[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #111 – 面子 (Miànzi) – Thể diện

112
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #111 – 面子 (Miànzi) – Thể diện
Trung bình 4.5 trên tổng số 2 bình chọn

Slow chinese: #111 – 面子 (Miànzi) – Thể diện – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/111-mian-zi/
admin

Slow chinese: #111 – 面子

#111 – 面子

中国有一句话叫“人活一张脸,树活一张皮”。意思就是说,人活着不能没有面子,就像树不能没有皮。面子对中国人到底有多重要呢?下面,我们就来说一说“面子”这个话题。

“面子”的表面意思就是指脸。“面子”的深层含义,可以解释成一个人在别人眼中的形象、尊严,也可以说是一个人的社会地位。虽然在任何一个国家,都有个人形象和社会地位的概念,可是在中国,面子却是特别的重要。

中国人的面子有很多种。首先,面子和尊严有关。比如,我们要给别人“留面子”,也就是要尊重他人。如果你当着很多人的面批评某一个人,就会让这个人“丢面子”。为了保护他人的面子,应该在只有你们两个人的情况下,单独和他说,还要注意说话的方式。如果有人做了不道德的事,或者有失尊严的事,就会“丢面子”、“没面子”。比如,在公共场合大吵大闹、没有礼貌,就是一种“丢面子”、“丢脸”的行为。再比如,对于一人对爱情或者婚姻不忠实的人,或者介入别人的婚姻当第三者的人,人们经常会指责他们“不要脸”,就是不知羞耻的意思。

其次,面子和人际关系以及社会地位有关。很多人一起吃完饭,大家都抢着买单,就是为了面子。年纪大的人,或者地位比较高的人,会更加不愿认错,有可能是因为不愿放下自己的面子。你向朋友请求帮助,朋友帮助了你,是因为他们给你面子。这时,你们的关系越好,你的社会地位越高,面子就越大,帮忙的可能性也就越大。这种面子有好也有坏。好处是,它让我们的人际交往有了更多的人情味。不过,这种面子也经常会导致不好的后果。比如,政府官员为了给朋友或家人留面子,滥用权利,就会导致腐败现象,触犯法律和道德,损害更多人的利益。

还有一种不好的面子,和虚荣有关。有的人很爱面子,觉得开很高档的车,用很贵的手机,穿名牌的衣服,甚至交漂亮的女朋友,都很有面子。孩子考上了名牌大学,父母觉得很有面子。请客吃饭,总是要多点一些菜,最后浪费掉,也是为了面子。有的人,自己本来没有什么钱,却也要花很多钱来卖弄自己,这就是“死要面子活受罪”。意思就是说,宁可自己遭受痛苦,也要保护面子。政府部门也经常为了面子,花很多不该花的钱,把排场搞得很大,很好看,却没有实际用途。这样的工程就叫做“面子工程”。

Pinyin + Bài dịch


# 111: Miànzi

Zhōngguó yǒu yījù huà jiào “rén huó yī zhāng liǎn, shù huó yī zhāng pí”. Yìsi jiùshì shuō, rén huózhe bùnéng méiyǒu miànzi, jiù xiàng shù bùnéng méiyǒu pí. Miànzi duì zhōngguó rén dàodǐ yǒu duō zhòngyào ne? Xiàmiàn, wǒmen jiù lái shuō yī shuō “miànzi” zhège huàtí.

“Miànzi” de biǎomiàn yìsi jiùshì zhǐ liǎn.“Miànzi” de shēncéng hányì, kěyǐ jiěshì chéng yīgèrén zài biérén yǎnzhōng de xíngxiàng, zūnyán, yě kěyǐ shuō shì yīgèrén de shèhuì dìwèi. Suīrán zài rènhé yīgè guójiā, dōu yǒu gè rén xíngxiàng hé shèhuì dìwèi de gàiniàn, kěshì zài zhōngguó, miànzi què shì tèbié de zhòngyào.
Zhōngguó rén de miànzi yǒu hěnduō zhǒng. Shǒuxiān, miànzi hé zūnyán yǒuguān. Bǐrú, wǒmen yào gěi biérén “liú miànzi”, yě jiùshì yào zūnzhòng tārén. Rúguǒ nǐ dāngzhe hěnduō rén de miàn pīpíng mǒu yīgè rén, jiù huì ràng zhège rén “diūmiànzi”. Wèile bǎohù tārén de miànzi, yīnggāi zài zhǐyǒu nǐmen liǎng gè rén de qíngkuàng xià, dāndú hé tā shuō, hái yào zhùyì shuōhuà de fāngshì. Rúguǒ yǒurén zuò le bù dàodé de shì, huòzhě yǒu shī zūnyán de shì, jiù huì “diūmiànzi”,“méi miànzi”. Bǐrú, zài gōnggòng chǎnghé dà chǎo dà nào, méiyǒu lǐmào, jiùshì yī zhǒng “diūmiànzi”,“diūliǎn” de xíngwéi. Zài bǐrú, duìyú yīrén duì àiqíng huòzhě hūnyīn bù zhōngshí de rén, huòzhě jièrù biérén de hūnyīn dāng dì sān zhě de rén, rénmen jīngcháng huì zhǐzé tāmen “bùyào liǎn”, jiùshì bùzhī xiūchǐ de yìsi.

Qícì, miànzi hé rénjì guānxì yǐjí shèhuì dìwèi yǒuguān. Hěnduō rén yīqǐ chī wán fàn, dàjiā dōu qiǎngzhe mǎidān, jiùshì wèile miànzi. Niánjì dà de rén, huòzhě dìwèi bǐjiào gāo de rén, huì gèngjiā bù yuàn rèncuò, yǒu kěnéng shì yīnwèi bù yuàn fàngxià zìjǐ de miànzi. Nǐ xiàng péngyǒu qǐngqiú bāngzhù, péngyǒu bāngzhùle nǐ, shì yīnwèi tāmen gěi nǐ miànzi. Zhè shí, nǐmen de guānxì yuè hǎo, nǐ de shèhuì dìwèi yuè gāo, miànzi jiù yuè dà, bāngmáng de kěnéng xìng yě jiù yuè dà. Zhè zhǒng miànzi yǒu hǎo yě yǒu huài. Hǎochù shì, tā ràng wǒmen de rénjì jiāowǎng yǒule gèng duō de rénqíngwèi. Bùguò, zhè zhǒng miànzi yě jīngcháng huì dǎozhì bù hǎo de hòuguǒ. Bǐrú, zhèngfǔ guānyuán wèile gěi péngyǒu huò jiārén liú miànzi, lànyòng quánlì, jiù huì dǎozhì fǔbài xiànxiàng, chùfàn fǎlǜ hé dàodé, sǔnhài gèng duō rén de lìyì.

Hái yǒu yī zhǒng bù hǎo de miànzi, hé xūróng yǒuguān. Yǒu de rén hěn àimiànzi, juédé kāi hěn gāodàng de chē, yòng hěn guì de shǒujī, chuān míngpái de yīfú, shènzhì jiāo piàoliang de nǚ péngyǒu, dōu hěn yǒu miànzi. Háizi kǎo shàng le míngpái dàxué, fùmǔ juédé hěn yǒu miànzi. Qǐngkè chīfàn, zǒng shì yào duō diǎn yīxiē cài, zuìhòu làngfèi diào, yěshì wèile miànzi. Yǒu de rén, zìjǐ běnlái méiyǒu shénme qián, què yě yào huā hěnduō qián lái màinòng zìjǐ, zhè jiùshì “sǐ yàomiànzi huóshòuzuì”. Yìsi jiùshì shuō, nìngkě zìjǐ zāoshòu tòngkǔ, yě yào bǎohù miànzi. Zhèngfǔ bùmén yě jīngcháng wèile miànzi, huā hěnduō bù gāi huā de qián, bǎ páichǎng gǎo dé hěn dà, hěn hǎokàn, què méiyǒu shíjì yòngtú. Zhèyàng de gōngchéng jiù jiàozuò “miànzi gōngchéng”.

 

#111: Thể diện

Trung Quốc có một câu “Người sống có mặt, cây sống có da”. Ý nghĩa chính là, người ta sống không thể không có sĩ diên và lòng tự trọng, giống như cái cây không thể không có vỏ. Thể diện đối với người Trung Quốc rốt cuộc là quan trọng tới mức nào? Dưới đây, chúng ta sẽ nói về chủ đề “thể diện”.

Ý nghĩa bề ngoài của từ “thể diện” thì chính là chỉ cái mặt. Tầng nghĩa sâu xa của từ “thể diện”, có thể giải thích là hình tượng một người trong con mắt của người khác, lòng tự trọng, cũng có thể nói là địa vị xã hội của một con người. Tuy ở bất cứ quốc gia nào cũng đều có quan niệm về địa vị xã hội và hình tượng cá nhân, nhưng ở Trung Quốc, thể diện lại đặc biệt quan trọng.

Thể diện của người Trung Quốc thì có rất nhiều kiểu. Trước hết, thể diện và lòng tự trọng có liên quan đến nhau. Ví dụ, chúng ta phải giữ thể diện cho người khác, cũng chính là phải tôn trọng họ. Nếu bạn phê bình một người nào đó trước mặt rất nhiều người, sẽ khiến người đó mất mặt. Để bảo vệ sĩ diện của người khác, nên ở trong hoàn cảnh nào đó chỉ có hai người, một mình nói với họ, còn phải lưu ý cách nói nữa. Nếu có người làm một việc không có đạo đức, hoặc một việc phi nhân cách thì sẽ mất thể diện. Ví dụ, ở nơi công cộng cãi nhau ầm ĩ, bất lịch sự, thì sẽ là một hành vi mất thể diện. Ví dụ thêm, đối với một người với tình yêu hay hôn nhân không chung thủy, hoặc bước vào hôn nhân của người khác làm kẻ thứ ba, mọi người thường chỉ trích họ là không có lòng tự trọng, cũng chính là không biết xấu hổ.

Thứ hai, thể diện có liên quan đến quan hệ giữa con người với con người và địa vị xã hội. Rất nhiều người cùng ăn cơm, mọi người đều tranh nhau thanh toán, chính là vì thể diện. Người lớn tuổi hoặc địa vị xã hội tương đối cao, sẽ càng không tự nguyện nhận sai, có khả năng là vì không tự nguyện hạ thấp sĩ diện của bản thân. Bạn nhờ bạn bè giúp đỡ, bạn bè giúp đỡ bạn cũng là vì họ tôn trọng bạn. Lúc này, quan hệ của các bạn càng tốt, địa vị xã hội của bạn càng cao, thể diện càng lớn, khả năng giúp đỡ cũng càng lớn. Kiểu thể diện này có cái tốt cũng có cái xấu. Mặt tốt là, nó giúp quan hệ xã giao của chúng ta có tình người hơn. Tuy nhiên, kiểu thể diện này cũng thường dẫn tới hậu quả không tốt. Ví dụ, quan chức chính phủ vì giữ thể diện cho người nhà và bạn bè, lạm dụng quyền lực, sẽ dẫn tới những hiện tượng hủ bại, vi phạm đạo đức và pháp luật, tổn hại đến lợi ích của càng nhiều người.

Còn có một kiểu thể diện không tốt, có liên quan tới hư danh. Có người rất sĩ diện, cảm thấy lái chiếc xe hạng sang, dùng điện thoại đắt tiền, mặc quần áo hàng hiệu, thậm chí kết giao với những cô bạn gái xinh đẹp, đều là rất có thể diện. Con cái thi vào trường đại học có tiếng, ba mẹ cảm thấy có thể diện. Mời khách dùng bữa, luôn phải nhiều món một chút, cuối cùng lãng phí, cũng là vì thể diện. Có người, bản thân vốn dĩ chẳng có tiền, nhưng lại bỏ ra rất nhiều tiền để khoe khoang bản thân, đây gọi là “sĩ diện hão (đến chết cũng cần sĩ diện thì sống phải chịu trừng phạt)” . Ý nghĩa chính là, thà để bản thân chịu khổ cũng phải giữ thể diện. Các cơ quan chính phủ cũng thường vì thể diện mà chi ra những khoản tiền không nên chi, xây dựng những công trình rất lớn, rất đẹp, nhưng lại không có tác dụng thực tế. Những công trình như vậy gọi là “công trình thể diện”.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #111 - 面子 (Miànzi) - Thể diện

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN