#011 – Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 011 – 崇明前卫村 – Thôn Tiền Vệ trên đảo Sùng Minh

94
Đánh giá bài viết


崇明前卫村 – Thôn Tiền Vệ trên đảo Sùng Minh 


Lời tiếng Hán, Pinyin + Dịch

崇明前卫村 – Thôn Tiền Vệ trên đảo Sùng Minh

我们今天的行程是从崇明中北部的前卫村开始, 这个村子,可是一个名副其实的生态村。说到这儿我想您已经猜到了吧!我们今天就是要带大家一同去体验一下,农家生态游的乐趣。

Wǒmen jīntiān de xíngchéng shì cóng chóngmíng dǎo zhōng běibù de qiánwèi cūn kāishǐ, zhège cūnzi, kěshì yīgè míngfùqíshí de shēngtài cūn. Shuō dào zhèr wǒ xiǎng nín yǐjīng cāi dào le ba! Wǒmen jīntiān jiùshì yào dài dàjiā yì tóng qù tǐyàn yīxià, nóngjiā shēngtài yóu de lèqù.

Hành trình của chúng ta hôm nay bắt đầu từ ngôi làng Tiền Vệ phía bắc đảo Sùng Minh, ngôi làng này cũng là ngôi làng sinh thái danh bất hư truyền. Nói tới đây chắc hẳn bạn đã đoán ra rồi đúng không! Hôm nay chúng tôi sẽ đưa các bạn cùng đi trải nghiệm niềm vui của du lịch sinh thái nông thôn.

韩佳:快乐学汉语,万里海疆行。 我是快乐的韩佳

Hán jiā: Kuàilè xué hànyǔ, wànlǐ hǎijiāng xíng. Wǒ shì kuàilè de hán jiā.

Hàn Giai: Vui học tiếng Hán, hành trình vui vẻ vạn dặm Trung Hoa. Tôi là Hàn Giai vui vẻ.

渊源:我是快乐的渊源。韩佳, 走吧!

Yuānyuán: Wǒ shì kuàilè de yuānyuán. Hán jiā, zǒu ba!

Uyên Nguyên: Tôi là Uyên Nguyên vui vẻ. Hán Giai, đi thôi nào!

韩佳:去哪儿啊?

Hán jiā: Qù nǎr a?

Hàn Giai: Đi đâu chứ?

渊源:我带你在村子里看看啊。

Yuānyuán: Wǒ dài nǐ zài cūnzi lǐ kàn kàn a

Uyên Nguyên: Tôi dẫn bạn vào làng thăm quan.

韩佳: 哎, 不行。我今天已经跟这里的村长约好了。一会儿了, 他就要带你们参观一下。

Hán jiā: Āi, bùxíng. Wǒ jīntiān yǐjīng gēn zhèlǐ de cūnzhǎng yuē hǎo le. Yīhuìr le, tā jiù yào dài nǐmen cānguān yīxià.

Hàn Giai: Ây , không được. Hôm nay tôi đã có hẹn với thôn trưởng ở đây rồi. Một lát nữa ông ấy sẽ dẫn chúng ta đi thăm quan.

渊源:韩佳, 你别等了。我刚才已经见到村长了。他说临时有一些事情要办。

所以嘛, 就把带你参观的任务交给我了。 你现在可以叫我王村长了。我一定要把这个代理村长干好。

Yuānyuán: Hán jiā, nǐ bié děngle. Wǒ gāngcái yǐjīng jiàn dào cūnzhǎng le. Tā shuō línshí yǒu yīxiē shìqíng yào bàn. Suǒyǐ ma, jiù bǎ dài nǐ cānguān de rènwù jiāo gěi wǒ le. Nǐ xiànzài kěyǐ jiào wǒ Wáng cūnzhǎng le. Wǒ yīdìng yào bǎ zhège dàilǐ cūnzhǎng gàn hǎo.

Uyên Nguyên: Hàn Giai, đừng đợi nữa. Lúc nãy tôi vừa gặp thôn trưởng rồi. Ông ấy nói tạm thời đang có chút việc cần giải quyết. Cho nên, nhiệm vụ dẫn bạn đi thăm quan giao lại cho tôi. Bây giờ bạn có thể gọi tôi là thôn trưởng Vương rồi đấy. Tôi nhất định sẽ làm một đại diện thôn trưởng tốt.

韩佳:渊源刚才说的“要”是个助动词,表示做某件事情的意志和决心。比如说:“他一定要把这件事情做好”。

Hán jiā: Yuānyuán gāngcái shuō de “yào” shì gè zhùdòngcí, biǎoshì zuò mǒu jiàn shìqíng de yìzhì hé juéxīn. Bǐrú shuō:“Tā yīdìng yào bǎ zhè jiàn shìqíng zuò hǎo”.

Hàn Giai: Từ “yao” mà Uyên Nguyên vừa nói tới là một trợ động từ, biểu thị ý chí và quyết tâm làm một việc nào đó. Ví dụ nói: “ Anh ấy nhất định phải làm tốt việc này ”.

渊源: 好吧, 韩佳, 今天我就好好地带你去看看这个村子。跟我走吧!

Yuānyuán: Hǎo ba, hán jiā, jīntiān wǒ jiù hǎohǎo de dài nǐ qù kàn kàn zhège cūnzi. Gēn wǒ zǒu ba!

Uyên Nguyên: Được rồi, Hàn Giai, hôm nay tôi sẽ cố gắng đưa bạn đi thăm quan ngôi làng này. Cùng đi với tôi nào!

韩佳:好。渊源,这哪是个村子啊。分明是个公园嘛。

Hán jiā: Hǎo. Yuānyuán, zhè nǎ shìgè cūnzi a. Fēnmíng shìgè gōngyuán ma.

Hàn Giai: Ok. Uyên Nguyên, đây nào phải là ngôi làng chứ. Rõ ràng là một công viên mà.

渊源:你算是找到了我们村的一个特点,环境好。它可是得过联合国“全球生态五百佳”提名奖。

Yuānyuán: Nǐ suànshì zhǎodào le wǒmen cūn de yīgè tèdiǎn, huánjìng hǎo. Tā kěshì déguò liánhéguó “quánqiú shēngtài wǔbǎi jiā” tímíng jiǎng.

Uyên Nguyên: Bạn xem như đã tìm ra được một đặc điểm của ngôi làng chúng tôi rồi, đó là một môi trường trong lành. Nó đã từng được đề cử cho giải thưởng sinh thái toàn cầu Global 500 của Liên Hợp Quốc.

韩佳:怪不得这么漂亮。

Hán jiā: Guàibùdé zhème piàoliang.

Hàn Giai: Chẳng trách mà đẹp như vậy.

渊源:不光是漂亮啊。它还有一个特点呢。它是一个生态循环农业村。

Yuānyuán: Bùguāng shì piàoliang a. Tā hái yǒu yīgè tèdiǎn ne. Tā shì yīgè shēngtài xúnhuán nóngyè cūn.

Uyên Nguyên: Không chỉ đẹp thôi đâu. Nó còn có một điểm đặc biết nữa cơ, nó là một thôn theo mô hình tuần hoàn sinh thái nông nghiệp.

韩佳:生态循环。这怎么讲啊?

Hán jiā: Shēngtài xúnhuán. Zhè zěnme jiǎng a?

Hàn Giai: Mô hình tuần hoàn sinh thái. Cái này nghĩa là sao?

渊源:我给你取个简单的例子吧。就比如说我们建立的那个沼气站,经过处理之后,气体可以当燃料,液体可以当肥料,固体呢,可以当饲料。

Yuānyuán: Wǒ gěi nǐ qǔ gè jiǎndān de lìzi ba. Jiù bǐrú shuō wǒmen jiànlì de nàgè zhǎoqìzhàn, jīngguò chǔlǐ zhīhòu, qìtǐ kěyǐ dāng ránliào, yètǐ kěyǐ dāng féiliào, gùtǐ ne, kěyǐ dāng sìliào.

Uyên Nguyên: Tôi lấy cho bạn một ví dụ đơn giản nhé. Ví dụ trạm khí mà chúng tôi đang xây dựng, sau khi trải qua quá trình xử lí, thể khí có thể làm chất đốt, thể lỏng có thể làm phân bón, thể rắn thì có thể làm thức ăn chăn nuôi.

韩佳:哇, 那可真的是循环利用变废为宝啊

Hán jiā: Wa, nà kě zhēn de shì xúnhuán lìyòng biàn fèi wéi bǎo a

Hàn Giai: Oa, vậy đây thực sự là một chu trình tận dụng biến phế thải thành bảo bối rồi.

渊源:我们村这样的例子多了。

Yuānyuán: Wǒmen cūn zhèyàng de lìzi duōle.

Uyên Nguyên: Những ví dụ như vậy ở làng chúng tôi nhiều lắm.

韩佳:真的吗? 再给我讲讲。

Hán jiā: Zhēn de ma? Zài gěi wǒ jiǎng jiǎng.

Hàn Giai: Thật vậy sao? Nói thêm cho tôi nghe đi.

渊源:好 我们过去。

Yuānyuán: Hǎo wǒmen guòqù

Uyên Nguyen: Được, chúng ta qua đây.

韩佳:嗯

Hán jiā: En

Hàn Giai: Ừ.

渊源:我们现在已经在村子里建立了一系列的环境工程,像生活垃圾收集处置,生活污水处理, 河水净化,清洁能源综合利用等等。

Yuānyuán: Wǒmen xiànzài yǐjīng zài cūnzi lǐ jiànlìle yī xìliè de huánjìng gōngchéng, xiàng shēnghuó lājī shōují chǔzhì, shēnghuó wūshuǐ chǔlǐ, héshuǐ jìnghuà, qīngjié néngyuán zònghé lìyòng děng děng.

Uyên Nguyên: Chúng tôi hiện nay đã thiết lập một loạt các dự án bảo vệ môi trường trong ngôi làng này, như thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt, xử lí nước thải sinh hoạt bị ô nhiễm, thanh lọc nước sông, tổng hợp và tận dụng những nguồn năng lượng sạch,….

韩佳:渊源,我发现这儿的路灯挺特别的呀。

Hán jiā: Yuānyuán, wǒ fāxiàn zhèr de lùdēng tǐng tèbié de ya.

Hàn Giai: Uyên Nguyên, tôi phát hiện là đèn đường tại đây rất dăc biệt.

渊源:是啊,我们这儿的路灯都是靠风力和太阳能发电的。你看,那边还有能发电的太阳能屋顶呢。

Yuānyuán: Shì a, wǒmen zhèr de lùdēng dōu shì kào fēnglì hé tàiyángnéng fādiàn de. Nǐ kàn, nà biān hái yǒu néng fādiàn de tàiyángnéng wūdǐng ne.

Uyên Nguyên: Đúng vậy. Đèn đường tại đây đều dựa vào sức gió và năng lượng mặt trời để phát điện. Bạn xem, bên kia còn có những mái nhà thái dương năng có thể phát điện.

韩佳:还真是

Hán jiā: Hái zhēnshi

Hàn Giai: Ờ đúng rồi nhỉ.

渊源:这一大块发出的电可以供给一千两百多个四十瓦的灯泡使用。

Yuānyuán: Zhè yī dà kuài fāchū de diàn kěyǐ gōng gěi yīqiān liǎng bǎi duō gè sìshí wǎ de dēngpào shǐyòng.

Uyên Nguyên: Nguồn điện phát ra dồi dào này có thể cung cấp cho hơn 1200 bóng đèn 40 watt sử dụng.

韩佳:能供给这么多灯泡使用呢。

Hán jiā: Néng gōng gěi zhème duō dēngpào shǐyòng ne.

Hàn Giai: Có thể cung cấp cho nhiều bóng đèn sử dụng vậy cơ à.

渊源:这算什么呀。有时候要是有剩余的电,还可以传给村外的人使用。

Yuānyuán: Zhè suàn shénme ya. Yǒu shíhòu yàoshi yǒu shèngyú de diàn, hái kěyǐ chuán gěi cūnwài de rén shǐyòng.

Uyên Nguyên: Thế đã là gì. Có những lúc nếu như dư thừa điện, còn có thể truyền ra cho người ngoài thôn sử dụng.

韩佳: 是吗?看不出来啊 渊源。你这代理村长还当得挺称职, 介绍得这么全面。

Hán jiā: Shì ma? Kàn bù chūlái a yuānyuán. Nǐ zhè dàilǐ cūnzhǎng hái dāng dé tǐng chènzhí, jièshào dé zhème quánmiàn.

Hàn Giai: Thật à? Uyên Nguyên, nhìn không ra rồi đấy. Bạn là người đại diện thôn trưởng mà cũng ra dáng phết, giới thiệu đầy đủ toàn diện như vậy.

渊源:称职?

Yuānyuán: Chènzhí?

Uyên Nguyên: Ra dáng?

韩佳:这个“称”是多音字,有时候啊,我们也会读“称—cheng”。比如说“称谓” “称呼”, 但在这里呢, 要读 “称” 称职。它的意思就是思想水平或者是工作能力能够胜任所担任的职务。

Hán jiā: Zhège “chèn” shì duō yīnzì, yǒu shíhòu a, wǒmen yě huì dú “chēng—cheng”. Bǐrú shuō “chēngwèi” “chēnghu”, dàn zài zhèlǐ ne, yào dú “chèn” chènzhí. Tā de yìsi jiùshì sīxiǎng shuǐpíng huòzhě shì gōngzuò nénglì nénggòu shèngrèn suǒ dānrèn de zhíwù.

Hàn Giai: Chữ “ chèn” là chữ có nhiều âm, có những lúc chúng ta có thể đọc là “chēng”. Ví dụ như “chēngwèi (danh hiệu)” “chēnghu (xưng hô)”, nhưng mà ở đây, phải đọc là “chèn”. Ý nghĩa của nó chính là tư tưởng, trình độ hay năng lực làm việc đủ để gánh vác chức vụ đang đảm nhiệm.

渊源:“称职”就是只能干的。

Yuānyuán: “Chènzhí” jiùshì zhǐ nénggàn de.

Uyên nguyên: “Ra dáng” chính là chỉ có thể làm được.

韩佳: 比如说 “你可真是个称职的向导”。

Hán jiā: Bǐrú shuō “nǐ kě zhēnshi gè chènzhí de xiàngdǎo”.

Hàn Giai: Ví dụ như “ Bạn thật sự là một người xứng tầm, ra dáng lãnh đạo”

渊源:这都是我应该做的。 其实,这些都是村长教我的。 要不是他教我的, 我怎么会知道这么多

Yuānyuán: Zhè dōu shì wǒ yīnggāi zuò de. Qíshí, zhèxiē dōu shì cūnzhǎng jiào wǒ de. Yào bùshì tā jiào wǒ de, wǒ zěnme huì zhīdào zhème duō

Uyên Nguyễn: Đây là những việc tôi nên làm. Thật ra, những điều này đều là do thôn trưởng dạy tôi cả, không phải ông ấy dạy thì làm sao tôi có thể biết được nhiều như thế!

韩佳:但你学得也够快的呀。。。渊源,听你这么一介绍,我发现这村子里的生态科技还挺多。

Hán jiā: Dàn nǐ xué dé yě gòu kuài de ya. Yuānyuán, tīng nǐ zhème yī jièshào, wǒ fāxiàn zhè cūnzi lǐ de shēngtài kējì hái tǐng duō.

Hàn Giai: Nhưng bạn học khá nhanh đó. Uyên Nguyên, nghe bạn giới thiệu như vậy, tôi phát hiện là công nghệ sinh thái trong thôn này cũng nhiều phết đấy.

渊源:这你算说对了。 不过除了生态科技我们还发展了生态农业呢, 而且有一种你一定感兴趣。

Yuānyuán: Zhè nǐ suàn shuō duì le. Bùguò chúle shēngtài kējì wǒmen hái fāzhǎn le shēngtài nóngyè ne, érqiě yǒu yī zhǒng nǐ yīdìng gǎn xìngqù.

Uyên Nguyên: Bạn nói đúng rồi. Nhưng ngoài những công nghệ sinh học đó, chúng tôi còn phát triển cả nông nghiệp sinh thái cơ, hơn nữa có một thứ bạn nhất định sẽ cảm thấy hứng thú.

韩佳:生态农业?我还感兴趣。是什么呀?

Hán jiā: Shēngtài nóngyè? Wǒ hái gǎn xìngqù. Shì shénme ya?

Hàn Giai: Nông nhiệp sinh thái? Tôi sẽ hứng thú. Là gì vậy à?

渊源:我告诉你吧。我说的这个生态农业就是种植香草

Yuānyuán: Wǒ gàosù nǐ ba. Wǒ shuō de zhège shēngtài nóngyè jiùshì zhòngzhí xiāngcǎo.

Uyên Nguyên: Tôi nói cho bạn nhé. Nông nghiệp sinh thái mà tôi nói chính là việc trồng Vani.

韩佳:这里也种芳香植物吗?

Hán jiā: Zhèlǐ yě zhòng fāngxiāng zhíwù ma?

Hàn Giai: Ở đây cũng trồng các loại cây thơm sao?

 

渊源: 不信, 咱们去看看。

Yuānyuán: Bùxìn, zánmen qù kàn kàn.

Uyên Nguyên: Không tin, chúng ta đi xem.

韩佳: 好啊。好香啊, 这里种的都是芳香植物吗?

Hán jiā: Hǎo a. Hǎo xiāng a, zhèlǐ zhǒng de dōu shì fāngxiāng zhíwù ma?

Hàn Giai: Được thôi. Thơm quá! Ở đây trồng toàn là cây thơm sao?

渊源: 我就说你一定会喜欢嘛。 这里现在一共种植了十八种芳香植物。 有薄荷,香草, 薰衣草, 迷迭香等等。这一切可都要归功于我们的科研人员。

Yuānyuán: Wǒ jiù shuō nǐ yīdìng huì xǐhuān ma. Zhèlǐ xiànzài yīgòng zhòngzhí le shíbā zhǒng fāngxiāng zhíwù. Yǒu bòhé, xiāngcǎo, xūnyīcǎo, mídiéxiāng děng děng. Zhè yīqiè kě dōu yào guīgōng yú wǒmen de kēyán rényuán.

Uyên Nguyên: Tôi đã nói bạn nhất định sẽ thích mà. Ở đây hiện tại có trồng khoảng 18 loại cây thơm. Có bạc hà, vani, cây oải hương, cây hương thảo,…..Tất cả đều là nhờ công lao của các nhà nghiên cứu khoa học của chúng tôi.

韩佳: “归功” 的意思就是指把功劳归于某个人或者是某个集体。

Hán jiā: “Guīgōng” de yìsi jiùshì zhǐ bǎ gōngláo guīyú mǒu gèrén huòzhě shì mǒu gè jítǐ.

Hàn Giai: “ Quy công” có ý nghĩa chính là chỉ công lao thuộc về một cá nhân hay tập thể nào đó.

渊源:这可是我们的科研人员花了两年的时间精心培植的。

Yuānyuán: Zhè kěshì wǒmen de kēyán rényuán huāle liǎng nián de shíjiān jīngxīn péizhí de.

Uyên Nguyên: Đây là nhờ các cán bộ nghiên cứu khoa học của chúng tôi dùng 2 năm tận tâm tỉ mỉ gây trồng và chăm sóc.

韩佳:要是能把这些芳香植物提炼出精油来,那护肤的效果。。

Hán jiā: Yàoshi néng bǎ zhèxiē fāngxiāng zhíwù tíliàn chū jīngyóu lái, nà hùfū de xiàoguǒ…

Hàn giai: Nếu có thể lấy những cây thơm này chiết xuất ra tinh dầu, thì hiệu quả bảo vệ da…

渊源:实现你这个愿望很简单。

Yuānyuán: Shíxiàn nǐ zhège yuànwàng hěn jiǎndān.

Uyên nguyên: Để thực hiện nguyện vọng của bạn thì rất đơn giản.

韩佳:啊?

Hán jiā: A?

Hàn Giai: Gì cơ?

渊源:你忘了我是代里村长啊。 跟我走。。

Yuānyuán: Nǐ wàngle wǒ shì dàilǐ cūnzhǎng a. Gēn wǒ zǒu..

Uyên nguyên: Bạn quên rằng tôi là người đại diện cho thôn trưởng sao. Đi với tôi……..

韩佳:好

Hán jiā: Hǎo

Hán Giai: Được

渊源:你看, 这里就能提取芳香植物的精油。她正在做呢。

Yuānyuán: Nǐ kàn, zhèlǐ jiù néng tíqǔ fāngxiāng zhíwù de jīngyóu. Tā zhèngzài zuò ne.

Uyên nguyên: Bạn xem, tai đây có thể chiết xuất tinh dầu thơm từ những loại cây đó. Cô ấy đang làm đấy!

韩佳:那这个锅里面的是什么呀?

Hán jiā: Nà zhège guō lǐmiàn de shì shénme ya?

Hàn Giai: Trong cái nồi này là gì vậy?

人员:是迷迭香。

Rényuán: Shì mídiéxiāng.

Nhân viên: Là Hương Thảo.

韩佳:就是这个。

Hán jiā: Jiùshì zhège.

Hàn Giai: Chính là cái này.

渊源:得把植物直接放进去开始煮。

Yuānyuán: Děi bǎ zhíwù zhíjiē fàng jìnqù kāishǐ zhǔ

Uyên Nguyên: Phải trực tiếp bỏ cây này vào và bắt đầu đun lên.

韩佳:要煮多长时间才能提炼出精油来啊?

Hán jiā: Yào zhǔ duō cháng shíjiān cáinéng tíliàn chū jīngyóu lái a?

Hàn Giai: Phải đun mất bao nhiêu thời gian mới có thể chiết xuất ra được tinh dầu vậy?

人员:煮一个小时。

Rényuán: Zhǔ yīgè xiǎoshí.

Nhân viên: Đun mất 1 giờ.

韩佳:一个小时。如果我没猜错的话这就应该是提炼出来的精油了吧。

Hán jiā: Yīgè xiǎoshí. Rúguǒ wǒ méi cāi cuò dehuà zhè jiù yīnggāi shì tíliàn chūlái de jīngyóu le ba.

Hàn giai: Một giờ? Nếu như tôi đoán không nhầm thì đây chính là tinh dầu đã chiết xuất rồi đúng không.

渊源:没错儿。 精油就会浮到上面。 一个小时的时间就这么三克。

Yuānyuán: Méi cuòr. Jīngyóu jiù huì fú dào shàngmiàn. Yīgè xiǎoshí de shíjiān jiù zhème sān kè.

Uyên Nguyên: Không sai. Tinh dầu sẽ nổi lên trên mặt, một giờ sẽ được 3 gam như vậy.

韩佳: 三克。 那要用多少这种迷迭香的植物才能提炼出三克精油来啊?

Hán jiā: Sān kè. Nà yào yòng duōshǎo zhè zhǒng mídiéxiāng de zhíwù cáinéng tíliàn chū sān kè jīngyóu lái a?

Hàn Giai: 3 gam. Vậy thì phải dùng bao nhiêu cây hương thảo thì mới có thể chiết xuất ra 3 gam tinh dầu đây?

人员:五百克。五百克迷迭香才能提炼出三克精油。

Rényuán: Wǔbǎi kè. Wǔbǎi kè mídiéxiāng cáinéng tíliàn chū sān kè jīngyóu.

Nhân viên: 500 gam. 500 gam hương thảo mới có thể chiết xuất ra 3gam tinh dầu.

韩佳:那真是很珍贵啊。我可以亲自动手做一下吗?

Hán jiā: Nà zhēnshi hěn zhēnguì a. Wǒ kěyǐ qīnzì dòngshǒu zuò yīxià ma?

Hàn giai: Như vậy thì thật sự là quý giá. Tôi có thể tự tay mình làm một chút không?

人员:可以啊!

Rényuán: Kěyǐ a!

Nhân Viên: Được chứ ạ.

韩佳:太好了。

Hán jiā: Tài hǎole.

Hán Giai: Tốt quá!

渊源:好,那观众朋友们, 我们给韩佳一点儿时间,让她慢慢做。我们一起来看看今天的赏心悦目。

Yuānyuán: Hǎo, nà guānzhòng péngyǒumen, wǒmen gěi hán jiā yīdiǎnr shíjiān, ràng tā màn man zuò. Wǒmen yī qǐ lái kàn kàn jīntiān de shǎngxīnyuèmù.

Uyên nguyên: OK, các bạn thân mến. Chúng ta cho Hàn Giai một chút thời gian, để cô ấy từ từ làm. Chúng ta cùng thưởng thức phong cảnh hôm nay thôi!

崇明岛自然环境得天独厚。 处处鸟语花香, 景色宜人。 东平国家森林公园,以幽,静,秀,野为特色,让人体验到回归自然的全新感受。 明珠湖是岛内最大的天然湖泊。畅游其中领略 “湖水碧连天” 的怡人风光。 丰富的生态资源使这里成为一片难得的净土,构成了一派人与自然和谐统一的生态气象。

Chóngmíng dǎo zìrán huánjìng détiāndúhòu. Chùchù niǎoyǔhuāxiāng, jǐngsè yírén. Dōngpíng guójiā sēnlín gōngyuán, yǐ yōu, jìng, xiù, yě wéii tèsè, ràng rén tǐyàn dào huíguī zìrán de quánxīn gǎnshòu. Míngzhū hú shì dǎo nèi zuìdà de tiānrán húpō. Chàngyóu qízhōng lǐnglüè “húshuǐ bì liántiān” de yí rén fēngguāng. Fēngfù de shēngtài zīyuán shǐ zhèlǐ chéngwéi yīpiàn nándé de jìngtǔ, gòuchéngle yī pài rén yǔ zìrán héxié tǒngyī de shēngtài qìxiàng.

Môi trường tự nhiên trên đảo Sùng Minh được tạo hóa đặc biệt ưu đãi. Đâu đâu cũng có tiếng chim hót, có hương hoa, cảnh sắc hữu tình. Công viên rừng nhiệt đới quốc gia Đông Bình có vẻ đẹp riêng biệt của sự âm u, tĩnh mịch, vừa thanh tao, vừa hoang dã, khiến người ta được trải nghiệm cảm nhận hoàn toàn mới mẻ khi trở về với thiên nhiên. Hồ Minh Châu là hồ tự nhiên lớn nhất trên đảo. Du khách có thể được thưởng ngoạn phong cảnh hữu tình bao la. Tài nguyên sinh thái phong phú khiến nơi đây trở thành một miền đất mới hiếm gặp, tạo nên một khung cảnh sinh thái trong đó con người và thiên nhiên hòa hợp làm một.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite #011 - Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 011 – 崇明前卫村 – Thôn Tiền Vệ trên đảo Sùng Minh

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN