Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 018 – 妈妈的巴黎。- Paris của mẹ.

78
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 018 – 妈妈的巴黎。-  Paris của mẹ.


Lời + dịch

第十八集: 妈妈的巴黎。— Paris của mẹ.

 

骗子:我的生活就是一路流浪一路旅行。

Piànzi: Wǒ de shēnghuó jiùshì yīlù liúlàng yīlù lǚxíng.

Kẻ lừa bịp: Cuộc đời của tôi vừa là lưu lạc dọc đường vừa là đi du lịch.

吴贤慧: 那你想去的地方都去过了吗?

Wú xiánhuì: Nà nǐ xiǎng qù de dìfāng dōu qùguò le ma?

Ngô Hiền Tuệ : Thế những nơi anh muốn đi đều đi qua chưa?

骗子:还没有。我会继续坚持下去的。

Piànzi: Hái méiyǒu. Wǒ huì jìxù jiānchí xiàqù de.

Kẻ lừa bịp: Vẫn chưa. Tôi sẽ tiếp tục kiên trì.

吴贤慧:你的下 一站是哪里啊?

Wú xiánhuì: Nǐ de xià yí zhàn shì nǎlǐ a?

Ngô Hiền Tuệ: Điểm dừng chân tiếp theo của anh là ở đâu?

骗子:这个。。。我还没有想好。

Piànzi: Zhège. . . Wǒ hái méiyǒu xiǎng hǎo.

Kẻ lừa bịp: Cái này …. Tôi vẫn chưa nghĩ xong.

吴贤慧:吃完这顿饭想好了立刻就出发。已经在我家里呆了好几天了。

Wú xiánhuì: Chī wán zhè dùn fàn xiǎng hǎole lìkè jiù chūfā. Yǐjīng zài wǒ jiālǐ dāile hǎo jǐ tiān le.

Ngô Hiền Tuệ: Ăn xong bữa cơm này, nghĩ xong rồi, lập tức xuất hành đi. Anh đã ở nhà tôi mấy ngày rồi.

骗子:放心。我的心让我去哪里 ,我就会去哪里。我要抛弃一切生活中的烦恼。来。听听你的心里在想些什么。闭上眼睛。听听你的心在说什么。深呼吸。忘记你还要买菜,还要做饭,还要做家务。慢慢吐气,有没有感受到什么?你的心有没有告诉你他想去的地方。

Piànzi: Fàngxīn. Wǒ de xīn ràng wǒ qù nǎlǐ, wǒ jiù huì qù nǎlǐ. Wǒ yào pāoqì yīqiè shēnghuó zhōng de fánnǎo. Lái. Tīng tīng nǐ de xīnlǐ zài xiǎng xiē shénme. Bì shàng yǎnjīng. Tīng tīng nǐ de xīn zài shuō shénme. Shēnhūxī. Wàngjì nǐ hái yāo mǎi cài, hái yào zuò fàn, hái yào zuò jiāwù. Màn man tǔqì, yǒu méiyǒu gǎnshòu dào shénme? Nǐ de xīn yǒu méiyǒu gàosù nǐ tā xiǎng qù de dìfāng.

Kẻ lừa bịp: Yên tâm. Trái tim của tôi muốn tôi đi đâu, tôi liền đi đến đó. Tôi muốn trút bỏ tất cả những phiền muội của cuộc sống. Nào. Hãy lắng nghe xem trái tim của cô đang muốn gì. Nhắm mắt lại. Nghe xem trái tim cô đang nói gì. Hít thở sâu. Hãy quên đi là cô phải mua rau, phải nấu cơm, phải làm việc nhà. Từ từ thở ra, đã cảm nhận được gì chưa? Trái tim cô có nói cho cô biết nơi mà nó muốn đến không?

吴贤慧:有。

Wú xiánhuì: Yǒu.

Ngô Hiền Tuệ: Có.

骗子:你。。。

Piànzi: Nǐ. . .

Kẻ lừa bịp: Cô…

吴贤慧:我想去巴黎。

Wú xiánhuì: Wǒ xiǎng qù bālí.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi muốn đi Paris.

大迪:在第四棵树的下面,你在, 我在。

Dà dí: Zài dì sì kē shù de xiàmiàn, nǐ zài, wǒ zài.

Đại Địch: Dưới gốc cây thứ 4, anh ở đó, em cũng ở đó.

吴贤慧:我要向大家宣布一件事情。

Wú xiánhuì: Wǒ yào xiàng dàjiā xuānbù yī jiàn shìqíng.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi muốn công bố với mọi người một chuyện.

浩浩:阿姨今天说话真温柔。难到被外星人换了脑袋?

Hào hào: Āyí jīntiān shuōhuà zhēn wēnróu. Nán dào bèi wàixīngrén huànle nǎodai?

Hạo Hạo: Hôm nay cô nói thật dịu dàng. Lẽ nào cô bị người ngoài hành tinh đổi não bộ rồi à?

陈卫霖:什么事情啊?还搞得这么严肃。

Chénwèilín: Shénme shìqíng a? Hái gǎo dé zhème yánsù.

Trần Vệ Lâm: Chuyện gì thế? Lại còn nói một cách nghiêm túc như vậy.

吴贤慧:我要。。。去巴黎。

Wú xiánhuì: Wǒ yào. . . Qù bālí.

Ngô Hiền Tuệ : Tôi muốn đi Paris.

浩浩:阿姨真的被外星人换了脑袋了。

Hào hào: Āyí zhēn de bèi wài xīng rén huànle nǎodaile.

Hạo Hạo: Cô đúng là bị người ngoài hành tinh đổi mất não rồi.

大迪:老妈,你没事吧?

Dà dí: Lǎo mā, nǐ méishì ba?

Đại Địch: Mẹ, mẹ không sao chứ ạ?

小迪:妈妈去巴黎了谁给我们做饭吃啊?

Xiǎo dí: Māmā qù bālí le shuí gěi wǒmen zuòfàn chī a?

Tiểu Địch: Mẹ đi Paris rồi thì ai nấu cơm cho bọn con ăn đây ạ?

陈卫霖:对啊,贤惠。你怎么突然想去巴黎啊。

Chénwèilín: Duì a, xiánhuì. Nǐ zěnme tūrán xiǎng qù bālí a.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, Hiền Tuệ à. Sao em tự nhiên lại muốn đi Paris?

浩浩,小迪,大迪,陈卫霖:是不是你搞的鬼?

Hào hào, xiǎo dí, dà dí, chénwèilín: Shì bùshì nǐ gǎo de guǐ?

Hạo Hạo, Tiểu Địch, Trần Vệ Lâm: Trò quỷ này là ông làm phải không?

骗子:你们怎么没有人替你们的妈妈想一想啊。听一听他心里想要什么。

Piànzi: Nǐmen zěnme méiyǒu rén tì nǐmen de māmā xiǎng yī xiǎng a. Tīng yī tīng tā xīnlǐ xiǎng yào shénme.

Kẻ lừa bịp: Sao các người không một ai nghĩ cho mẹ của các người vậy? Hãy lắng nghe xem trong lòng bà ấy muốn gì.

 

大迪:没你说话的份。别逼本姑娘现原形。

Dà dí: Méi nǐ shuōhuà de fèn. Bié bī běn gūniáng xiàn yuánxíng.

Đại Địch: Không đến lượt ông nói. Đừng ép bản cô nương hiện nguyên hình.

吴贤慧: 是别逼你老妈现原形。我这二十五年来,每天都在给你们买菜做饭,洗衣叠被。难道连个小小的假期都不能有吗?二十五年前你答应带我去巴黎的。你忘了就算了。难道我自己去实现这个小小的愿望都不行吗?你给我说清楚。

Wú xiánhuì: Shì bié bī nǐ lǎo mā xiàn yuánxíng. Wǒ zhè èrshíwǔ niánlái, měitiān dōu zài gěi nǐmen mǎi cài zuò fàn, xǐyī dié bèi. Nándào lián gè xiǎo xiǎo de jiàqī dōu bùnéng yǒu ma? Èrshíwǔ nián qián nǐ dāyìng dài wǒ qù Bālí de. Nǐ wàngle jiùsuànle. Nándào wǒ zìjǐ qù shíxiàn zhège xiǎo xiǎo de yuànwàng dōu bùxíng ma? Nǐ gěi wǒ shuō qīngchǔ.

Ngô Hiền Tuệ: Phải là đừng ép mẹ hiện nguyện hình. 25 năm nay, ngày nào mẹ cũng mua rau, nấu cơm, giặt quần áo, gắp chăn màn. Lẽ nào đến một kì nghỉ nhỏ nhoi cũng không thể có sao? 25 năm trước anh đồng ý đưa em đi Paris. Anh quên rồi thì không tính nữa. Lẽ nào em tự mình thực hiện cái nguyện vọng bé nhỏ này cũng không được sao? Anh lí giải rõ cho em?

陈卫霖:老婆,我记得我没忘。妈妈整天为你们操心劳累,一定得出去走一走了。我支持你的妈妈。

Chénwèilín: Lǎopó, wǒ jìdé wǒ méi wàng. Māmā zhěng tiān wèi nǐmen cāoxīn láolèi, yīdìng děi chūqù zǒu yī zǒule. Wǒ zhīchí nǐ de māmā.

Trần Vệ Lâm: Vợ à, anh vẫn nhớ mà, đâu có quên. Mẹ các con vì các con mà lao tâm khổ tứ nhiều rồi, nhất định phải ra ngoài thư giãn một chút. Bố ủng hộ mẹ các con.

 

小迪:我举双手同意。

Xiǎo dí: Wǒ jǔ shuāngshǒu tóngyì.

Tiểu Địch : Con giơ cả hai tay đồng ý.

 

浩浩:我也举手。我的翅膀没了。

Hào hào: Wǒ yě jǔ shǒu. Wǒ de chìbǎng méi le.

Hạo Hạo: Con cũng giơ cả hai tay đồng ý. Cánh của tôi tiêu rồi.

 

大迪:巴黎豪华八日游,两万八起价。

Dà dí: Bālí háohuá bā rì yóu, liǎng wàn bā qǐjià.

Đại Địch: 8 ngày du lịch Paris hào hoa, giá khởi điểm 2 vạn 8.

 

吴贤慧:两万八?抢钱啊?隔壁的刘婶去趟香港才一千五百块呢。

Wú xiánhuì: Liǎng wàn ba?qiǎng qián a? Gébì de liú shěn qù tàng xiānggǎng cái yīqiān wǔbǎi kuài ne.

Ngô Hiền Tuệ: 2 vạn 8? Cướp tiền à? Thím Lưu hàng xóm đi chuyến Hồng Kông mới tốn có 1 nghìn 5 trăm tệ mà.

 

大迪:妈!这是巴黎不是香港。

Dà dí: Mā! Zhè shì bālí bùshì xiānggǎng.

Đại Địch: Mẹ! Đây là Paris chứ không phải Hồng Kông.

 

吴贤慧:妈妈不要豪华。我是要去看最地道最真实的巴黎。

Wú xiánhuì: Māmā bùyào háohuá. Wǒ shì yào qù kàn zuì dìdào zuì zhēnshí de bālí.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ không cần hào hoa sang trọng. Mẹ chỉ muốn đi xem một Paris thực sự nó thế nào.

大迪:吐血推荐,亏本买卖。巴黎廉价四日游一万二就起飞。

Dà dí: Tùxiě tuījiàn, kuīběn mǎimài. Bālí liánjià sì rì yóu yī wàn èr jiù qǐfēi.

Đại Địch: Kinh doanh thua lỗ. Chuyến du lịch Paris giá rẻ 4 ngày 1 vạn 2 sẽ cất cánh.

 

吴贤慧:一万二?廉价还一万二?香港还一千五呢。太贵了。。。你会不会搜错了呢?

Wú xiánhuì: Yī wàn èr? Liánjià hái yī wàn èr? Xiānggǎng hái yīqiān wǔ ne. Tài guìle… Nǐ huì bù huì sōucuò le ne?

Ngô HIền Tuệ: Một vạn hai? Giá rẻ rồi mà vẫn một vạn hai à? Hồng Kông chỉ có một nghìn rưỡi thôi.Đắt quá…. Con có tìm nhầm không đấy?

大迪:老妈,你自己看吧。

Dà dí: Lǎo mā, nǐ zìjǐ kàn ba.

Đại Địch: Mẹ, mẹ tự xem đi.

 

吴贤慧:你们快去睡觉吧。太贵了,我还是不去了。

Wú xiánhuì: Nǐmen kuài qù shuìjiào ba. Tài guìle, wǒ háishì bù qùle.

Ngô Hiền Tuệ: Mọi người nhanh đi ngủ thôi. Đắt quá, tôi không đi nữa.

 

骗子:没关系的。只要你心里有巴黎哪里都是巴黎。

Piànzi: Méiguānxì de. Zhǐyào nǐ xīn lǐ yǒu bālí nǎlǐ dōu shì bālí.

Kẻ lừa bịp: Không sao đâu. Chỉ cần trong tim cô có Paris thì nơi nào cũng là Paris.

 

吴贤慧:什么意思?

Wú xiánhuì: Shénme yìsi?

Ngô Hiền Tuệ : Ý gì vậy?

 

骗子:你不去巴黎。但是完全可以把家当成巴黎,在家里过在巴黎的生活呀 。

Piànzi: Nǐ bù qù bālí. Dànshì wánquán kěyǐ bǎ jiā dàngchéng bālí, zài jiālǐ guò zài bālí de shēnghuó ya.

Kẻ lừa bịp: Cô không đi Paris nhưng hoàn toàn có thể coi nhà mình là Paris, ở nhà nhưng sống cuộc sống của Paris.

 

吴贤慧:我怎么就没有想到这一点呢?太好了。。。

Wú xiánhuì: Wǒ zěnme jiù méiyǒu xiǎngdào zhè yīdiǎn ne? Tài hǎole…

Ngô Hiền Tuệ: Sao tôi lại không nghĩ ra cách này nhỉ? Tốt quá rồi….

 

大迪:这又是什么意思呀?

Dà dí: Zhè yòu shì shénme yìsi ya?

Đại Địch: Lại gì nữa đây?

 

吴贤慧:你说的这个叫什么风格来着。

Wú xiánhuì: Nǐ shuō de zhège jiào shénme fēnggé láizhe?

Ngô Hiền Tuệ: Cái phong cách anh nói là từ đâu ra vậy?

 

骗子:巴洛克。。。巴洛克风格。看看。是不是完全变了这个样子呀?

Piànzi: Bāluòkè… Bāluòkè fēnggé. Kàn kàn. Shì bùshì wánquán biànle zhège yàngzi ya?

Kẻ lừa bịp: Baroque….Phong cách Baroque. Xem này. Có phải mọi thứ đã hoàn toàn biến đổi?

 

吴贤慧:巴洛克?是有些不一样。

Wú xiánhuì: Bāluòkè? Shì yǒuxiē bù yīyàng.

Ngô Hiền Tuệ : Baroque? Có cái gì đó khác khác.

 

骗子:接下来你要画一幅画。先从临摹开始。来。先画一幅蒙娜丽莎的微笑。

Piànzi: Jiē xiàlái nǐ yào huà yī fú huà. Xiān cóng línmó kāishǐ. Lái. Xiān huà yī fú méng nà lì shā de wéixiào.

Kẻ lừa bịp: Tiếp theo cô nên vẽ một bức tranh. Đầu tiên bắt đầu từ sao chép tranh. Nào. Đầu tiên vẽ bức tranh nụ cười nàng Mona Lida đã.

 

吴贤慧:我可以吗?

Wú xiánhuì: Wǒ kěyǐ ma?

Ngô Hiền Tuệ : Tôi có thể không?

 

骗子:心,问问你的心。它说可以就可以。来,闭上眼睛,不要睁开眼睛,用心去感受。感受到了吧?睁开眼睛。开始画吧。

Piànzi: Xīn, wèn wèn nǐ de xīn. Tā shuō kěyǐ jiù kěyǐ. Lái, bì shàng yǎnjīng, bùyào zhēng kāi yǎnjīng, yòngxīn qù gǎnshòu. Gǎnshòu dàole ba? Zhēng kāi yǎnjīng. Kāishǐ huà ba.

Kẻ lừa bịp: Trái tim, hãy hỏi trái tim của cô. Nó nói có thể là có thể. Nào , nhắm mắt lại, không được mở mắt, dùng trái tim để cảm nhận. Cảm nhận được chưa? Mở mắt ra nào. Bắt đầu vẽ thôi.

 

陈卫霖:怎么看都不像啊。

Chénwèilín: Zěnme kàn dōu bù xiàng a.

Trần Vệ Lâm: Nhìn kiểu gì cũng không giống.

 

小迪,大迪:对呀。。。

Xiǎo dí, dà dí: Duì ya…

Tiểu Địch, Đại Địch: Đúng vậy…

 

浩浩:这幅画应该叫小迪尿床了。

Hào hào: Zhè fú huà yīnggāi jiào xiǎo dí niàochuáng le.

Hạo Hạo: Bức họa này nên gọi là Tiểu Địch tè dầm.

 

小迪:你才尿床呢。叫浩浩尿床。

Xiǎo dí: Nǐ cái niàochuáng ne. Jiào hào hào niàochuáng.

Tiểu Địch: Em mới tè dầm ấy. Gọi Hạo Hạo tè dầm.

骗子:这个是抽象画派。从这幅画里你们没看出你妈妈内心的欲望和挣扎吗?梵高。梵高知道吗?这简单就是梵高梵高。就是。。。

Piànzi: Zhège shì chōuxiàng huà pài. Cóng zhè fú huà lǐ nǐmen méi kàn chū nǐ māmā nèixīn de yùwàng hé zhēngzhá ma? Fàn gāo. Fàn gāo zhīdào ma? Zhè jiǎndān jiùshì fàn gāo fàn gāo. Jiùshì…

Kẻ lừa bịp: Đây là trường phái tranh trừu tượng. Từ bức họa này các cháu không nhìn thấy nguyện vọng và sự đấu tranh trong tâm hồn mẹ các cháu sao? Van Gogh. Van Gogh, biết không? Cái đơn giản này chính là Van Gogh. Chính là…

 

太奶奶:“神作”。

Tài nǎinai:“Shén zuò”.

Cụ: “Thần tác”.

 

骗子:对。。。你可是真懂欣赏啊。

Piànzi: Duì… Nǐ kěshì zhēn dǒng xīnshǎng a.

Kẻ lừa bịp: Đúng… Cụ thật biết cách thưởng thức.

 

小迪:妈妈,我们都看完画了,该吃饭了吧。

Xiǎo dí: Māmā, wǒmen dōu kàn wán huàle, gāi chīfàn le ba.

Tiểu Địch: Mẹ, bọn con đều xem xong tranh rồi, nên ăn cơm thôi.

 

吴贤慧:好吧。我为了大家准备了法国大餐。大家准备入座吃饭吧。现在我们坐在巴黎最著名的 米其林三星餐厅。大家开始吃吧。

Wú xiánhuì: Hǎo ba. Wǒ wèile dàjiā zhǔnbèile fǎguó dà cān. Dàjiā zhǔnbèi rùzuò chīfàn ba. Xiànzài wǒmen zuò zài bālí zuì zhùmíng de mǐqílín sānxīng cāntīng. Dàjiā kāishǐ chī ba.

Ngô Hiền Tuệ : Được thôi. Mẹ đã chuẩn bị món ăn Pháp cho mọi người.Mọi người chuẩn bị ngồi vào ăn cơm thôi. Bây giờ chúng ta đang ngồi trong nhà hàng ba sao Michelin nổi tiếng nhất tại Paris. Mọi người bắt đầu ăn thôi.

 

小迪:就吃这个?

Xiǎo dí: Jiù chì zhège?

Tiểu Địch: Ăn cái này á?

 

吴贤慧:对啊。焗蜗牛可是最正宗的法国大餐,也是米其林三星的招牌菜。你们快点尝尝。

Wú xiánhuì: Duì a. Jú wōniú kěshì zuì zhèngzōng de fǎguó dàcān, yěshì mǐqílín sānxīng de zhāopái cài. Nǐmen kuài diǎn cháng cháng.

Ngô Hiền Tuệ : Đúng vậy. Ốc sên hấp là đúng chất món ăn Pháp, cũng là đặc sản của nhà hàng ba sao Michelin. Mọi người nhanh nếm thử.

 

骗子:真是太棒了,太有格调了。

Piànzi: Zhēnshi tài bàngle, tài yǒu gédiàole.

Kẻ lừa bịp: Thật là quá giỏi, quá phong cách.

 

陈卫霖:不如我们吃鸡腿吧。今天店里还剩下很多呢。

Chénwèilín: Bùrú wǒmen chī jītuǐ ba. Jīntiān diàn lǐ hái shèng xià hěnduō ne.

Trần Vệ Lâm: Chi bằng chúng ta ăn đùi gà đi. Hôm nay trong cửa hàng còn lại nhiều đùi gà lắm.

 

骗子:不行。我们现在是在米其林三星餐厅 ,怎么可能有轰炸鸡呢?你们想破坏妈妈的巴黎吗?

Piànzi: Bùxíng. Wǒmen xiànzài shì zài mǐqílín sānxīng cāntīng, zěnme kěnéng yǒu hōng zhá jī ne? Nǐmen xiǎng pòhuài māmā de bālí ma?

Kẻ lừa bịp: Không được. Chúng ta bây giờ đang ở nhà hàng ba sao Michelin, sao lại có thể có gà nướng được? Mọi người muốn phá vỡ Paris của bà ấy sao?

 

吴贤慧:亏我们是一家人,可你们谁都没有这位先生了解我。今天只许吃蜗牛。

Wú xiánhuì: Kuī wǒmen shì yījiā rén, kě nǐmen shuí dōu méiyǒu zhè wèi xiānshēng liǎojiě wǒ. Jīntiān zhǐ xǔ chī wōniú.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta là người một nhà, nhưng các người ai cũng không hiểu mẹ bằng ông ấy. Hôm nay chỉ được ăn ốc hấp.

 

骗子:对。。。谁吃鸡腿我跟谁急。

Piànzi: Duì… Shuí chī jītuǐ wǒ gēn shuí jí.

Kẻ lừa bịp: Đúng vậy…. Ai ăn đùi gà tôi sẽ nổi nóng với người đó.

 

陈卫霖:鸡腿啊。万物之源,得之,幸之

Chénwèilín: Jītuǐ a. Wànwù zhī yuán, dé zhī, xìngzhī

Trần Vệ Lâm: Đùi gà ơi. Nguồn gốc của vạn vật, của sự thỏa mãn, của niềm hạnh phúc.

 

骗子:这盘鸡腿全是我的了。这帮傻瓜。大家都在啊。我来。。。我来试。。。

Piànzi: Duì… Shuí chī jītuǐ wǒ gēn shuí jí. Zhè pán jītuǐ quán shì wǒ de le. Zhè bāng shǎguā. Dàjiā dōu zài a. Wǒ lái… Wǒ lái shì…

Kẻ lừa bịp: Cả đĩa đùi gà này là của mình rồi. Lũ ngốc này. Mọi người đều ở đây à? Tôi đến …. Tôi đến nếm….

 

浩浩:他来偷鸡腿吃。我们都看见了。

Hào hào: Tā lái tōu jītuǐ chī. Wǒmen dōu kànjiànle.

Hạo Hạo: Ông ta đến trộm đùi gà để ăn. Bọn cháu đều nhìn thấy.

 

小迪:还骂我们是傻瓜 。

Xiǎo dí: Hái mà wǒmen shì shǎguā.

Tiểu Địch: Còn mắng chúng ta là lũ ngốc nữa.

 

大迪:妈,他在破坏你的巴黎 ,他在骗你,口是心非。你赶快让他走吧。

Dà dí: Mā, tā zài pòhuài nǐ de bālí, tā zài piàn nǐ, kǒushìxīnfēi. Nǐ gǎnkuài ràng tā zǒu ba.

Đại Địch: Mẹ, ông ta đang phá vỡ Paris của mẹ, ông ta đang lừa mẹ, khẩu phật tâm xà. Mẹ nhanh đuổi ông ta đi đi.

 

小迪,浩浩,大迪,陈卫霖:我的。。。

Xiǎo dí, hào hào, dà dí, chénwèilín: Wǒ de…

Tiểu Địch, Hạo Hạo, Đại Địch, Trần Vệ Lâm: Của con, của bố….

 

吴贤慧:你们都给我放下 。我也要吃。

Wú xiánhuì: Nǐmen dōu gěi wǒ fàngxià. Wǒ yě yào chī.

Ngô Hiền Tuệ: Mọi người đều bỏ hết xuống cho mẹ. Mẹ cũng muốn ăn.

 

太奶奶:又香又大的鸡腿啊。真好吃,好吃。

Tài nǎinai: Yòu xiāng yòu dà de jītuǐ a. Zhēn hǎochī, hǎochī.

Cụ: Đùi gà vừa to vừa thơm. Thật ngon, thật ngon.

 

大迪:这个一定要给妈妈一个惊喜。妈妈睡熟了吗?

Dà dí: Zhège yīdìng yàogěi māmā yīgè jīngxǐ. Māmā shuì shúle ma?

Đại Địch: Lần này nhất định phải dành cho mẹ một bất ngờ. Mẹ ngủ say chưa nhỉ?

 

陈卫霖 :我看了很久才出来的。

Chénwèilín: Wǒ kànle hěnjiǔ cái chūlái de.

Trần Vệ Lâm : Bố nhìn rất lâu mới đi ra mà.

 

大迪:好 。听我说。我们给妈妈订一个豪华巴黎八日游。大家同意吗?

Dà dí: Hǎo. Tīng wǒ shuō. Wǒmen gěi māmā dìng yīgè háohuá bālí bā rì yóu. Dàjiā tóngyì ma?

Đại Địch: Được. Mọi người nghe nhé. Chúng ta sẽ đặt cho mẹ một chuyến du lịch vip 8 ngày đến Paris. Mọi người đồng ý không?

 

陈卫霖:同意。

Chénwèilín: Tóngyì.

Trần Vệ Lâm: Đồng ý.

 

小迪,浩浩 :举双手同意。

Xiǎo dí, hào hào: Jǔ shuāngshǒu tóngyì.

Tiểu Địch, Hạo Hạo: Giơ hai tay đồng ý.

 

陈卫霖:当然。

Chénwèilín: Dāngrán.

Trần Vệ Lâm: Đương nhiên.

 

大迪:我都已经定好了。两万八。

Dà dí: Wǒ dōu yǐjīng dìnghǎole. Liǎng wàn bā.

Đại Địch: Con đã đặt xong rồi. Hai vạn tám.

 

小迪:两万八。好多零食啊。

Xiǎo dí: Liǎng wàn bā. Hǎoduō língshí a.

Tiểu Địch: Hai vạn tám. Nhiều đồ ăn vặt quá.

 

浩浩:可以买神舟七号了吧。

Hào hào: Kěyǐ mǎi shén zhōu qī hào le ba.

Hạo Hạo: Có thể mua Thần Châu 7 rồi.

 

大迪:别吵。现在主要的就是你们两个。记住了。没有花两万八。

Dà dí: Bié chǎo. Xiànzài zhǔyào de jìushì nǐmen liǎng gè. Jì zhùle. Méiyǒu huā liǎng wàn bā.

Đại Địch: Không được ồn. Bây giờ chủ yếu chính là hai em. Nhớ kĩ. Không tiêu hai vạn tám.

 

小迪:不是两万八吗?

Xiǎo dí: Bùshì liǎng wàn bā ma?

Tiểu Địch: Không phải hai vạn tám sao?

 

浩浩 :真笨!大迪姐姐肯定是要跟阿姨说是打了折的。很便宜的。对吧,姐姐?

Hào hào: Zhēn bèn! Dà dí jiějiě kěndìng shì yào gēn āyí shuō shì dǎle zhé de. Hěn piányí de. Duì ba, jiějiě?

Hạo Hạo: Thật là ngốc! Chị Đại Địch nhất định sẽ nói với cô là được giảm giá. Rất rẻ. Phải không chị?

 

大迪:浩浩真聪明 。记住了,妈妈问起来,就说没有花两万八。打折花了五千块钱。一定要记住。

Dà dí: Hào hào zhēn cōngmíng. Jì zhùle, māmā wèn qǐlái, jiù shuō méiyǒu huā liǎng wàn bā. Dǎzhé huāle wǔqiān kuài qián. Yīdìng yào jì zhù.

Đại Địch: Hạo Hạo thật thông minh. Nhớ nhé, mẹ hỏi thì nói là không tiêu đến hai vạn ba. Giảm giá còn năm nghìn tệ. Nhất định phải nhớ đấy.

 

小迪:他一定记住。

Xiǎo dí: Tā yīdìng jì zhù.

Tiểu Địch: Nhất định nó sẽ nhớ.

 

大迪:浩浩,你呢?

Dà dí: Hào hào, nǐ ne?

Đại Địch: Hạo Hạo, em thì sao?

 

浩浩:我没问题。两折,便宜。

Hào hào: Wǒ méi wèntí. Liǎng zhé, piányi.

Hạo Hạo: Em không vấn đề. Giảm 80% , giá rẻ.

 

大迪:真聪明。好了,散会。

Dà dí: Zhēn cōngmíng. Hǎole, sànhuì.

Đại Địch: Thật là thông minh. Được rồi, tan họp.

 

吴贤慧:大迪,我再问你一次。 你确定是两折吗?

Wú xiánhuì: Dà dí, wǒ zài wèn nǐ yīcì. Nǐ quèdìng shì liǎng zhé ma?

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, mẹ hỏi con lần nữa. Con chắc chắn giảm 80% không ?

 

大迪:当然了。

Dà dí: Dāngránle.

Đại Địch: Đương nhiên rồi.

 

陈卫霖:对。两折 。

Chénwèilín: Duì. Liǎng zhé.

Trần Vệ Lâm: Đúng thế. Giảm 80%.

 

小迪:两折。五千元呢。很便宜的。

Xiǎo dí: Liǎng zhé. Wǔqiān yuán ne. Hěn piányi de.

Tiểu Địch: 80%. Năm nghìn tệ thôi. Rẻ quá.

 

大迪:老妈,你就放心去玩吧。我去把车开过来啊。

Dà dí: Lǎo mā, nǐ jiù fàngxīn qù wán ba. Wǒ qù bǎ chē kāi guòlái a.

Đại Địch: Mẹ, mẹ cứ yên tâm đi chơi đi ạ. Con đi lái xe qua đây nhé.

 

吴贤慧:卫霖,你要照顾好小迪和浩浩 啊。

Wú xiánhuì: Wèi lín, nǐ yào zhàogù hǎo xiǎo dí hé hào hào a.

Ngô Hiền Tuệ: Vệ Lâm, anh phả chăm sóc tốt Tiểu Địch và Hạo Hạo nhé.

 

陈卫霖:放心吧。

Chénwèilín: Fàngxīn ba.

Trần Vệ Lâm: Yên tâm đi.

 

吴贤慧:浩浩呢?

Wú xiánhuì: Hào hào ne?

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo đâu?

 

小迪:一到周末他就只会睡懒觉。

Xiǎo dí: Yī dào zhōumò tā jìu zhǐ huì shuìlǎnjiào.

Tiểu Địch: Cuối tuần nó chỉ biết ngủ lười thôi ạ.

 

浩浩:起晚了。。。起晚。。。

Hào hào: Qǐ wǎnle… Qǐ wǎn…..

Hạo Hạo: Ngủ dậy muộn rồi…..Ngủ dậy muộn….

 

吴贤慧:浩浩!

Wú xiánhuì: Hào hào!

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo!

 

浩浩:阿姨,这个是两万折的。很便宜。

Hào hào: Āyí, zhège shì liǎng wàn zhé de. Hěn piányí.

Hạo Hạo: Cô, chuyến này là giảm hai vạn. Rất rẻ ạ.

 

陈卫霖:浩浩还没有睡醒呢。快回去接着睡觉。

Chénwèilín: Hào hào hái méiyǒu shuì xǐng ne. Kuài huíqù jiēzhe shuìjiào.

Trần Vệ Lâm: Hạo Hạo vẫn chưa tỉnh ngủ này. Mau về ngủ tiếp đi.

 

吴贤慧:等等。浩浩,你刚才说什么?两万?陈卫霖,你跟我说实话到底是多少钱?

Wú xiánhuì: Děng děng. Hào hào, nǐ gāngcái shuō shénme? Liǎng wàn? Chénwèilín, nǐ gēn wǒ shuō shíhuà dàodǐ shì duōshǎo qián?

Ngô Hiền Tuệ : Đợi đã. Hạo Hạo, cháu vừa nói gì? Hai vạn? Trần Vệ Lâm, anh nói thật cho em biết rốt cục là bao nhiên tiền?

 

陈卫霖:两。。。两千。。。万。

Chénwèilín: Liǎng… Liǎng qiān… Wàn.

Trần Vệ Lâm: Hai…Hai nghìn…..vạn.

 

吴贤慧:什么?两千万?

Wú xiánhuì: Shénme? Liǎng qiān wàn?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì? Hai nghìn vạn?

 

陈卫霖:不是。。。怎么可能两千万。两万块而已。

Chénwèilín: Bùshì… Zěnme kěnéng liǎng qiān wàn. Liǎng wàn kuài éryǐ.

Trần Vệ Lâm: Không phải… Sao lại có thể hai nghìn vạn được. Chỉ có hai vạn thôi.

 

吴贤慧:是两万八吧?

Wú xiánhuì: Shì liǎng wàn bā ba?

Ngô Hiền Tuệ: Là hai vạn tám đúng không ?

 

陈卫霖:你怎么连这个都知道了?

Chénwèilín: Nǐ zěnme lián zhège dōu zhīdàole?

Trần Vệ Lâm: Sao em biết được cả điều này?

 

 

吴贤慧:我就说嘛。这世上哪有那么好的事,还正好让我撞上。陈卫霖,你竟敢骗我。

Wú xiánhuì: Wǒ jiù shuō ma. Zhè shìshàng nǎ yǒu nàme hǎo de shì, hái zhènghǎo ràng wǒ zhuàng shàng. Chénwèilín, nǐ jìng gǎn piàn wǒ.

Ngô Hiền Tuệ: Mình đã nói mà. Trên đời này làm gì có chuyện tốt như thế, lại còn đúng vào mình gặp được cái may mắn này nữa. Trần Vệ Lâm, anh dám lừa em.

 

大迪:老妈,快走了。好不容易捡着大便宜。别一会误了飞机又丢掉了。怎么了?

Dà dí: Lǎo mā, kuài zǒu le. Hǎobù róngyì jiǎnzhe dà piányí. Bié yī huì wù le fēijī yòu diūdiàole. Zěnme le?

Đại Địch: Mẹ, mau đi thôi. Không dễ gì mới chọn được một chuyến đi đại rẻ. Đừng để tí nữa lỡ mất máy bay. Sao thế?

 

吴贤慧:大迪,快去给我退掉。

Wú xiánhuì: Dà dí, kuài qù gěi wǒ tuì diào.

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, mau rút lại cho mẹ.

 

大迪:退。。。退什么?

Dà dí: Tuì… Tuì shénme?

Đại Địch: Rút….Rút cái gì ạ?

 

吴贤慧:你说退什么?快给我退掉。花这么多钱简直就是犯罪。懂不懂?懂不懂?你懂不懂?还不快去退掉?要是少腿一分钱你就永远别想再进 这个家门。

Wú xiánhuì: Nǐ shuō tuì shénme? Kuài gěi wǒ tuì diào. Huā zhème duō qián jiǎnzhí jiùshì fànzuì. Dǒng bù dǒng? Dǒng bù dǒng? Nǐ dǒng bù dǒng? Hái bùkuài qù tuì diào? Yàoshi shǎo tuì yī fēn qián nǐ jiù yǒngyuǎn bié xiǎng zài jìn zhège jiāmén.

Ngô Hiền Tuệ: Con nói xem rút cái gì? Mau rút lại cho mẹ. Tiêu nhiều tiền như thế là phạm tội. Hiểu hay không? Hiểu hay không? Hiểu hay không? Vẫn không mau đi rút lại? Nếu như thiếu một đồng xu thì con mãi mãi đừng nghĩ đến chuyện bước vào cửa nhà.

 

大迪:浩浩,你突破了本姑娘的底线。

Dà dí: Hào hào, nǐ tū pò le běn gūniáng de dǐxiàn.

Đại Địch: Hạo Hạo, em làm mất mặt chị.

 

浩浩:我不是故意的。我是梦游,我是在梦游啊。

Hào hào: Wǒ bùshì gùyì de. Wǒ shì mèngyóu, wǒ shì zài mèngyóu a.

Hạo Hạo: Em không cố ý đâu. Em bị mộng du, em bị mộng du mà.

 

浩浩,小迪:救命啊。

Hào hào, xiǎo dí: Jiùmìng a.

Hạo Hạo, Tiểu Địch: Cứu mạng với.

 

小迪:你们快点让开啊。

Xiǎo dí: Nǐmen kuài diǎn ràng kāi a.

Tiểu Địch: Mọi người mau tránh ra.

 

大迪:老姐来了。

Dà dí: Lǎo jiě láile.

Đại Địch: Chị cả đến đây.

 

吴贤慧:我说大迪,相机这么贵重的东西,怎么能这么扔呢?要爱惜东西。懂不懂?懂不懂?懂不懂?

Wú xiánhuì: Wǒ shuō dà dí, xiàngjī zhème guìzhòng de dōngxī, zěnme néng zhème rēng ne? Yào àixī dōngxī. Dǒng bù dǒng? Dǒng bù dǒng? Dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ nói Đại Địch, cái máy ảnh này là đồ quý giá, làm sao có thể ném như này được? Nên quý trọng đồ vật. Hiểu hay không? Hiểu hay không ? Con hiểu hay không?

 

大迪:我懂。。。我懂。

Dà dí: Wǒ dǒng… Wǒ dǒng.

Đại Địch: Con hiểu…Con hiểu.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 018 - 妈妈的巴黎。-  Paris của mẹ.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN