Ngữ pháp Tiếng Trung: Phân biệt 来 và 去, 回 và 回来, 来 và 回来

3596
Ngữ pháp Tiếng Trung: Phân biệt 来 và 去, 回 và 回来, 来 và 回来
Trung bình 3.6 trên tổng số 5 bình chọn

Câu hỏi


Mọi người cho tớ hỏi khi nào dùng 回,khi nào dùng 回来 ( tức là hoàn cảnh nào thì sử dụng bổ ngữ xu hướng). Cách thức dùng 来/ 去 trong bổ ngữ xu hướng thì tớ hiểu, nhưng không biết áp dụng cho hoàn cảnh nào. Rất mong được mọi người giải đáp giúp
bạn học

Câu trả lời


Bạn coi mình là trung tâm, khi đó bạn nói 回来 thì có nghĩa là người đó đang đi về phía mình (nhớ là quay về phía mình), ví dụ như là:

-你过来!(Nǐ guòlái!) – Bạn quay lại mau

-叫他过来!(Jiào tā guòlái!) – Bảo anh ta quay lại

– 爸爸回来啦!(Bàba huílái la!) – Bố quay lại rồi

Còn đối với cách dùng từ 去(过去,回去)có nghĩa là đi ra từ vị trí của mình ,ví dụ:

你过去吧!(Nǐ guòqù ba!) – Bạn đi nhé

你回去吧!(Nǐ huíqù ba!) – Bạn quay về nhé (mình đang ở Việt Nam và nói ai đó về Trung Quốc chẳng hạn)

Bạn tập nói nhiều rồi sẽ quen thôi. Tuy nhiên khi xem phim TQ mình thấy diễn viên cũng sử dụng: Đang nói chuyện điện thoại với bạn, bạn gọi sang nhà chơi, thi diễn viên nói là: “等会我过来 (Děng huì wǒ guòlái) - Chờ tý, mình đến ngay”, nhưng học là học theo tiêu chuẩn cho nên mình vẫn phải nói theo tiêu chuẩn,như vậy mới là 老北京 ^^!

Mình lại tưởng bạn hỏi cách dùng “回” và “回来”, còn “来” và “回来” thì thật ra rất đơn giản (ngay trong tiếng việt đã khác nhau r: “đến” và “về”) như vậy chả qua là sự khác nhau cơ bản giữa “来” và “回” sau đó thêm bổ ngữ xu hướng thôi.

Bạn dùng “回” khi nói là bạn “về” 1 nơi nào đó (thông thường đây là 1 địa điểm thuộc về bạn, ý là quen thuộc, ví dụ như về nhà (nhà bạn chứ k phải nhà ng khác), về kí túc, về nước.

Bạn dùng “来” khi nói là bạn “đến” 1 nơi nào đó (không thuộc về bạn, tức là nhà hàng, khách, trường học, bệnh viện, nhà ng khác…” và bạn đã ở đó tại thời điểm nói. Ví dụ: Bạn đang ở trường nói “Hôm nay tớ đến trường lúc 10h sáng”

Còn về “回来” nhé! Bạn thử phân tích mấy câu sau, xem nó khác nhau ở đâu:

他回越南来了! (1) (Tā huí yuènán láile! (1) )

他回越南去了! (2) (Tā huí yuènán qùle! (2))

他来越南了! (3) (Tā lái yuènánle! (3))

Câu(1) cho thấy nhân vật 他 vốn thuộc về 越南 (là người Việt Nam hoặc sống ở Việt Nam chả hạn), và người nói cũng đang ở Việt Nam.

Câu (2) cho thấy nhân vật 他 vốn thuộc về 越南 (là người Việt Nam, hoặc sống ở Việt Nam chả hạn), nhưng người nói nói không ở VN (ở TQ, Mỹ, Anh….)

Câu (3) cho thấy nhân vật 他 không thuộc về 越南 (có thể là ng nước ngoài), và người nói hiện đang ở VN.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Ngữ pháp Tiếng Trung: Phân biệt 来 và 去, 回 và 回来, 来 và 回来

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN