Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 016 – 正义大侠 – Đại hiệp chính nghĩa

60
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 016 – 正义大侠  – Đại hiệp chính nghĩa


Lời + dịch

第十六集:正义大侠 — Đại hiệp chính nghĩa.

同学:接下来,哪支队先踢近一个球,哪支队就赢得遥控飞机。

Tóngxué: Jiē xiàlái, nǎ zhīduì xiān tī jìn yīgè qiú, nǎ zhīduì jiù yíngdé yáokòng fēijī.

Bạn cùng lớp: Sau đây, đội nào đá vào trước 1 quả, thì đội đó sẽ được chiếc máy bay điều khiển từ xa này.

 

同学:你输定了。

Tóngxué: Nǐ shū dìngle.

Bạn cùng lớp: Cậu thua chắc rồi.

 

浩浩:不到最后,还不知道是谁输呢?对吗?弟兄们。遥控废气。为了你,我们绝对不会输的。

Hào hào: Bù dào zuìhòu, hái bù zhīdào shì shuí shū ne? Duì ma? Dìxiōngmen. Yáokòng fèiqì, wèile nǐ, wǒmen juéduì bù hùi shū de.

Hạo Hạo: Chưa đến lúc cuối cùng, chưa biết ai là người thua cuộc đâu? Đúng không, các anh em ? Máy bay điều khiển từ xa ơi, vì cậu bọn tớ tuyệt đối không thua đâu.

 

同学:快拦住他。

Tóngxué: Kuài lánzhù tā.

Bạn học: Nhanh chặn cậu ta lại.

 

浩浩:飞机是我的。

Hào hào: Fēijī shì wǒ de.

Hạo Hạo: Máy bay là của tớ.

 

两个顽皮的孩子:小弟弟,你手里的东西好像不错。送给哥哥好不好啊?

Liǎng gè wánpí de háizi: Xiǎo dìdì, nǐ shǒu lǐ de dōngxī hǎoxiàng bùcuò. Sòng gěi gēgē hǎobù hǎo a?

Hai cậu bé nghịch ngợm: Em trai, cái đồ trong tay em hình như không tệ đâu. Tặng cho bọn anh được không ?

 

浩浩:当然不好了。我好不容易赢得这个玩具。才不会给你呢。

Hào hào: Dāngrán bù hǎole. Wǒ hǎobù róngyì yíngdé zhège wánjù. Cái bù huì gěi nǐ ne.

Hạo Hạo: Đương nhiên không được rồi. Em không dễ gì mới thắng được đồ chơi này. Không thể nào đưa cho anh được.

 

两个顽皮的孩子:什么?

Liǎng gè wánpí de háizi: Shénme?

Hai cậu bé nghịch ngợm: Cái gì cơ?

一个顽皮孩子:都说了。今时今日这样的态度,去问人家要东西是不行的。看我的。喂,小子,你懂事的话就立刻把手上的飞机给我。哥保证不伤你分毫。不然的话。。。。。。。

Yīgè wánpí háizi: Dōu shuōle. Jīn shí jīnrì zhèyàng de tàidù, qù wèn rénjiā yào dōngxī shì bùxíng de. Kàn wǒ de. Wèi, xiǎozi, nǐ dǒngshì dehuà jiù lìkè bǎshǒu shàng de fēijī gěi wǒ. Gē bǎozhèng bù shāng nǐ fēnháo. Bùrán dehuà. . . . . . .

Cậu bé thứ nhất: Đã nói rồi. Ngày này giờ này, thái độ này, đi đòi đồ của người khác là không được rồi. Nhìn tao đây. Này, tên nhóc, nếu nhóc hiểu chuyện lập tức đưa cái máy bay trên tay nhóc cho anh. Anh hứa không làm tổn thương nhóc. Nếu không thì….

浩浩:你。。。你们想干什么?你们看啊。

Hào hào: Nǐ. . . Nǐmen xiǎng gànshénme? Nǐmen kàn a.

Hạo Hạo: Anh…Các anh muốn làm gì? Các anh xem kìa.

 

一个顽皮孩子:小弟弟,你以为我们是傻瓜吗?这样的手段想骗我们?

Yīgè wánpí háizi: Xiǎo dìdì, nǐ yǐwéi wǒmen shì shǎguā ma? Zhèyàng de shǒuduàn xiǎng piàn wǒmen?

Cậu bé thứ 2: Nhóc, nhóc nghĩ bọn anh là lũ ngốc à? Thủ đoạn này mà muốn lừa bọn anh sao?

 

一个顽皮孩子:就是。

Yīgè wánpí háizi: Jiùshì.

Cậu bé thứ 1: Đúng thế.

 

大侠:小同学,此地不宜久留。你快离开吧。好疼啊。

Dà xiá: Xiǎo tóngxué, cǐdì bùyí jiǔliú. Nǐ kuài líkāi ba. Hǎo téng a.

Đại hiệp: Em nhỏ, nơi này không thích hợp ở lại lâu. Em nhanh rời khỏi đây đi. Đau quá.

 

浩浩:对了,谢谢你。天啊。我真的遇到大侠了。

Hào hào: Duìle, xièxiè nǐ. Tiān a. Wǒ zhēn de yù dào dàxiá le.

Hạo Hạo : Đúng rồi, em cảm ơn anh ạ. Trời ơi, mình thực sự gặp được siêu nhân đại hiệp rồi.

 

浩浩:叔叔,你干嘛?

Hào hào: Shūshu, nǐ gàn ma?

Hạo Hạo : Chú ơi, chú làm gì thế?

 

叔叔:没发烧,吓我一跳。

Shūshu: Méi fāshāo, xià wǒ yī tiào​​.

Chú : Không sốt, làm chú giật mình.

 

浩浩:我是说真的。阿姨,你相信吗?

Hào hào: Wǒ shì shuō zhēn de. Āyí, nǐ xiāngxìn ma?

Hạo Hạo: Cháu nói thật mà. Cô ơi, cô tin không?

 

阿姨:什么大侠?有本事叫他来帮我卷卷头发吧。我都快要崩溃了。

Āyí: Shénme dà xiá? Yǒu běnshì jiào tā lái bāng wǒ juǎn juǎn tóufǎ ba. Wǒ dōu kuàiyào bēngkuìle.

Cô: Siêu nhân đại hiệp cái gì? Có bản lĩnh gọi anh ta đến đây giúp cô cuốn tóc đi. Cô sắp đổ rồi đây này.

 

浩浩:大迪姐姐,你相信吗?

Hào hào: Dà dí jiějiě, nǐ xiāngxìn ma?

Hạo Hạo: Chị Đại Địch, chị tin không?

 

大迪:那你有和个大侠拍照吗?

Dà dí: Nà nǐ yǒu hé gè dà xiá pāizhào ma?

Đại Địch: Thế em có bức hình nào của siêu nhân đại hiệp không?

 

浩浩:没有。

Hào hào: Méiyǒu.

Hào Hào: Không có ạ.

大迪:那就别挡着我看电视。哪有什么大侠呀。我看你是电视看多了。不过也好。从今以后你就别和我抢电视了。

Dà dí: Nà jiù bié dǎngzhe wǒ kàn diànshì. Nǎ yǒu shénme dà xiá ya. Wǒ kàn nǐ shì diànshì kàn duōle. Bùguò yě hǎo. Cóng jīn yǐhòu nǐ jiù bié hé wǒ qiǎng diànshìle.

Đại Địch: Thế thì đừng chắn chị xem tivi. Làm gì có siêu nhân đại hiệp chứ. Chị thấy em xem tivi quá nhiều rồi. Nhưng thế cũng tốt, từ bây giờ trở đi em sẽ không tranh giành xem tivi với chị nữa.

 

浩浩:太奶奶, 你相信我。我真的遇到大侠了。他还会轻动,飞走了。

Hào hào: Tài nǎinai, nǐ xiāngxìn wǒ. Wǒ zhēn de yù dào dà xiá le. Tā hái huì qīng dòng, fēi zǒule.

Hạo Hạo: Bà ơi, Bà tin cháu. Cháu thật sự đã gặp được siêu nhân đại hiệp rồi. Anh ấy còn biết khinh công, bay đi nữa.

 

太奶奶:浩浩,要把心思放在学习上。

Tài nǎinai: Hào hào, yào bǎ xīnsī fàng zài xuéxí shàng.

Cụ: Hạo Hạo, nên để tâm vào việc học hành.

 

浩浩:我太伤心了。怎么你们都不相信我。我是真的见过大侠。至于你们信不信。反正我信了。

Hào hào: Wǒ tài shāngxīnle. Zěnme nǐmen dōu bù xiāngxìn wǒ. Wǒ shì zhēn de jiàn guò dà xiá. Zhìyú nǐmen xìn bùxìn. Fǎnzhèng wǒ xìnle.

Hạo Hạo: Buồn quá. Tại sao mọi người đều không tin mình. Mình thực sự đã gặp siêu nhân đại hiệp. Mặc kệ mọi người tin hay không tin, dù sao mình vẫn tin.

 

老师:我们今天上课的内容是理想。有理想的人,生活才会更有意义。同学们,你们的理想是什么呢?

Lǎoshī: Wǒmen jīntiān shàngkè de nèiróng shì lǐxiǎng. Yǒu lǐxiǎng de rén, shēnghuó cái huì gèng yǒu yìyì. Tóngxuémen, nǐmen de lǐxiǎng shì shénme ne?

Thầy giáo: Nội dung bài học hôm nay của chúng ta là ước mơ. Người có ước mơ thì cuộc sống mới càng có ý nghĩa. Các em, ước mơ của các em là gì?

 

第一个同学:我的理想是当一个音乐家。去美丽的维也纳表演。

Dì yī gè tóngxué: Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yīgè yīnyuè jiā. Qù měilì de wéiyěnà biǎoyǎn.

Học sinh thứ nhất: Ước mơ của em là trở thành một nhạc sĩ. Đến Vienna tươi đẹp biểu diễn.

 

浩浩 :太平凡了。

Hào hào: Tài píngfánle.

Hạo Hạo: Quá bình thường.

 

第二个同学:我的理想是周游世界,发现新的大陆。

Dì èr gè tóngxué: Wǒ de lǐxiǎng shì zhōuyóu shìjiè, fāxiàn xīn de dàlù.

Học sinh thứ 2: Ước mơ của em là đi du lịch chu du vòng quanh thế giới, phát hiện ra đại lục mới.

 

浩浩:还有新的大陆吗?

Hào hào: Hái yǒu xīn de dàlù ma?

Hạo Hạo : Vẫn còn đại lục mới sao?

 

第三个同学:我的梦想是当巴士司机。每天听见大家的投币的声音。叮咚。

Dì sān gè tóngxué: Wǒ de mèngxiǎng shì dāng bāshì sījī. Měitiān tīngjiàn dàjiā de tóu bì de shēngyīn. Dīng dōng.

Học sinh thứ 3: Ước mơ của em là làm tài xế lái xe buýt. Mỗi ngày đều nghe thấy tiếng mọi người bỏ đồng xu vào. Đing đoong.

 

浩浩:真够没追求的。

Hào hào: Zhēn gòu méi zhuīqiú de.

Hạo Hạo: Hết cái theo đuổi rồi à?

 

老师:浩浩 ,要尊重人家的理想 。你知道吗?你现在告诉大家,你的理想是什么?

Lǎoshī: Hào hào, yào zūn chóng rénjiā de lǐxiǎng. Nǐ zhīdào ma? Nǐ xiànzài gàosù dàjiā, nǐ de lǐxiǎng shì shénme?

Thầy giáo: Hạo Hạo, em nên tôn trọng ước mơ của người khác. Em biết chưa? Bây giờ em nói cho cả lớp biết ước mơ của em là gì?

 

浩浩:我的理想是当大侠。练盖世武功。每天维持正义。   消 灭邪恶,拯救世界.

Hào hào: Wǒ de lǐxiǎng shì dāng dàxiá. Liàn gàishì wǔgōng. Měitiān wéichí zhèngyì. Xiāomiè xié’è, zhěngjiù shìjiè.

Hạo Hạo: Ước mơ của em là làm siêu nhân đại hiệp. Luyện tập võ công cái thế. Mỗi ngày đều bảo vệ chính nghĩa. Quét sạch cái ác, giải cứu thế giới.

同学:怎么会有人想当大侠? 太不现实了。就是。而且,大侠穿的衣服商场都没得卖。好不方便啊。

Tóngxué: Zěnme huì yǒurén xiǎng dāng dàxiá? Tài bù xiànshíle. Jiùshì. Érqiě, dà/xiá chuān de yīfú shāngchǎng dōu méi dé mài. Hǎobù fāngbiàn a.

Bạn cùng lớp: Tại sao lại có người muốn làm siêu nhân nhỉ? Quá viển vông. Đúng thế. Hơn nữa quần áo mà siêu nhân mặc ngoài chợ lại không bán. Thật là bất tiện quá đi.

浩浩: 我就是当大侠,怎么了?不行吗?

Hào Hào: Wǒ jiùshì dāng dàxiá, zěnme le? Bùxíng ma?

Hạo Hạo: Tớ cứ thích làm siêu nhân đấy, thì sao nào? Không được sao?

 

同学:那请问一句。你会轻功吗?

Tóngxué: Nà qǐngwèn yījù. Nǐ huì qīnggōng ma?

Bạn cùng lớp: Thế tớ hỏi một câu. Cậu biết khinh công không ?

 

浩浩: 我。。。不准笑。刚才老师不是说了吗?要尊重别人的理想。放学之后,我就化身为神秘的蒙面大侠。充满正义。我来了。我是正义大侠。告诉你们,你们不能在墙上乱涂乱画。

Hào hào: Wǒ. . . Bù zhǔn xiào. Gāngcái lǎoshī bùshì shuōle ma? Yào zūnzhòng biérén de lǐxiǎng. Fàngxué zhīhòu, wǒ jiù huàshēn wéi shénmì de méng miàn dà xiá, chōngmǎn zhèngyì. Wǒ láile. Wǒ shì zhèngyì dà xiá. Gàosù nǐmen, nǐmen bùnéng zài qiáng shàng luàn tú luàn huà.

Hạo Hạo: Tớ… Không được cười. Không phải thầy giáo vừa nãy nói là không được cười sao? Phải tôn trọng ước mơ của người khác chứ. Sau khi nghỉ học, mình liền hóa thân thành siêu nhân đại hiệp với cái mặt nạ huyền bí, đầy chính nghĩa. Ta đến đây, ta là siêu nhân đại hiệp chính nghĩa. Nói cho các bạn biết, các bạn không được vẽ bậy lên tường.

同学:妖怪 啊 。

Tóngxué: Yāoguài a.

Bạn học: Yêu quái.

 

浩浩:   幸亏你们跑得快。

Hào hào: Xìngkuī nǐmen pǎo dé kuài.

Hạo Hạo: May mà các bạn chạy nhanh đấy nhé.

 

老师:终于让我逮住了。原来是你每天在这里涂鸦。

Lǎoshī: Zhōngyú ràng wǒ​​ dǎizhùle. Yuánlái shì nǐ měitiān zài zhèlǐ túyā.

Thầy giáo: Cuối cùng cũng để tôi bắt được rồi. Thì ra chính em hàng ngày vẽ bậy ở đây.

 

浩浩:     老师,你误会了。不是我。

Hào hào: Lǎoshī, nǐ wùhuìle. Bùshì wǒ.

Hạo Hạo: Thưa thầy, Thầy hiểu nhầm rồi. Không phải em đâu ạ.

老师:怎么可能不是你 ? 脑袋也蒙住了。一看就是贼眉鼠眼的。 让我看看你是几年几班的。

Lǎoshī: Zěnme kěnéng bùshì nǐ? Nǎodai yě méng zhùle. Yī kàn jiùshì zéiméishǔyǎn de. Ràng wǒ kàn kàn nǐ shì jǐ nián jǐ bān de.

Thầy giáo: Làm sao không phải là em được? Đầu cũng bịt lại. Vừa nhìn là biết đầu trộm đuôi cướp. Để thầy xem xem em là năm nào lớp nào.

浩浩:真的不是我 。我是正义大侠。

Hào hào: Zhēn de bùshì wǒ. Wǒ shì zhèngyì dà xiá.

Hạo Hạo: Không phải là em thật mà. Em là siêu nhân chính nghĩa.

 

老师:别跑。

Lǎoshī: Bié pǎo.

Thầy giáo: Không được chạy.

 

浩浩:老师小心 。

Hào hào: Lǎoshī xiǎoxīn.

Hào Hào: Thầy ơi cẩn thận.

 

大侠:好疼啊。

Dà xiá: Hǎo téng a.

Đại hiệp: Đau quá.

 

浩浩:大侠。不要走。

Hào hào: Dà xiá. Bùyào zǒu.

Hạo Hạo: Siêu nhân đại hiệp, đừng đi.

 

老师:什么回事啊?

Lǎoshī: Shénme huí shì a?

Thầy giáo: Chuyện gì thế này?

浩浩:又是大侠。 原来大侠住在学校里。大侠是维持正义的。只要我再制造一些混乱,大侠一定会挺身而出。那个时候我就可以抓到他了。旺财!

Hào hào: Yòu shì dà xiá. Yuánlái dà xiá zhù zài xuéxiào lǐ. Dà xiá shì wéichí zhèngyì de. Zhǐyào wǒ zài zhìzào yīxiē hǔnluàn, dàxiá yīdìng huì tǐngshēn ér chū. Nàgè shíhòu wǒ jiù kěyǐ zhuā dào tāle. Wàng cái!

Hào Hào: Lại là siêu nhân đại hiệp.Thì ra siêu nhân đại hiệp ở trong trường. Siêu nhân bảo vệ công lí. Chỉ cần mình gây ra hỗn loạn ở đây thì siêu nhân nhất định sẽ xuất đầu lộ diện. Lúc đấy mình có thể bắt được anh ấy rồi. Vương Tài!

保安:哪来的小孩子。别随便摸大狼狗。她的脾气可不好呢。

Bǎo’ān: Nǎ lái de xiǎo háizi. Bié suíbiàn mō dà lánggǒu. Tā de píqì kěbù hǎo ne.

Chú bảo vệ: Đứa trẻ này ở đâu đến đây. Đừng tùy tiện sờ vào con chó. Tính khí của nó không tốt đâu.

 

浩浩:我就怕他的脾气好。

Hào hào: Wǒ jiù pà tā de píqì hǎo.

Hạo Hạo: Cháu chính là sợ tính khí của nó tốt.

 

同学:狼狗。好可怕呀 。

Tóngxué: Lánggǒu. Hǎo kěpà ya.

Bọn trẻ: Chó kìa. Sợ quá.

 

保安:是谁把旺财给放走了。旺财,快回来。

Bǎo’ān: Shì shuí bǎ wàng cái gěi fàng zǒule. Wàng cái, kuài huílái.

Chú bảo vệ : Là ai thả chó ra. Vương Tài, nhanh quay lại đây.

 

浩浩: 这下大侠应该会出现了吧。

Hào hào: Zhè xià dàxiá yīnggāi huì chūxiànle ba.

Hạo Hạo: Lần này siêu nhân sẽ xuất hiện rồi.

 

保安:累死我了。要是让我知道是谁放走了旺财,我一定不会放过他。

Bǎo’ān: Lèi sǐ wǒle. Yàoshi ràng wǒ zhīdào shì shuí fàng zǒule wàng cái, wǒ yīdìng bù huì fàngguò tā.

Bảo vệ : Mệt chết tôi mất. Nếu như biết được ai thả Vương Tài ra, mình nhất định không bỏ qua.

浩浩:怎么大侠还不来?难道他还没看见吗?到底大侠在哪里啊?小迪姐姐,你在看什么故事啊?

Hào hào: Zěnme dà xiá hái bù lái? Nándào tā hái méi kànjiàn ma? Dàodǐ dàxiá zài nǎlǐ a? Xiǎo dí jiějiě, nǐ zài kàn shénme gùshì a?

Hạo Hạo: Sao siêu nhân đại hiệp vẫn chưa đến? Lẽ nào anh ấy vẫn chưa thấy sao? Rốt cuộc siêu nhân đại hiệp ở đâu vậy? Chị Tiểu Địch, chị đang đọc chuyện gì thế?

小迪:别打搅我。我在看“机器人大战”呢。

Xiǎo dí: Bié dǎjiǎo wǒ. Wǒ zài kàn jīqìrén dàzhàn ne.

Tiểu Địch: Đừng làm phiền chị. Chị đang đọc “ Đại chiến rô bốt”.

 

浩浩: 真的吗?给我看看。

Hào hào: Zhēn de ma? Gěi wǒ kàn kàn.

Hạo Hạo: Thật không? Đưa em xem với.

 

小迪:不行。我的书给你会让你弄丢的。

Xiǎo dí: Bùxíng. Wǒ de shū gěi nǐ huì ràng nǐ nòng diū de.

Tiểu Địch: Không được. Sách của chị mà đưa cho em thì em sẽ làm mất nó.

 

浩浩:你才是丢三落四的。放在你那里 会弄丢的。

Hào hào: Nǐ cái shì diūsānlàsì de. Fàng zài nǐ nàlǐ huì nòng diū de.

Hạo Hạo: Chị mới là người hay đãng trí ý. Để chỗ chị sẽ bị mất.

 

小迪:反正就不给你。

Xiǎo dí: Fǎnzhèng jiù bù gěi nǐ.

Tiểu Địch: Dù sao thì chị cũng không đưa cho em đâu.

 

浩浩:给还是不给?

Hào hào: Gěi háishì bù gěi?

Hạo Hạo: Đưa hay không đưa?

 

小迪:不给。

Xiǎo dí: Bù gěi.

Tiểu Địch: Không đưa.

 

浩浩:不给也得给。

Hào hào: Bù gěi yě děi gěi.

Hạo Hạo: Không đưa cũng phải đưa.

 

小迪:把书还给我。

Xiǎo dí: Bǎ shū huán gěi wǒ.

Tiểu Địch: Đưa sách cho chị.

 

浩浩:小气鬼。

Hào hào: Xiǎoqì guǐ.

Hạo Hạo: Đồ kẹt xỉ.

 

小迪:小气鬼就小气鬼。总比你这个强盗好。强盗。

Xiǎo dí: Xiǎoqì guǐ jiù xiǎoqì guǐ. Zǒng bǐ nǐ zhège qiángdào hǎo. Qiángdào.

Tiểu Địch: Kẹt xỉ thì kệ kẹt xỉ. Dù sao cũng tốt hơn tên cướp nhà ngươi. Tên cướp.

 

大侠:强盗在哪?

Dà xiá: Qiángdào zài nǎ?

Siêu nhân: Cướp đâu?

 

浩浩:啊!是大侠。

Hào hào: A! Shì dà xiá.

Hạo Hạo: A! Là siêu nhân đại hiệp.

 

小迪:天啊,真的有大侠。

Xiǎo dí: Tiān a, zhēn de yǒu dà xiá.

Tiểu Địch: Trời ơi, có siêu nhân thật.

 

大侠:那小孩呢?请问,你没事吧?

Dà xiá: Nà xiǎohái ne? Qǐngwèn, nǐ méishì ba?

Đại hiệp: Thế đứa bé kia đâu? Xin lỗi, em không sao chứ?

 

浩浩:没事。

Hào hào: Méishì.

Hạo Hạo: Không sao ạ.

 

大侠:我刚才听这位小同学叫你强盗。你为什么要枪别人的东西呢?

Dà xiá: Wǒ gāngcái tīng zhè wèi xiǎo tóngxué jiào nǐ qiángdào. Nǐ wèishéme yào qiǎng biérén de dōngxī ne?

Siêu nhân: Anh vừa nghe thấy bạn nhỏ này kêu em là cướp. Em tại sao lại phải cướp đồ của người khác vậy?

小迪:不是的。他不是强盗。他是我的弟弟。我们刚才是闹着玩的。你千万不要把他带到外星球去啊。

Xiǎo dí: Bùshì de. Tā bùshì qiángdào. Tā shì wǒ de dìdì. Wǒmen gāngcái shì nàozhe wán de. Nǐ qiān wàn bùyào bǎ tā dài dào wài xīngqiú qù a.

Tiểu Địch: Không phải đâu. Em ấy không phải cướp. Em ấy là em trai của em. Bọn em vừa nãy nghịch một chút thôi ạ. Xin anh đừng mang em ấy ra ngoài hành tinh.

大侠:不是强盗就好。记住了。以后别拿这种事来玩了。好,我走了。

Dà xiá: Bùshì qiángdào jiù hǎo. Jì zhùle. Yǐhòu bié ná zhè zhǒng shì lái wánle. Hǎo, wǒ zǒu le.

Đại hiệp: Không phải cướp thì tốt. Nhớ nhé. Sau này không được lấy chuyện này ra làm trò đuà nữa nhé. Được rồi, anh đi đây.

浩浩:大侠,别走啊。

Hào hào: Dà xiá, bié zǒu a.

Hạo Hạo: Siêu nhân đại hiệp, đừng đi.

 

小迪:这是怎么回事啊?

Xiǎo dí: Zhè shì zěnme huí shì a?

Tiểu Địch: Chuyện gì thế?

 

浩浩:你不是大侠吗?怎么会摔跤呢?

Hào hào: Nǐ bùshì dàxiá ma? Zěnme huì shuāijiāo ne?

Hạo Hạo: Anh không phải siêu nhân đại hiệp sao? Sao lại ngã được?

 

小迪:那是什么?

Xiǎo dí: Nà shì shénme?

Tiểu Địch: Kia là cái gì vậy?

 

浩浩:我知道了。那该不会是超能量具化而成的量丝吧。太厉害了 。

Hào hào: Wǒ zhīdàole. Nà gāi bù huì shì chāo néng liáng jù huà ér chéng de liàng sī ba. Tài lìhài le.

Hạo Hạo: Em biết rồi. Đó hẳn là sợi dây sức mạnh mà siêu năng lượng biến thành. Lợi hại quá.

大侠:非常抱歉。其实我不会轻功。这也只是普通的钢丝。

Dà xiá: Fēicháng bàoqiàn. Qíshí wǒ bù huì qīnggōng. Zhè yě zhǐshì pǔtōng de gāngsī.

Siêu nhân: Thành thật xin lỗi. Thực ra anh không biết khinh công. Đây cũng chỉ là một sợi dây thép bình thường .

小迪,浩浩:什么?

Xiǎo dí, hào hào: Shénme?

Tiểu Địch, Hạo Hạo: Cái gì?

大侠:我只是特别爱好武侠里面的行侠仗义。为了实现大侠梦想。所以我把自己扮成了大侠伸张正义。我会飞是因为我在身上挂了钢丝。就是这样了。

Dà xiá: Wǒ zhǐshì tèbié àihào wǔxiá lǐmiàn de xíng xiá zhàngyì. Wèile shíxiàn dàxiá mèngxiǎng. Suǒyǐ wǒ bǎ zìjǐ bàn chéngle dàxiá shēnzhāng zhèngyì. Wǒ huì fēi shì yīnwèi wǒ zài shēnshang guàle gāngsī. Jiùshì zhèyàngle.

Siêu nhân: Anh chỉ là rất thích hành động hiệp nghĩa của các võ hiệp. Để thực hiện ước mơ làm siêu nhân đại hiệp, anh tự hóa trang thành siêu nhân bảo vệ chính nghĩa. Anh biết bay là vì anh buộc sợi dây này trên người. Mọi chuyện chỉ có thế.

小迪:原来如此啊。我就说吧。会轻功的都是小说里面写的。

Xiǎo dí: Yuánlái rúcǐ a. Wǒ jiù shuō ba. Huì qīnggōng de dōu shì xiǎoshuō lǐmiàn xiě de.

Tiểu Địch: Thì ra là thế. Chị đã nói rồi. Người biết khinh công đều là trong tiểu thuyết viết thôi.

浩浩:对, 我太天真了。其实世界上根本就没有轻功。也没有什么正义使者。

Hào hào: Duì, wǒ tài tiānzhēnle. Qíshí shìjiè shàng gēnběn jiù méiyǒu qīnggōng. Yě méiyǒu shé me zhèngyì shǐzhě.

Hạo Hạo: Đúng, em quá ngây thơ rồi. Thực ra trên thế giới này làm gì có khinh công. Cũng chẳng có người bảo vệ công lí.

大侠:你这样说就错了。大侠的本质不在于会不会轻功,而是在于能否路见不平,拔刀相助。只要心中有正义,自己就是大侠。

Dà xiá: Nǐ zhèyàng shuō jiù cuòle. Dà xiá de běnzhì bù zàiyú huì bù huì qīnggōng, ér shì zàiyú néng fǒu lù jiàn bùpíng, bádāoxiāngzhù. Zhǐyào xīnzhōng yǒu zhèngyì, zìjǐ jiùshì dàxiá.

Đại hiệp: Em nói như thế là sai rồi. Bản chất của siêu nhân không phải nằm ở vấn đề biết khinh công hay không, mà chính là trên đường thấy chuyện bất bình có thể rat ay giúp đỡ hay không. Chỉ cần trong tim có chính nghĩa, tự mình sẽ là siêu nhân đại hiệp.

浩浩:你说得对。大侠,我现在就想你帮我一个忙。

Hào hào: Nǐ shuō dé duì. Dà xiá, wǒ xiànzài jiù xiǎng nǐ bāng wǒ yīgè máng.

Hạo Hạo: Anh nói đúng. Siêu nhân đại hiệp, bây giờ em muốn anh giúp em một chuyện.

 

大侠:尽管说吧。

Dà xiá: Jǐnguǎn shuō ba.

Siêu nhân: Cứ nói tự nhiên.

 

浩浩:我要和你合照。

Hào hào: Wǒ yào hé nǐ hézhào.

Hạo Hạo: Em muốn anh chụp ảnh với em.

大侠:是为了纪念我们此时此刻的觉悟吗?

Dà xiá: Shì wèile jìniàn wǒmen cǐ shí cǐkè de juéwù ma?

Đại hiệp: Là để kỷ niệm sự giác ngộ của chúng ta vào thời khắc này à?

浩浩:不。是我跟同学打赌,这个世界是真的有大侠,谁要是输了谁就扫一周的地。

Hào hào: Bù. Shì wǒ gēn tóngxué dǎdǔ, zhège shìjiè shì zhēn de yǒu dà xiá, shuí yàoshi shūle shuí jiù sǎo yīzhōu de dì.

Hạo Hạo: Không. Là em đánh cược với bạn cùng lớp, thế giới này thực sự có siêu nhân, nếu như ai thua thì phải quét sàn một tuần.

大侠:你这样不是以大侠的名义欺骗别人吗?

Dà xiá: Nǐ zhèyàng bùshì yǐ dà xiá de míngyì qīpiàn biérén ma?

Siêu nhân: Em làm như này không phải lấy danh nghĩa của siêu nhân đi lừa người khác à?

 

浩浩:没有 。你刚刚不是说了吧?大侠的 本质在于路见不平,拔刀相助。 而非在于会不会武功。我要让那些人知道,这个世界是真的有正义使者存在的。

Hào hào: Méiyǒu. Nǐ gānggāng bùshì shuōle ba? Dà xiá de běnzhì zàiyú lù jiàn bùpíng, bádāoxiāngzhù, ér fēi zàiyú huì bù huì wǔgōng. Wǒ yào ràng nàxiē rén zhīdào, zhège shìjiè shì zhēn de yǒu zhèngyì shǐzhě cúnzài de.

Hạo Hạo: Không có. Anh vừa nãy không phải nói rồi à? Bản lĩnh của siêu nhân thể hiện ở việc trên đường thấy chuyện bất bình chẳng tha mà, chứ không nằm ở việc biết võ công hay không. Em muốn cho những bạn kia biết rằng, trên thế giới này thật sự có người bảo vệ công lí tồn tại.

 

大侠:好吧。我答应你。

Dà xiá: Hǎo ba. Wǒ dāyìng nǐ.

Đại hiệp: Được. Anh đồng ý với em.

 

浩浩:还以为能让他们羡慕一回呢。

Hào hào: Hái yǐwéi néng ràng tāmen xiànmù yī huí ne.

Hạo Hạo: Còn tưởng là sẽ làm cho mọi người ngưỡng mộ cơ.

 

同学:拿这种复制品就想骗我们。他扮演大侠。我还扮演凹凸曼 呢. 以后别说大话了。扫地的时候要认真。

Tóngxué: Ná zhè zhǒng fùzhì pǐn jiù xiǎng piàn wǒmen. Tā bànyǎn dàxiá. Wǒ hái bànyǎn āotū màn ne. Yǐhòu bié shuō dàhuàle. Sǎodì de shíhòu yào rènzhēn.

Bạn học: Lấy bản photoshop này ra lừa bọn mình. Nó cải trang thành siêu nhân, tớ còn là siêu nhân Điện Quang cơ. Sau này đừng nói khoác nữa. Quét sàn thì quét cho tử tế.

 

浩浩:世界就是这样的。不过只要心中有正义,谁都能够成为大侠。正义的大侠来了。

Hào hào: Shìjiè jiùshì zhèyàng de. Bùguò zhǐyào xīnzhōng yǒu zhèngyì, shuí dōu nénggòu chéngwéi dàxiá. Zhèngyì de dà xiá láile.

Hạo Hạo : Thế giới chính là như này. Nhưng chỉ cần trong tim có chính nghĩa, ai cũng có thể trở thành siêu nhân đại hiệp. Siêu nhân chính nghĩa đến đây.

 

老师:这回我不会让你再逃掉了。别跑,乱涂鸦的坏小孩。

Lǎoshī: Zhè huí wǒ bù huì ràng nǐ zài táo diàole. Bié pǎo, luàn túyā de huài xiǎohái.

Thầy giáo: Lần này tôi sẽ không để em chạy mất nữa đâu. Đừng chạy, đứa trẻ hay vẽ bậy kia.

 

浩浩:我是正义大侠。

Hào hào: Wǒ shì zhèngyì dà xiá.

Hạo Hạo: Em là đại hiệp chính nghĩa.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 016 - 正义大侠  - Đại hiệp chính nghĩa

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN