốt bụng, dũng cảm, thì sẽ giải quyết được mọi vấn đề. Cái này…làm sao bây giờ. Không nhìn thấy tôi đang đứng ở đây hay sao? Lái xe kiểu gì vậy? Làm sao đây…làm sao đây…Bây giờ khắp nơi đều bị mình làm cho hỗn độn cả rồi. Mình thật là một kẻ ngốc. Chi bằng về nhà đi ngủ cho xong.

 

雷达:睡美人啊, 睡美人。现在这里一团糟。你回家还睡得着吗。

Léidá: Shuì měirén a, shuì měirén. Xiànzài zhèlǐ yītuánzāo. Nǐ huí jiā hái shuì dézháo ma?

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng ơi người đẹp ngủ trong rừng. Bây giờ ở đây thành một mớ hỗn độn rồi, cậu về nhà liệu có ngủ được không?

 

小迪:你怎么在这里呀?是来看我的笑话的吗?

Xiǎo dí: Nǐ zěnme zài zhèlǐ ya? Shì lái kàn wǒ de xiàohuà de ma?

Tiểu Địch: Sao cậu lại ở đây? Đến để cười tôi đấy à?

 

雷达:我可没那么小心眼。刚好路过,被你堵在这里了。睡美人,以后可不能好心干坏事了呀。

Léidá: Wǒ kě méi nàme xiǎoxīnyǎn. Gānghǎo lùguò, bèi nǐ dǔ zài zhèlǐ le. Shuì měirén, yǐhòu kě bùnéng hǎoxīn gàn huàishì le ya.

Lôi Đạt: Tớ đâu có hẹp hòi như vậy. Vừa lúc đi qua đường, thì bị bạn làm cho tắc lại đây rồi. Người đẹp ngủ trong rừng, sau này không thể có lòng tốt mà lại làm hỏng chuyện nữa nhé.

 

小迪:你又讥讽我。

Xiǎo dí: Nǐ yòu jīfěng wǒ.

Tiểu Địch: Cậu lại chế nhạo tớ.

 

雷达:我可没讥讽你。我是真心的夸你一片好心,而且睡美人也是美人啊。

交给我吧。

Léidá: Wǒ kě méi jīfěng nǐ. Wǒ shì zhēnxīn de kuā nǐ yīpiàn hǎoxīn, érqiě shuì měirén yěshì měirén a. Jiāo gěi wǒ ba.

Lôi Đạt: Tớ đâu có chế nhạo cậu. Tớ chỉ là thành tâm khen bạn có một tấm lòng tốt, hơn nữa người đẹp ngủ trong rừng dù sao thì cũng là người đẹp à. Giao cho tớ đi.

 

小迪:好

Xiǎo dí: Hǎo

Tiểu Địch: OK

 

司机:同学,你们是小小超和小迪吗?

Sījī: Tóngxué, nǐmen shì xiǎo xiǎo chāo hé xiǎo dí ma?

Tài xế: Bạn nhỏ, các bạn có phải là Tiểu Tiểu Siêu và Tiểu Địch không?

 

小迪:对啊,你是。。?

Xiǎo dí: Duì a, nǐ shì..?

Tiểu Địch: Đúng ạ, chú là……………?

 

司机:我是真人秀节目组的。现在你们需要回电视台开会。上车吧!

Sījī: Wǒ shì zhēnrén xiù jiémù zǔ de. Xiànzài nǐmen xūyào huí diànshìtái kāihuì. Shàng chē ba!

Tài xế: Chú là người của tổ trong chương trình thực tế đó. Bây giờ các cháu phải về đài truyền hình để họp. Lên xe đi!

 

小迪:太好了,坐车不用走路,还可以睡觉。

Xiǎo dí: Tài hǎole, zuòchē bùyòng zǒulù, hái kěyǐ shuìjiào.

Tiểu Địch: Tốt quá. Ngồi xe thì không cần phải đi bộ, còn có thể ngủ chứ.

 

雷达:你这样也太懒了吧。

Léidá: Nǐ zhèyàng yě tài lǎn le ba.

Lôi Đạt: Cạn như vậy thật lười quá đi!

 

小迪:司机叔叔。我现在的样子是不是很丑呢?

Xiǎo dí: Sījī shūshu. Wǒ xiànzài de yàngzi shì bùshì hěn chǒu ne?

Tiểu Địch: Chú tài xế. Bộ dạng của cháu bây giờ có phải là xấu lắm không?

 

司机:不丑,很美。而且,你能入选真人秀,心灵一定也特别特别美丽。

Sījī: Bù chǒu, hěn měi. Érqiě, nǐ néng rùxuǎn zhēnrén xiù, xīnlíng yīdìng yě tèbié tèbié měilì

Tài xế: Không xấu, rất đẹp. Hơn nữa , cháu có thể được chọn vào chương trình truyền hình thực tế, tâm hồn nhất định là vô cùng vô cùng đẹp.

 

小迪:司机叔叔可真是好眼光啊。离目的地还有十分钟。我先睡觉了。这里怎么会有钱包的?

Xiǎo dí: Sījī shūshu kě zhēnshi hǎo yǎnguāng a. Lí mùdìdì hái yǒu shí fēnzhōng. Wǒ xiān shuìjiàole. Zhèlǐ zěnme huì yǒu qiánbāo de?

Tiểu Địch: Chú tài xế thật là có mắt nhìn người. Cách điểm đến vẫn còn 10 phút. Cháu phải ngủ lát đã. Ở đây sao lại có ví tiền được nhỉ?

 

司机:什么?我的车后面有钱包。快打开看看。

Sījī: Shénme? Wǒ de chē hòumiàn yǒu qiánbāo. Kuài dǎkāi kàn kàn.

Tài xế: Sao cơ? Phía sau xe của chú có ví tiền. Mau mở ra xem đi.

 

小迪:这个不是你的吗?那不行,我不能打开。我们老师跟我们说了,不能随便看其他人的东西。雷达!

Xiǎo dí: Zhège bùshì nǐ de ma?Nà bùxíng, wǒ bùnéng dǎkāi. Wǒmen lǎoshī gēn wǒmen shuōle, bùnéng suíbiàn kàn qítā rén de dōngxī. Léidá!

Tiểu Địch: Cái này không phải là của chú sao? Vậy thì không được, cháu không thể mở được. Thầy giáo đã từng nói với chúng cháu, không được tự tiện xem đồ của người khác. Lôi Đạt!

 

雷达:不打开钱包,怎么知道主人是谁呢,也许里面有主人的身份证。

我们要尽快把钱包归还给失主。丢了这么多钱,失主一定觉都睡不安稳了吧。这里面没有身份证。师傅,上一个客人在哪里下车的?我们去他下车的地方吧,或许能够碰到他呢。

Léidá: Bù dǎkāi qiánbāo, zěnme zhīdào zhǔrén shì shuí ne, yěxǔ lǐmiàn yǒu zhǔrén de shēnfèn zhèng. Wǒmen yào jǐnkuài bǎ qiánbāo guīhuán gěi shīzhǔ. Diūle zhème duō qián, shīzhǔ yīdìng jiào dōu shuì bù ānwěn le ba. Zhè lǐmiàn méiyǒu shēnfèn zhèng. Shīfù, shàng yīgè kèrén zài nǎlǐ xià chē de? Wǒmen qù tā xià chē de dìfāng ba, huòxǔ nénggòu pèng dào tā ne.

Lôi Đạt: Không mở ví tiền, làm sao biết được chủ nhân của nó là ai, có lẽ bên trong có chứng minh thư của người bị mất. Chúng ta phải mau chóng trả ví tiền cho người bị mất. Mất nhiều tiền như vậy, người đó chắc chắn đến ngủ cũng chả được yên. Bên trong không có chứng minh thư. Chú ơi, người khách vừa rồi ngồi xe xuống ở đoạn nào ạ? Chúng ta tới nơi mà họ xuống xe, không chừng có thể gặp được họ.

 

司机:你们说什么?你们打算把钱包还回去。这可是天大的好机会啊,不如我们把里面的钱都分了吧!

Sījī: Nǐmen shuō shénme? Nǐmen dǎsuàn bǎ qiánbāo hái huíqù. Zhè kěshì tiān dà de hǎo jīhuì a, bùrú wǒmen bǎ lǐmiàn de qián dōu fēnle ba

Tài xế: Các cháu nói cái gì? Các cháu định trả lại ví tiền. Đây quả thực là một cơ hội trời ban, chi bằng chúng ta lấy hết tiền trong đó chia đi.

 

小迪:不行,一定要还给失主的。师傅,你赶快掉头。

Xiǎo dí: Bùxíng, yīdìng yào huán gěi shīzhǔ de. Shīfù, nǐ gǎnkuài diàotóu.

Tiểu Địch: Không được, nhất định phải trả lại cho người bị mất. Chú lái xe, mau chóng quay lại.

 

雷达:师傅,你这是要去哪啊?

Léidá: Shīfù, nǐ zhè shì yào qù nǎ a?

Lôi Đạt: Chú lái xe, chú định đi đâu vậy ạ?

 

司机:去我们真正的目的地。

Sījī: Qù wǒmen zhēnzhèng de mùdì de.

Tài xế: Đến địa điểm thật sự của chúng ta.

 

小迪:叔叔,这个钱包是。。。

Xiǎo dí: Shūshu, zhège qiánbāo shì…

Tiểu Địch: Chú ơi, ví tiền này là…

 

导演:这个钱包 , 是我们真人秀给你们安排的最后一关, 道德考验。现在, 你们已经成功通关了。

Dǎoyǎn : Zhège qiánbāo, shì wǒmen zhēnrén xiù gěi nǐmen ānpái de zuìhòu yī guān, dàodé kǎoyàn. Xiànzài, nǐmen yǐjīng chénggōng tōngguānle.

Đạo diễn: Chiếc ví tiền này, là chướng ngại cuối cùng mà chương trình truyền hình thực tế sắp đặt cho các cháu, kiểm tra đạo đức. Bây giờ, các cháu đều vượt qua một cách thành công rồi.

 

小迪:导演,我们该颁给谁呀?

Xiǎo dí: Dǎoyǎn, wǒmen gāi bān gěi shuí ya?

Tiểu Địch: Đạo diễn, chúng ta nên trao lại cho ai ạ?

 

雷达:给小迪吧。虽然她以前是为了让别人夸她美丽而做好事。可现在不是了,我证明。

Léidá: Gěi xiǎo dí ba. Suīrán tā yǐqián shì wèile ràng biérén kuā tā měilì ér zuò hǎoshì. Kě xiànzài bùshìle, wǒ zhèngmíng.

Lôi Đạt: Cho Tiểu Địch đi. Tuy rằng trước đây bạn ấy chỉ vì muốn người khác khen mình xinh đẹp tốt bụng mà làm việc tốt. Nhưng bây giờ cháu có thể chứng minh, không phải vậy nữa.

 

小迪:不。。。应该给小小超。他才是真正一心做好事的人,而且他不会好心办坏事的。

Xiǎo dí: Bù… Yīnggāi gěi xiǎo xiǎo chāo. Tā cái shì zhēnzhèng yīxīn zuò hǎoshì de rén, érqiě tā bù huì hǎoxīn bàn huàishì de

Tiểu Địch: Không……..nên trao cho Tiểu Tiểu Siêu. Anh ấy mới thực sự là người thành tâm để làm việc tốt, hơn nữa sẽ không có lòng tốt mà lại làm hỏng việc.

 

导演:两个可爱的孩子。我知道该怎么办了。你们愿意一起分享这个奖杯吗?

Dǎoyǎn: Liǎng gè kě’ài de háizi. Wǒ zhīdào gāi zěnme bànle. Nǐmen yuànyì yīqǐ fēnxiǎng zhège jiǎngbēi ma?

Đạo diễn: Hai đứa trẻ dễ thương này, tôi biết nên giải quyết sao rồi. Các cháu có đồng ý cùng nhau chia sẻ chiếc cúp này không?

 

吴贤慧:小迪,真有出息,这下你的得奖记录里终于有了些能见人的了。

走,咱们回家。爸爸烤了最美味的轰炸鸡带回来。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, zhēnyǒu chūxī, zhè xià nǐ de dé jiǎng jìlù lǐ zhōngyú yǒule xiē néng jiàn rén dele. Zǒu, zánmen huí jiā. Bàba kǎole zuì měiwèi de hōngzhájī dài huílái.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, thật là có triển vọng. Lần này trong ghi âm nhận thưởng của con có thể nhìn thấy người rồi. Đi thôi, chúng ta về nhà. Ba con đã nướng cái đùi gà ngon nhất mang về rồi.

 

管家: 少爷, 回家吧!

Guǎnjiā: Shàoyé, huí jiā ba!

Quản gia: Cậu chủ, về nhà thôi!

 

小迪:雷达, 你说我们还会见面吗?

Xiǎo dí: Léidá, nǐ shuō wǒmen hái huì jiànmiàn ma?

Tiểu Địch: Lôi Đạt, cậu nói xem chúng ta sẽ còn gặp mặt không?

 

雷达:我也不知道。睡美人,你的奖杯。

Léidá: Wǒ yě bù zhīdào. Shuì měirén, nǐ de jiǎngbēi.

Lôi Đạt: Mình cũng không biết. Người đẹp ngủ trong rừng, chiếc cúp của cậu.

 

小迪:你保管吧。

Xiǎo dí: Nǐ bǎoguǎn ba.

Tiểu địch: Cậu giữ nó đi.

 

小迪:我最美丽,我是最美丽的。

Xiǎo dí: Wǒ zuì měilì, wǒ shì zuì měilì de.

Tiểu địch: Mình là đẹp nhất, mình đúng là người đẹp nhất!

 

小迪的朋友:— 简直无法理解,就这个样子。她怎么能当上全国最优秀学生的呢?

  • 拿奖就算了。可是,她居然能跟那么帅的帅哥一起做好事,还一起领奖。
  • 什么时候我才能有那种好运了。
  • 这不是上次那个直升飞机吗?怎么又来了。
  • 走,我们快去看热闹去。我们下去吧。

Xiǎo dí de péngyǒu:— Jiǎnzhí wúfǎ lǐjiě, jiù zhège yàngzi. Tā zěnme néng dāng shàng quánguó zuì yōuxiù xuéshēng de ne.
— Ná jiǎng jiùsuànle. Kěshì, tā jūrán néng gēn nàme shuài de shuàigē yīqǐ zuò hǎoshì, hái yīqǐ lǐng jiǎng.
— Shénme shíhòu wǒ cáinéng yǒu nà zhǒng hǎo yùn le.
— Zhè bùshì shàng cì nàgè zhíshēng fēijī ma? Zěnme yòu láile.
— Zǒu, wǒmen kuài qù kàn rènào qù. Wǒmen xiàqù ba.

Bạn Tiểu Địch: Chẳng thể hiểu nổi, toàn như thế này. Cậu ta sao lại có thể là học sinh ưu tú nhất trên toàn quốc chứ.

  • Nhận giải không nói. Thế nhưng, cậu ta lại có thể cùng anh đẹp trai như vậy cùng nhau làm việc tốt, lại còn cùng nhau nhận giải nữa.
  • Không biết đến bao giờ mình mới có thể may mắn như vậy nhỉ.
  • Đây chẳng phải là chiếc trực thăng lần trước sao? Sao lại tới nữa nhỉ.
  • Đi ,chúng ta mau xuống xem có gì hay. Chúng ta xuống xem đi!

 

校长:小小超同学我代表本校全体师生,欢迎你转到我们这里来。

Xiàozhǎng: Xiǎo xiǎo chāo tóngxué wǒ dàibiǎo běnxiào quántǐ shī shēng, huānyíng nǐ zhuǎn dào wǒmen zhèlǐ lái.

Hiệu trưởng: Tiểu Tiểu Siêu, tôi đại diện cho toàn thể học sinh, giáo viên trong trường, chào đón em chuyển đến trường của chúng tôi.

 

雷达:谢谢校长。

Léidá: Xièxiè xiàozhǎng.

Lôi Đạt: Cảm ơn cô hiệu trưởng ạ.

 

管家:少爷,我有个问题。不知道该不该问。你为什么非要从全市第一的 烧饼中学转到这所普通中学呢。

Guǎnjiā: Shàoyé, wǒ yǒu gè wèntí. Bù zhīdào gāi bù gāi wèn. Nǐ wèishéme fēi yào cóng quánshì dì de yī shāobǐng zhōngxué zhuǎn dào zhè suǒ pǔtōng zhōngxué ne?

Quản gia: Cậu chủ, tôi có một câu hỏi, không biết nên hay không nên hỏi nữa . Tôi không biết tại sao cậu từ một trường trung học đứng đầu thành phố lại chuyển đến một trường trung học bình thường như vậy?

 

雷达:因为这里的女孩子最美丽。

Léidá: Yīnwèi zhèlǐ de nǚ háizi zuì měilì.

Lôi Đạt: Bởi vì học sinh nữ ở đây là đẹp nhất.

 

管家:少爷,你还真是早熟啊。

Guǎnjiā: Shàoyé, nǐ hái zhēnshi zǎoshú a.

Quản gia: Cậu chủ, cậu thực sự là phát triển sớm đấy.

 

同学:帅哥,看这里。。。

Tóngxué: Shuàigē, kàn zhèlǐ…

HỌc sinh: Anh đẹp trai, nhìn đây nè…

 

雷达:大家好

Léidá: Dàjiā hǎo

Lôi Đạt: Chào các bạn.

 

同学:帅哥,你的墨镜好酷。

Tóngxué: Shuàigē, nǐ de mòjìng hǎo kù.

Học sinh: Anh đẹp trai, chiếc kính râm của anh thật ngầu quá.

 

雷达:谢谢大家。谢谢大家对我这么热情。但是,我现在还有一些急事,待会再和大家聊。

Léidá: Xièxiè dàjiā. Xièxiè dàjiā duì wǒ zhème rèqíng. Dànshì, wǒ xiànzài hái yǒu yīxiē jíshì, dài huì zài hé dàjiā liáo.

Lôi Đạt: Cảm ơn mọi người. Cảm ơn mọi người đã rất nhiệt tình với tớ. Nhưng, tớ bây giờ có một vài việc gấp, đợi một lát nữa rồi lại cùng mọi người nói chuyện.

 

小迪:谁啊?人家马上就要当中国小姐了。

Xiǎo dí: Shuí a? Rénjiā mǎshàng jiù yào dāng zhōngguó xiǎojiěle.

Tiểu địch: Ai đó? Người ta sắp trở thành hoa hậu Trung Quốc đó.

 

雷达:睡美人,快醒醒。我们又见面了。

Léidá: Shuì měirén, kuài xǐng xǐng. Wǒmen yòu jiànmiànle.

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng, mau mau dậy. Chúng ta lại gặp nhau rồi.

 

小迪:雷达?

Xiǎo dí: Léidá?

Tiểu Địch: Lôi Đạt?

 

雷达:这个星期你来保管。

Léidá: Zhège xīngqī nǐ lái bǎoguǎn.

Lôi Đạt: Tuần này tới lượt cậu giữ.

 

小迪:那下个星期我要到哪里去找你了。

Xiǎo dí: Nà xià gè xīngqī wǒ yào dào nǎlǐ qù zhǎo nǐle.

Tiểu Địch: Vậy, thế còn tuần sau tớ sẽ phải đi đâu để tìm cậu.

 

雷达:我已经转学了。以后我们可以天天见面了。

Léidá: Wǒ yǐjīng zhuǎnxuéle. Yǐhòu wǒmen kěyǐ tiāntiān jiànmiànle.

Lôi Đạt: Mình đã chuyển trường rồi, sau này chúng ta có thể gặp nhau mỗi ngày.

 

小迪:真的吗?你是被我的美丽吸引过来的吗?

Xiǎo dí: Zhēn de ma? Nǐ shì bèi wǒ de měilì xīyǐn guòlái de ma?

Tiểu Địch: Thật vậy sao? Cậu đã bị sắc đẹp của tớ cuốn hút tới đây rồi à?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 024 - 优秀学生真人秀下  -  Chương trình thực tế  “Học sinh ưu tú”
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN