#007 – Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 007 – 上海外滩 – Bến Thượng Hải

114
Đánh giá bài viết


上海外滩 – Bến Thượng Hải


Lời tiếng Hán, Pinyin + Dịch

上海外滩 – Bến Thượng Hải

说起上海的外滩大家立刻就会联想到黄浦江的风景,还有一座座风格各异的古典建筑。外滩几乎成为上海的标志。每一个来上海的人首先要看的肯定是外滩。

Shuō qǐ shànghǎi de wàitān dàjiā lìkè jiù huì liánxiǎng dào huángpǔ jiāng de fēngjǐng, hái yǒu yīzuò zuò fēnggé gè yì de gǔdiǎn jiànzhù. Wàitān jīhū chéngwéi shànghǎi de biāozhì. Měi yīgè lái shànghǎi de rén shǒuxiān yào kàn de kěndìng shì wàitān.

Nói đến bến Thượng Hải mọi người lập tức sẽ liên tưởng đến phong cảnh sông Hoàng Phố và những tòa kiến trúc cổ điển mang nhiều phong cách độc đáo riêng biệt. Bến Thượng Hải dường như đã trở thành biểu tượng của Thượng Hải. Mỗi một người khách tới Thượng Hải nơi đầu tiên muốn đến nhất định là bến Thượng Hải.

 

渊源:快乐学汉语。

Yuānyuán: Kuàilè xué hànyǔ.

Uyên Nguyên: Vui học tiếng Hán.

 

韩佳:万里海疆行。大家好!我是快乐的韩佳。

Hán jiā: Wànlǐ hǎijiāng xíng. Dàjiā hǎo! Wǒ shì kuàilè de hán jiā.

Hàn Giai: Hành trình vui vẻ vạn dặm Trung Hoa. Chào các bạn! Tôi là Hàn Giai Vui Vẻ.

 

渊源:我是快乐的渊源。

Yuānyuán: Wǒ shì kuàilè de yuānyuán.

Uyên Nguyên: Tôi là Uyên Nguyên Vui Vẻ.

 

韩佳:今天啊,我们要带您在外滩走一走。

Hán jiā: Jīntiān a, wǒmen yào dài nín zài wàitān zǒu yī zǒu.

Hàn Giai: Hôm nay, chúng tôi muốn đưa các bạn dạo quanh bến cảng.

 

渊源:太好了。我一直想来外滩看看。 今天可是一个好机会。

Yuānyuán: Tài hǎole. Wǒ yīzhí xiǎnglái wàitān kàn kàn. Jīntiān kěshì yīgè hǎo jīhuì.

Uyên Nguyên : Hay quá. Tôi vấn luôn muốn đến bến cảng thăm thú. Hôm nay quả là một cơ hội tốt.

 

韩佳 :那你知道外滩这个名字是怎么来的吗?

Hán jiā: Nà nǐ zhīdào wàitān zhège míngzì shì zěnme lái de ma?

Hàn Giai: Thế bạn biết cái Waitan (bến cảng) này từ đâu mà có không?

 

渊源 :外滩?

Yuānyuán: Wàitān?

Uyên Nguyên: Waitan (bến cảng)?

 

渊源:外滩不就是外面的沙滩嘛?

Yuānyuán: Wàitān bù jiùshì wàimiàn de shātān ma?

Uyên Nguyên: Waitan (bến cảng) không phải là bãi cát ngoài bờ biển sao?

 

韩佳:真被你蒙对了一点。其实上海原来只是一个小渔村,后来成为县城之后就把黄浦江分成了两部分。那在县城里面的那部分呢,就被称为里滩,外面的那部分就称为外滩喽。

Hán jiā: Zhēn bèi nǐ méng duìle yīdiǎn. Qíshí shànghǎi yuánlái zhǐshì yīgè xiǎo yúcūn, hòulái chéngwéi xiànchéng zhīhòu jiù bǎ huángpǔ jiāng fēnchéngle liǎng bùfèn. Nà zài xiànchéng lǐmiàn de nà bùfèn ne, jiù bèi chēng wèi lǐtān, wàimiàn de nà bùfèn jiù chēng wèi wàitān lou.

Hàn Giai: Bị bạn đoán mò đúng một phần rồi. Thực ra, Thượng Hải trước kia chỉ là một làng chài nhỏ, sau này khi trở thành thị trấn rồi chia sông Hoàng Phố thành 2 bộ phận. Phần bên trong thị trấn gọi là Litan (nội cảng), phần bên ngoài là Waitan (ngoại cảng).

 

渊源:那要看外滩,你说咱们该从哪儿开始啊?

Yuānyuán: Nà yào kàn wàitān, nǐ shuō zánmen gāi cóng nǎr kāishǐ a?

Uyên Nguyên: Vậy muốn ngắm bến Thượng Hải, bạn nói xem chúng ta nên bắt đầu từ đâu?

 

韩佳:当然是从上海的母亲河,黄浦江开始了。

Hán jiā: Dāngrán shì cóng shànghǎi de mǔqīn hé, huángpǔ jiāng kāishǐle.

Hàn Giai: Đương nhiên là bắt đầu từ sông mẹ của Thượng Hải rồi, bắt đầu từ sông Hoàng Phố.

 

渊源:听上海人说起黄浦江的时候好像都很自豪。

Yuānyuán: Tīng shànghǎi rén shuō qǐ huángpǔ jiāng de shíhòu hǎoxiàng dōu hěn zìháo.

Uyên Nguyên: Khi nghe người Thượng Hải nhắc đến sông Hoàng Phố có vẻ như họ rất tự hào.

 

韩佳:那是当然的了。黄浦江是上海的母亲河,一直见证上海的发展啊。

Hán jiā: Nà shì dāngrán de le. Huángpǔ jiāng shì shànghǎi de mǔqīn hé, yīzhí jiànzhèng shànghǎi de fāzhǎn a.

Hàn Giai: Đó là điều dĩ nhiên. Sông Hoàng Phố là sông mẹ của Thượng Hải, vẫn luôn chứng kiến sự phát triển của Thượng Hải.

 

渊源:见证?

Yuānyuán: Jiànzhèng?

Uyên Nguyên: Chứng kiến?

 

韩佳:”见证” 就是指当场看见可以作证的。那我们可以说黄浦江见证着上海的发展。可以说,没有黄浦江就没有今天的上海。那黄浦江的两岸呢? 集中了上海市景观的精华,集中最有名的就是。。。

Hán jiā:” Jiànzhèng” jiùshì zhǐ dāngchǎng kànjiàn kěyǐ zuòzhèng de. Nà wǒmen kěyǐ shuō huángpǔ jiāng jiànzhèngzhe shànghǎi de fāzhǎn. Kěyǐ shuō, méiyǒu huángpǔ jiāng jiù méiyǒu jīntiān de shànghǎi. Nà huángpǔ jiāng de liǎng’àn ne? Jízhōngle shànghǎi shì jǐngguān de jīnghuá, jízhōng zuì yǒumíng de jiùshì…

Hàn Giai: “ Chứng kiến “ chính là chỉ nhìn thấy tại hiện trường, có thể làm chứng. Vậy chúng ta có thể nói sông Hoàng Phố chứng kiến sự phát triển của Thượng Hải. Có thể nói, không có sông Hoàng Phố thì không có Thượng Hải như ngày hôm nay. Thế hai bên bờ của sông Hoàng Phố thì sao? Hội tụ những tinh hoa cảnh quan của thành phố Thượng Hải, hội tụ thứ nổi tiếng nhất chính là…

 

渊源:外滩的老建筑。

Yuānyuán: Wàitān de lǎo jiànzhù.

Uyên Nguyên : Những công trình kiến trúc cổ của bến Thượng Hải.

 

韩佳:反应还挺快啊。外滩的这些老建筑呢?每座都有自己的特点和建筑风格。所以呢?外滩啊又被称为。。。

Hán jiā: Fǎnyìng hái tǐng kuài a. Wàitān de zhèxiē lǎo jiànzhù ne? Měi zuò dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn hé jiànzhù fēnggé. Suǒyǐ ne? Wàitān a yòu bèi chēng wèi…

Hàn Giai: Phản ứng cũng khá nhanh đấy. Những kiến trúc cổ của bến Thượng Hải thì sao? Mỗi tòa nhà đều có những đặc điểm và phong cách kiến trúc riêng. Vì thế bến Thượng Hải còn được gọi là…..

渊源:这个我知道。叫“万国建筑展览馆”。

Yuānyuán: Zhège wǒ zhīdào. Jiào “wànguó jiànzhú zhǎnlǎn guǎn”.

Uyên Nguyên: Cái này tôi biết. Được gọi là “ Bảo tàng kiến trúc thế giới”.

 

韩佳:没错儿。没错儿。那你说这儿这么多老建筑我们从哪一座开始看呢?

Hán jiā: Méi cuòr. Méi cuòr. Nà nǐ shuō zhèr zhème duō lǎo jiànzhù wǒmen cóng nǎ yīzuò kāishǐ kàn ne?

Hàn Giai: Không sai, không sai. Thế bạn nói xem ở đây nhiều kiến trúc cổ thế này chúng ta bắt đầu ngắm từ tòa nào đây?

渊源:要不我们从它开始。

Yuānyuán: Yàobù wǒmen cóng tā kāishǐ.

Uyên Nguyên: Hay là chúng ta bắt đầu từ nó đi.

外滩的面积不大,但是这二十多座各有特色的大楼却把这里装扮成了上海最吸引人的地方:哥特式,巴洛克式,古典式,现代式。这些紧挨着的大楼,简直是一部经典的建筑史教科书。

Wàitān de miànjī bù dà, dànshì zhè èrshí duō zuò gè yǒu tèsè de dàlóu què bǎ zhèlǐ zhuāngbàn chéngle shànghǎi zuì xīyǐn rén de dìfāng: Gē tè shì, bāluòkè shì, gǔdiǎn shì, xiàndài shì. Zhèxiē jǐnāizhe de dàlóu, jiǎnzhí shì yī bù jīngdiǎn de jiànzhù shǐ jiàokēshū.

Diện tích bến Thượng Hải không lớn, nhưng hơn 20 tòa nhà cao ốc đặc sắc ở đây khiến nơi này trở thành nơi thu hút khách nhất của Thượng Hải: Gothic, Baroque, kiến trúc cổ điển, phong cách hiện đại. Những tòa nhà san sát nhau, chính là bộ sách giáo khoa kinh điển về lịch sử kiến trúc.

 

韩佳:你说的就是这座建筑吧?

Hán jiā: Nǐ shuō de jiùshì zhè zuò jiànzhù ba?

Hàn Giai: Nơi bạn nói chính là tòa nhà này à?

 

渊源:没错儿,就是它。

Yuānyuán: Méi cuòr, jiùshì tā.

Uyên Nguyên: Không sai, chính là nó.

 

韩佳:真有眼光啊。

Hán jiā: Zhēnyǒu yǎnguāng a.

Hàn Giai: Thật có mắt thẩm mĩ đấy nhé.

 

渊源:我眼光一直很好。

Yuānyuán: Wǒ yǎnguāng yīzhí hěn hǎo.

Uyên Nguyên: Mắt thẩm mĩ của tôi luôn luôn rất tốt.

 

韩佳:眼光呢?就是指观察事物的能力。比如说:没想到他还这么有眼光。

Hán jiā: Yǎnguāng ne? Jiùshì zhǐ guānchá shìwù de nénglì. Bǐrú shuō: Méi xiǎngdào tā hái zhème yǒu yǎnguāng.

Hàn Giai: Mắt thẩm mĩ? Chính là chỉ năng lực quan sát sự vật. Ví dụ nói: Không ngờ anh ấy lại có mắt thẩm mĩ như vậy.

 

渊源:不过,韩佳。那是什么楼啊?

Yuānyuán: Bùguò, hán jiā. Nà shì shénme lóu a?

Uyên Nguyên: Nhưng mà Hàn Giai này, đây là tòa nhà gì thế?

 

韩佳:说了半天,你连和平饭店都不知道啊!这可是过去上海最豪华,最高档的旅馆之一啊。

Hán jiā: Shuōle bàntiān, nǐ lián hépíng fàndiàn dōu bù zhīdào a! Zhè kěshì guòqù shànghǎi zuì háohuá, zuì gāodàng de lǚguǎn zhī yī a.

Hàn Giai: Nói một hồi, đến khách sạn Hòa Bình bạn cũng không biết. Đây là một trong những khách sạn sang trọng nhất, cao cấp nhất của Thượng Hải ngày trước đấy.

 

渊源:其实,我刚才选它,就是因为觉得它最高。

Yuānyuán: Qíshí, wǒ gāngcái xuǎn tā, jiùshì yīnwèi juédé tā zuìgāo.

Uyên Nguyên: Thực ra, lúc nãy tôi chọn nó vì thấy nó cao nhất.

 

韩佳:这倒是没错儿。在过去呢,这和平饭店的确是外滩最高的建筑。所以被称为“外滩第一高楼”。

Hán jiā: Zhè dǎoshì méi cuòr. Zài guòqù ne, zhè hépíng fàndiàn díquè shì wàitān zuì gāo de jiànzhù. Suǒyǐ bèi chēng wèi “wàitān dì yī gāolóu”.

Hàn Giai: Cái này thì không sai. Trước đây, khách sạn Hòa Bình thực sự là tòa nhà cao nhất ở bến Thượng Hải. Vì thế nó được gọi là “ tòa nhà cao đệ nhất bến Thượng Hải”.

 

渊源:韩佳,你听有钟声。

Yuānyuán: Hán jiā, nǐ tīng yǒu zhōng shēng.

Uyên Nguyên: Hàn Giai, bạn nghe này, có tiếng chuông.

韩佳:从哪儿传来的?渊源,你看见那大钟吗?

Hán jiā: Cóng nǎr chuán lái de? Yuānyuán, nǐ kànjiàn nà dà zhōng ma?

Hàn Giai: Ở đâu vang tới vậy nhỉ. Uyên Nguyên, bạn có nhìn thấy chiếc đồng hồ lớn kia không?

 

渊源:嗯。

Yuānyuán: en.

Uyên Nguyên: Có.

 

韩佳:刚才我们听到的那悠扬的钟生啊肯定就是从那儿传来的。

Hán jiā: Gāngcái wǒmen tīng dào de nà yōuyáng de zhōng shēng a kěndìng jìushì cóng nàr chuán lái de.

Hàn Giai: Tiếng chuông du dương mà chúng ta nghe thấy lúc nãy chắc chắn là ở kia vọng đến.

 

渊源: “悠扬“ 是什么意思?

Yuānyuán: “Yōuyáng “shì shénme yìsi?

Uyên Nguyên: “ Du dương” nghĩa là gì?

 

韩佳:“悠扬“就是指声音高低起伏,非常悦耳,而且传播得很远。那我们可以说 ,悠扬的钟声,悠扬的歌声。

Hán jiā:“Yōuyáng “jiùshì zhǐ shēngyīn gāodī qǐfú, fēicháng yuè’ěr, érqiě chuánbò dé hěn yuǎn. Nà wǒmen kěyǐ shuō, yōuyáng de zhōng shēng, yōuyáng de gēshēng.

Hàn Giai: “Du dương” chính là chỉ những âm cao thấp thăng trầm, rất êm tai, lại truyền đi rất xa. Vậy chúng ta có thể nói, tiếng chuông du dương, giọng hát du dương.

 

渊源:嗯,那这又是什么楼啊?

Yuānyuán: en , nà zhè yòu shì shénme lóu a?

Uyên Nguyên: Ừ, thế đây lại là tòa nhà gì thế?

 

韩佳:这就是上海的海关大楼 。从清朝开始上海的海关就是一直设在那里了。

Hán jiā: Zhè jiùshì shànghǎi de hǎiguān dàlóu. Cóng qīngcháo kāishǐ a Shànghǎi de hǎiguān jiùshì yīzhí shè zài nàlǐ le.

Hàn Giai: Đây chính là tòa nhà hải quan Thượng Hải. Từ thời nhà Thanh, tòa nhà hải quan Thượng Hải vẫn luôn được xây ở đó.

渊源:难道这座大楼在清朝的时候就建成了啊?

Yuānyuán: Nándào zhè zuò dàlóu zài qīngcháo de shíhòu jiù jiànchéngle a?

Uyên Nguyên: Lẽ nào thời Thanh đã xây tòa nhà này rồi á?

韩佳:那倒不是。只不过从那 个时候起啊,上海的海关就一直设在那边。那我们现在看到的这幢大楼是1927年的时候在原海关大楼的遗址上修建起来的。

Hán jiā: Nà dào bùshì. Zhǐ bùguò cóng nàgè shíhòu qǐ a, shànghǎi de hǎiguān jiù yīzhí shè zài nà biān. Nà wǒmen xiànzài kàn dào de zhè chuáng dàlóu shì 1927 nián de shíhòu zài yuán hǎiguān dàlóu de yízhǐ shàng xiūjiàn qǐlái de.

Hàn Giai: Cũng không hẳn. Chỉ là tính từ lúc đó, hải quan Thượng Hải vẫn luôn xây ở đó. Tòa nhà mà bây giờ chúng ta đang nhìn thấy là tòa nhà đã sửa lại trên chỗ tòa nhà hải quan cũ năm 1927.

 

渊源:说起来这些老建筑还真是上海现在最宝贵的东西之一了。

Yuānyuán: Shuō qǐlái zhèxiē lǎo jiànzhù hái zhēnshi shànghǎi xiànzài zuì bǎoguì de dōngxī zhī yī le.

Uyên Nguyên: Nói ra thì những kiến trúc cổ này thật sự là một trong những thứ quý giá nhất của Thượng Hải ngày nay.

韩佳:对啊。所以上海市政府已经提交了世界文化遗产,希望它们能够得到更好的保护。

Hán jiā: Duì a. Suǒyǐ shànghǎi shì zhèngfǔ yǐjīng tíjiāo le shìjiè wénhuà yíchǎn, xīwàng tāmen nénggòu dédào gèng hǎo de bǎohù.

Hàn Giai: Đúng thế. Vì thế, ban lãnh đạo thành phố Thượng Hải đã đề cử làm di sản văn hóa thế giới, hi vọng chúng có thể được bảo vệ tốt hơn.

渊源:这样的做法很不错。要是保护得好就让更多的人欣赏到这些老建筑了。

Yuānyuán: Zhèyàng de zuòfǎ hěn bùcuò. Yàoshi bǎohù dé hǎo jiù ràng gèng duō de rén xīnshǎng dào zhèxiē lǎo jiànzhù le.

Uyên Nguyên: Cách này rất tốt. Nếu như bảo tồn tốt có thể giúp được càng nhiều người được chiêm ngưỡng những công trình kiến trúc cổ này.

 

韩佳:对了。我带你去欣赏欣赏 外滩的全貌。怎么样?

Hán jiā: Duìle. Wǒ dài nǐ qù xīnshǎng xīnshǎng wàitān de quánmào. Zěnme yàng?

Hàn Giai: Đúng vậy. Tôi đưa bạn đi ngắm toàn cảnh bến Thượng Hải một chút nhé. Thế nào?

 

渊源:这不错。

Yuānyuán: Zhè bùcuò.

Uyên Nguyên: Quá tuyệt.

 

韩佳:嗯。走。怎么样,渊源。在黄浦公园看外滩位置最合适了吧。

Hán jiā: en. Zǒu. Zěnme yàng, yuānyuán. Zài huángpǔ gōngyuán kàn wàitān wèizhì zuì héshì le ba.

Hàn Giai: Ừ. Đi thôi. Thế nào, Uyên Nguyên. Ở công viên Hoàng Phố ngắm bến Thượng Hải là vị trí thích hợp nhất nhỉ.

渊源:没错儿。一边可以看到这些老建筑,一边还可以看到对岸的浦东新区。

Yuānyuán: Méi cuòr. Yībiān kěyǐ kàn dào zhèxiē lǎo jiànzhù, yībiān hái kěyǐ kàn dào duì’àn de pǔdōng xīnqū.

Uyên Nguyên: Không sai. Vừa có thể ngắm những kiến trúc cổ, vừa có thể ngắm Phố Đông Tân Khu ở bờ bên kia.

韩佳:不过现在啊可不是看外滩风景的最好时候啊。外滩最出名的呀是它的液景。到了晚上呢,黄浦江的对岸都是现代化的新建筑。而这边都是一些老建筑,再加上黄浦江上的游轮啊。那才叫好看呢。

Hán jiā: Bùguò xiànzài a kě bùshì kàn wàitān fēngjǐng de zuì hǎo shíhòu a. Wàitān zuì chūmíng de ya shì tā de yèjǐng. Dàole wǎnshàng ne, huángpǔ jiāng de duì’àn dōu shì xiàndàihuà de xīn jiànzhù. Ér zhè biān dōu shì yīxiē lǎo jiànzhù, zài jiā shàng huángpǔ jiāng shàng de yóulún a. Nà cái jiào hǎokàn ne.

Hàn Giai: Nhưng mà bây giờ không phải là thời điểm tốt nhất để ngắm bến Thượng Hải. Bến Thượng Hải nổi tiếng với cảnh về đêm. Đến tối, bờ bên kia sông Hoàng Phố đều là những tòa nhà mới với kiến trúc hiện đại. Mà bên này lại là những tòa nhà cổ kính, lại thêm những chiếc du thuyền trên sông Hoàng Phố. Lúc đấy mới gọi là đẹp.

 

渊源:哦,那现在的时间是离天黑还早着呢。

Yuānyuán: O, nà xiànzài de shíjiān shì lí tiān hēi hái zǎo zhene.

Uyên Nguyên: Ơ, nhưng bây giờ đến lúc trời tối thì hãy còn sớm mà.

 

韩佳:没关系呢。我们到咖啡吧去喝点咖啡慢慢等。

Hán jiā: Méiguānxì ne. Wǒmen dào kāfēi ba qù hē diǎn kāfēi màn man děng.

Hàn Giai: Không sao. Chúng ta đến quán cà phê uống chút cà phê từ từ đợi.

外滩是上海最引人关注的地方。这里记载着上海的百年沧桑。 一座座风格各异的老式西洋建筑为外滩赢得了“万国建筑博览会“ 的美各。静观上海的 风云变幻,夜色中的外滩呈现出别样的风采,流光溢彩的灯饰,车水马龙的街道上海之夜被烘托得如梦幻般美丽。

Wàitān shì shànghǎi zuì yǐn rén guānzhù de dìfāng. Zhèlǐ jìzǎi zhe shànghǎi de bǎinián cāngsāng. Yīzuò zuò fēnggé gè yì de lǎoshì xīyáng jiànzhù wèi wàitān yíngdéle “wànguó jiànzhù bólǎnhuì “de měi gè. Jìngguān shànghǎi de fēngyún biànhuàn, yèsè zhōng de wàitān chéng xiàn chū bié yàng de fēngcǎi, liúguāng yì cǎi de dēngshì, chēshuǐmǎlóng de jiēdào, shànghǎi zhī yè bèi hōngtuō de rú mènghuàn bān měilì.

Bến Thượng Hải là nơi thu hút sự chú ý nhất ở Thượng Hải. Nơi đây đã ghi lại bao thay đổi thăng trầm hàng trăm năm của Thượng Hải. Mỗi một kiến trúc cổ điển độc đáo đậm chất phương Tây đã giúp Thượng Hải giành được danh hiệu của “ hội triển lãm kiến trúc quốc tế”. Lặng lẽ quan sát sự thay đổi không ngừng của Thượng Hải, bến Thượng Hải trong đêm hiện ra với nhiều vẻ đẹp khác nhau, những chiếc đèn lồng rực rỡ, những con đường tấp nập xe cộ, khiến Thượng Hải nổi bật lên đẹp như giấc mộng.

 

渊源:节目的最后,请大家随着我们的游船,慢慢回味黄浦江和外滩的夜景吧。

Yuānyuán: Jiémù de zuìhòu, qǐng dàjiā suízhe wǒmen de yóuchuán, màn man huíwèi huángpǔ jiāng hé wàitān de yè jǐng ba.

Uyên Nguyên: Cuối chương trình, mời mọi người đi theo du thuyền của chúng tôi, từ từ cảm nhận dư vị cảnh đêm của sông Hoàng Phố và bến Thượng Hải nhé.

 

韩佳:当然了。口号还是不能忘。

Hán jiā: Dāngránle, kǒuhào háishì bùnéng wàng.

Hàn Giai: Và đương nhiên rồi, khẩu hiệu vẫn không thể quên.

 

韩佳,渊源:学说中国话。朋友遍天下。

Hán jiā, yuānyuán: Xué shuō zhōngguó huà. Péngyǒu biàn tiānxià.

Hàn Giai, Uyên Nguyên: Học nói tiếng Trung Quốc, bạn bè khắp thế giới.

 

 


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite #007 - Giáo trình Happy China – 快乐汉语 (Kuaile Hanyu) – Video HD – Bài 007 – 上海外滩 – Bến Thượng Hải

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN