GT Tiếng Trung Bồi: Phần 3: Bài 21 đến bài 31

1002
GT Tiếng Trung Bồi: Phần 3: Bài 21 đến bài 31
Trung bình 5 trên tổng số 3 bình chọn


Xem mục lục giáo trình


GT Tiếng Trung Bồi: Phần 3: Bài 21 đến bài 31


Bài 21

Bài 21: Gọi điện thoại

Nỉ tợ ten hoa hao mả sư tua sảo? Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?

I/ Từ vựng

Uấy, Uẩy: Alô

Tả: Gọi (một nghĩa khác có nghĩa là “đánh”) Thinh: Nghe

Ten hoa: Điện thoại

Tả ten hoa: Gọi điện thoại Thinh ten hoa: Nghe điện thoại Hao mả: Số

Ten hoa hao mả: Số điện thoại Sẩu chi: Di động

Suấy: Ai

Nín quây xinh: Ông Họ gì?

Chỉnh uân, Nín quây xinh? Xin hỏi Ông Họ gì? Chỉnh uân, nỉ sư…: Xin hỏi, bạn là….

Trảo: Tìm Tẩng: Đợi

Tẩng ý xa: Đợi một lát Tẩng ý huây: Đợi một lát

Chỉnh uân, ní trảo suấy? Xin hỏi, bạn tìm ai?

Trâng láo bản chai ma? Ông chủ Trịnh có đó không?

Tha bú chai. Ông ấy không có ở đây Ủa chuy trảo tha. Để tôi đi tìm Ông ấy.

Chính tả tha sẩu chi: Xin gọi vào di động của Ông ấy.

 

II/ Cách nói số điện thoại

Cách nói số điện thoại là đọc từng số một như đọc số đếm.

Ví dụ: 0363.847.905 : Lính san liêu san, ba sư chi chiểu lính ủ 0984.464.472: Lính chiểu ba sư, sư liêu sư sư chi ơ

Ví dụ: Nỉ diểu ten hoa hao mả ma? Bạn có số điện thoại không? Úa diểu, Trơ sư ủa tợ ten hoa hao mả: 0363.847.907

Tôi có, Đây là số điện thoại của tôi: 0363.847.907 Ủa mấy diểu ten hoa: Tôi không có điện thoại.

(Vì khi nghe điện thoại hai số “chi” (7) và “yi” (1) có âm gần giống nhau, để tránh nhầm lần, người Trung Quốc đọc “yi”(1) thành “giao” nghĩa không thay đổi.

 

III/ Gọi điện thoại cho ai

Cẩy + Người được gọi + tả ten hoa

Ví dụ: Ủa cấy ủa mama tả ten hoa. Tôi gọi điện thoại cho mẹ tôi

Chúa then, tha cấy ủa tả ten hoa. Hôm qua, anh ấy gọi điện cho tôi.

Hoặc cũng có thể nói: Tả ten hoa cẩy + Người được gọi Ví dụ: Úa tả ten hoa cẩy tha. Tôi gọi điện cho anh ấy

 

Bổ sung từ vựng:

Thung: Thông

Bú thung: Không thông Quan chi: Tắt máy

Chia ten hoa: Nhấc máy

Bú chia ten hoa: Không bắt máy Suấy tả lái: Ai gọi đến

Tả bú thung: Gọi không được

Mấy rấn thinh: Không ai nghe máy


Bài 22

Bài 22: Mua bán và Tiền tệ Nỉ giao mải sấn mơ?

I/ Từ vựng

Mải: Mua Mai: Bán

Tung xi: Đồ vật

Mải tung xi: Mua đồ Sang ten: Cửa hàng Sư chảng: Siêu thị Chai: Thức ăn

Phén y: Rẻ Quây: Đắt

 

II/ Mẫu câu

Chin: Cân (0.5 kg) Cung chin: Cân (1 kg)

Trảo: Trả lại (nghĩa khác của từ này là “tìm”) Cẩy: Cho, đưa cho

Cấy nỉ chén: Tiền của anh đây

Trảo nỉ chén: Trả tiền thừa cho anh này Xẻng: Muốn

Lính chén : Tiền lẻ.

Nỉ giao mải sấn mơ tung xi ? Bạn muốn mua gì? Ủa giao mải:Tôi cần mua…..

Trơ cưa: Cái này… Na cưa: Cái kia….

Trơ cưa tua sảo chén? Cái này bao nhiêu tiền? Na cưa tua sảo chén? Cái kia bao nhiêu tiền? Nỉ giao mải tua sảo? Bạn cần mua bao nhiêu? Ý chin tua sảo chén? Bao nhiêu tiền một cân?

Y cung chin tua sảo chén? Một cân bao nhiêu tiền?

Chú ý: Người Trung Quốc (ĐL) gọi “ý chin” là “1 cân” nhưng “chin” chỉ bằng có 0.5 kg, còn “y cung chin” mới là đủ 1 kg.

Chủng cung: Tổng cộng Ý cung: Tổng cộng

Ý cung tua sảo chén? Tổng cộng bao nhiêu tiền.

Khi mua những thứ bán bằng cân, bạn có thể hỏi “Y cung chin tua sảo chén” (Một cân bao nhiêu tiền) hoặc cũng có thể nói “Tua sảo chén y cung chin” (Bao nhiêu tiền một cân?).

Ví dụ: Chúy chự y cung chin tua sảo chén? Quýt bao nhiêu tiền một kg?

Lẻng khoai y cung chin. Nỉ giao chỉ cung chin? Hai đồng 1kg, Anh cần mấy cân?

Từ vựng:

Pính của: Táo

Xi qua: Dưa hấu Máng của: Xoài Lí chự: Lê

Xi húng sư: Cà chua

 

III/ Một số đồng tiền quen thuộc

Mẩy doén: USD

Thái bi: Đài tệ (Tiền ĐL) Duê nán bi : VNĐ

Chu râu: Thịt lợn Niếu râu: Thịt bò Chi râu: Thịt gà Dúy: Cá

Rấn mín bi : Nhân dân tệ Âu doán: Euro

Rư doén: Yên Nhật

Chú ý: Lượng từ cho tiền là “khoai” hoặc “doén”, có nghĩa là “đồng”. Thường dùng từ “khoai’. Ví dụ: Y khoai mẩy doén: 1 USD

Y bải khoai mẩy doén: 100 USD


Bài 23

Bài 23: Cơ thể và Bệnh tật

a sâng binh lơ. Tôi bị ốm rồi.

I/ Một số bộ phận trong cơ thể

Thấu: Đầu

Dẻn chinh: Mắt Lẻn: Mặt

Giá: Răng Bí chự: Mũi Ở tua: Tai

Hấu lúng: Họng Chẻo: Chân Sẩu: Tay

Chen bảng: Vai Xi cai: Đầu gối Quan chía: Khớp Củ thấu: Xương Tu chự: Bụng Xin: Tim

Phây: Phổi Uây: Dạ dầy Cháng: Ruột

II/ Một số từ chỉ bệnh tật

Sâng binh: Bị ốm Pha sao: Sốt

Pha dén: Phát viêm Cản mao: Cảm mạo Hứa sậu: Ho

Thung: Đau

Thấng: Đau

Su phu: Dễ chịu

Bu su phụ: Khó chịu Lây: Mệt

Thấu duyn: Chóng mặt

Nao tu chự: Đau bụng đi ngoài.

III/ Khám bác sỹ

Khan: Xem, khám

Khan y sâng: Khám BS, Y Doen: Bệnh viện

Tả chân: Tiêm

Chư giao: Ăn thuống Xiu xi: Nghỉ ngơi

 

IV/ Mẫu câu

Khi bị ốm hãy nói : Ủa sâng binh lơ. Tôi bị ốm rồi (Tôi bệnh rồi)

Ủa pha sao. Tôi sốt

Ủa cản mao. Tôi bị cảm Ủa hứa sậu : Tôi bị ho

Khi bị đau ở đâu hãy nói: Ủa + Bộ phận bị đau + Thung (Thấng)

Ví dụ: Ủa thấu thung. Tôi đâu đầu Ủa sẩu thung. Tôi đau tay

 

V/ Một số câu khác

Nỉ lây ma? Bạn có mệt không ? Nỉ pha sao ma? Bạn bị sốt à?

Nỉ chẩn mơ lơ? Bạn làm sao vậy?

Nỉ sâng sấn mơ binh? Bạn bị bệnh gì

 

VI/ Tôi bị bệnh…

Ủa tứa Uây binh: Tôi bị bệnh dạ dầy Ủa tứa xin chang binh. Tôi bị bệnh tim Ủa chi quản dén: Tôi bị viêm họng

Khứa ỷ cấy ủa xiêu xí y then ma? Cho tôi nghỉ một ngày được không?


Bài 24

Bài 24: Một số câu thường dùng

Chỉnh sua man y tẻn: Xin nói chậm một chút. Chỉnh chai sua ý ben. Xin nói lại lần nữa Chỉnh sua ta sâng y tẻn: Xin nói to một chút Chỉnh khan ủa chua. Xin hãy nhìn tôi làm Chỉnh cấy ủa… Xin hãy đưa cho tôi…

Chỉnh cân ủa chua: Xin làm theo tôi Chỉnh cân ủa chẩu. Xin hãy đi theo tôi

Chỉnh tẩng ý huây (ý xa). Xin hãy đợi một chút

Chỉnh hoan cấy ủa y chư bỉ. Xin hãy đổi cho tôi cây bút Chỉnh bang máng ý xa. Xin giúp đỡ một chút

Ủa giao hoan lính chén. Tôi muốn đổi tiền lẻ. Ủa thinh bu tủng. Tôi nghe không hiểu

Ủa bú huây chua. Tôi không biết làm Ủa khớ ỷ chua. Tôi có thể làm,

Ủa giao phan y. Tôi cần phiên dịch Chỉnh khoai y tẻn. Xin nhanh một chút. Chỉnh man y tẻn. Xin chậm một chút Cản khoai. Mau lên

Bú giao man thuân thuân. Đừng có chậm rề rề

Giao dung thấu nảo chuy xẻng. Phải biết dùng cái đầu mà nghĩ chứ. Bú giao chẻo lang tang. Đùng có đi lòng vòng. (kiếm cớ)

Cung chua giao rân chân. Làm việc phải chăm chỉ.

Giao phú chúng chú chảng tợ chứ tảo, Phải phục tùng sự chỉ đạo của Tổ trưởng Giao chuân sẩu chảng quây. Phải tuân thủ nội quy

Bu chuẩn tả cha, châu gien. Không được đánh nhau, hút thuốc.

Xẻo xin. Cẩn thận

Ủa hẩn lây, Tôi rất mệt

Ủa thấu thung, Tôi đau đầu.

Ủa binh lơ, bu nấng sang ban. Tôi ốm không thể đi làm.

Tuây bu chỉ. Xin lỗi

Ủa chí tao lơ. Tôi đến muộn rồi

Tuây bu chỉ, ủa chua lơ. Xin lỗi , tôi sai rồi Ủa cha siểu sư. Nhà tôi có việc

Ủa diểu sư chính, chỉnh cấy ủa phang cha y then. Tôi có việc bận, xin cho tôi nghỉ một ngày. Cấy của xiu xí y then hảo ma ? Cho tôi nghỉ một ngày được không?

Mính then ủa diểu sư chính, ủa chỉnh cha yi then. Ngày mai tôi có việc, xin nghỉ một ngày. Cấy của y trang chỉnh cha tan. Cho tôi một tờ “Giấy xin phép”

Ủa giao chu mấn. Tôi muốn ra cổng.

Chỉnh cấy Ủa y trang “chu mấn tan” . Xin cho tôi một phiếu ra cổng

Tung xi hẩn tua, sẩu chẻo khoai y tẻn. Hàng rất nhiêu, tay chân mau một chút. Ủa chua trơ dang hảo ma? Tôi làm thế này được không.

Trơ dang khớ ỷ. Như này được rồi.

Trơ dang xính bu xính? Như này có được không. Bu xính. Không được

Giao ná chuy… Phải đem đi…

Bú sư trơ dang . Không phải như thế này.

Ủa cung chua hái mấy hảo. Công việc của tôi chưa xong. Ủa cung chua hảo lơ. Công việc của tôi xong rồi.

Ủa xa ban lơ. Tôi tan ca đây. (Tôi về đây) Ủa huấy chuy lơ. Tôi về đây


Bài 25

Bài 25: Khu Công nghiệp Đài Tín và Cơ cấu một Công ty

I/ Từ vựng

Cung dê: Công nghiệp

Cung dê chuy: Khu Công nghiệp Thái Xin: Đài Tín

Thái Xin cung dê chuy.

Khu Công nghiệp Đài Tín Phú Chinh: Phúc Khánh

Roản Tứa Chinh: Nguyễn Đức Cảnh

II/ Hiện trong Khu CN Đài Tín bao gồm một số Công ty sau:

Húng Yi: Hung Yi

(Làm : “Thúng chi phúa chuy chán pỉn : Sản phẩm đồng mỹ nghệ thờ cúng)

Xin Thái Duê: Tân Đài Việt Làm “Chú xí” : Chiếu cói

Chin Chuấn : Ngũ Kim (Formosa) Ủ Li: Âu Lực

Giáng Xin: Yangshin (Đúc nhôm) Nén Xinh; Niên Xinh

Làm “níu chải khu” : Quần bò

Ủ Li Ten chử : Điện tử Ngũ Lập

Làm “phây chi ở chi” : Tai nghe máy bay Xin Duê Xinh: Tân Việt Hưng

Làm “chử xeng” : Hộp giấy Ruây Lai: Pet Life

Làm : Thức ăn cho vật nuôi Molatec:

Summit:

Thái xin Quản lỷ trung xin: Trung tâm điều hành Đài Tín

Cung uẩy huây ban cung sư: Trụ sở làm việc Ban Quản lý

 

III/Cơ cấu Công ty

Chứa rân: Trách nhiệm Diểu xen: Hữu hạn

Chứa rân diểu xen: Trách nhiệm hữu hạn Củ phân: Cổ phân

Củ phân cung sư: Công ty Cổ phần Tủng sư trảng: Chủ tịch HĐQT

Củ tung: Cổ Đông Chinh lỉ: Giám đốc

Chủng chinh lỉ: Tổng GĐ Phu Chinh lỉ: Phó GĐ

Phu chủng chinh lỉ: Phó tổng GD Tru lỉ: Trợ lý

Mi su: Thư ký

Khoai chi chảng: Kế Tóan trưởng Phan Y: Phiên Dịch

Sẩu Uây: Bảo vệ Bảo Uây: Bảo vệ

Sẩu uây trảng: Tổ trưởng Tổ BV IV/ Giải thích thêm

Cháng trảng: Xưởng trưởng Ban trảng: Ca trưởng

Chú trảng: Tổ trưởng Phu chú trảng: Tổ phó Cung rấn: Công nhân Doén cung: Công nhân

Sư phu: Chuyên gia kỹ thuật Phu chứa rấn: Người phụ trách Láo bản: Ông chủ

Uẩn pháng chứ doén: Nhân viên văn phòng Can bu: Cán bộ

Sư chi: Lái xe

Sang quản: Thủ kho Han cung: Thợ Hàn Ten cung: Thợ điện

Chi su doén: Nhân viên kỹ thuật Chủ phan: Nấu cơm

Zá u: Tạp vụ

Đối với các từ chỉ chức vụ ta thêm từ “phu’ (Phó) vào trước để chỉ Phó:…

Ví dụ: Phu Chinh lỉ: Phó Giám đốc Phu chú trảng: Tổ phó

Phu Chủ xí: Phó chủ tích

Phu khưa trảng: Phó trưởng phòng

Hoặc thêm từ “trảng” vào sau để nói “Trưởng…. Ví dụ: Sẩu uây trảng: Tổ trưởng tổ bảo vệ

Sấng chảng: Chủ tịch tỉnh


Bài 26

Bài 26: Một số từ vựng dùng cho Văn phòng

I/ Từ vựng

Trứ doén: Nhân viên

Cung sư trứ doén: Nhân viên công ty Ban cung sư: Văn phòng

Uấn pháng: Văn phòng (cách này chỉ thấy dùng ở Hung Yi)

Ten nảo: Máy vi tính

Chua ten nảo: Ngồi máy vi tính Sử dung: Sử dụng

Ten hoa: Điện thoại Tá bảo chi: Máy in

Phu In chi: Máy Phô tô Chóan chân : Fax

Chóan chân chi: Máy Fax Sang Oảng: Vào mạng

Léo then: Nói chuyện (Chat) Chử: Giấy

In: In

Ỉnh in: Phô tô

Tinh shu chi: Máy dập ghim Chử: Thước

Tả: Đánh, gõ Chua chự: Bàn Ỷ chự: Ghế

Châu thi: Ngăn bàn Bu chự: Sổ khi chép Bỉ: Bút

Doén chu bỉ: Bút bi Chen chư bỉ: Bút lông Gang bỉ: Bút sắt

Chen bỉ: Bút chì Tâng chi: Ghi chép Chen chư: Ký tên Cai in: Đóng dấu Chua sang: Trên bàn

Châu thi lỉ : Trong ngăn bàn

II/ Một số mẫu câu

要严格遵守时间。

Be punctual!

Giao dén cứa chuân sẩu sứ chen: Phải nghiêm khắc tuân thủ thời gian

Yes, sir.(是,知道了。)

Sư, Trư tao lơ. Vâng, tôi biết rồi

你又迟到了。

You are late again.

Nỉ diêu chứ tao lơ: Bạn lại đến muộn rồi

我只迟到了5分钟。

I was only five minutes late. Úa trử chứ tao ủ phân trung. Tôi chỉ muộn có 5 phút.

打出勤卡了吗?

Did you punch in (out)? Tả chu chín khả lơ ma?

Đã bấm thẻ chấm công chưa?

我有好多事要干。

I’ve got so much to do.

úa diểu hảo tua sư giao can. Tôi có rất nhiều việc phải làm

I’m extremely busy. (我非常忙。) Ủa phây cháng máng.

Tôi rất bận.

我已经结束那项工作了。

I’m done with the work.

Ủa ỷ chinh chía su na xeng cung chua lơ. Tôi đã hoàn thành phần công việc đó rồi. You’re kidding! (你不是在开玩笑吧!)

Nỉ bú sư chai khai oán xeo ba. Không phải bạn đang đùa đấy chứ. 请把这个订在一起。

Please staple these together.

Chính bả trơ cưa tinh chai y chỉ. Xin ghim cái này lại với nhau.

我想复印机是没纸了。

I think it ran out of paper

Ủa xẻng phu in chi sư mấy chử lơ. Tôi nghĩ máy phô tô hết giấy rồi 我们休息一会儿吧。

Let’s take a break.

Ủa mân xiu xí ý huây ba. Chúng ta giải lao một lát đi 您想喝杯咖啡吗?

Would you like some coffee? Ní xẻng hưa bây ca fây ma?

Sếp có muốn dùng ly Cafe không?

快到午饭时间了。

It’s almost lunchtime.

Khoai tao ủ phan sứ chen lơ. Sắp đến giờ ăn cơm trưa rồi.

Let’s get down to work. (我们开始工作吧。) Ủa mân khai sử cung chua ba.

Chúng ta bắt đầu làm việc thôi

你应该更加努力工作。

You’d better work harder.

Nỉ inh cai câng cha nủ li cung chua. bạn phải cố gắng làm việc hơn nữa. How’s work? (工作怎么样?)

Cung chua chẩn mơ dang? Công việc thế nào? 现在我不能放下这个工作。

I can’t leave this job at the moment.

Xen chai ủa bu nấng phang xa trơ cưa cung chua. Bây giờ tôi không thể bỏ công việc này được. 打起精神来。

Pull yourself together Tá chỉ chinh sấn lái.

Phải phấn chấn lên. (Có tinh thần một chút).


Bài 27

Bài 27: Những từ chỉ nghiệp vụ cho Nhân viên Văn phòng

I/ Tài liệu Công ty

Thấu chư trứ chao: Giấp phép đầu tư Chia sao tan: Giấy giới thiệu

Hu chao: Hộ chiếu

Chuy liếu trâng: Giấy tạm trú Sân phân trâng: Chứng minh thư Chu mấn tan: Giấy ra cổng

Chỉnh cha tan: Giấy xin phép Chu chín khả: Thẻ chấm công Hoa feo : Hóa đơn

Hứa thúng: Hợp đồng

Láo tung hứa thúng: Hợp đồng lao động

 

II/ Một số từ liên quan đến Thuế

Suây: Thuế

Chẻo suây: Nộp thuế Thuây suây: Hoàn thuế

Châng trứ suây: Thuế V.A. T Sủa tứa suây: Thuế thu nhập Suây hao mả: Mã số thuế Húng hoa feo: Hóa đơn đỏ Xỉa hoa feo: Viết hóa đơn

Bu hán suây: Không bao gồm thuế Hán suây: Bao gồm thuế

Tả suây: Đánh thuế Suây u chúy: Cục thuế Cha mu bẻo: Bảng giá Tả chứa: Triết khấu

bải phân chư ơ sứ: 20%

 

III/ Một số từ liên quan đến Lương

Cung chư: Lương, tiền công Xin suẩy: Tiền lương

Chân thia: Tiền phụ cấp Cha ban phây: Tiền tăng ca

Dê ban phây: Tiền trực đêm Chẻng chin: Tiền thưởng

Choén chín chẻng chin: Tiền thưởng chuyên cần

Chản leng chẻng chin: Tiền thưởng sản lượng Soan xin suẩy: Tính lương

Phu xin suẩy: Trả lương Lỉnh xin suẩy:Lĩnh lương Pha xin suẩy: Phát lương Khâu: Trừ

Phá: Phạt

Téo xin: Tăng lương

 

IV/Một số tiền phí

Chư lái suẩy phây: Tiền nước máy Ten phây: Tiền điện

Oảng lu phây: Tiền vào mạng Ten hoa phây: Tiền điện thoại Phu in phây: Tiền Photo

Sẩu chi ten hoa phây: Tiền ĐT DĐ Lu tâng ten phây: Tiền đèn đường

La chi phây: Tiền rác

Cung huây phây: Phí Công đoàn

Chú lỉ phây suẩy phây: Tiền xử lý nước thải Húng bao: Phong bì

Chưa phây: Tiền xe

Ben tang phây: Tiền cơm hộp

V/ Một số tên các cơ quan của Thái Bình

Sưa huây báo xẻn: Bảo hiểm xã hội Y léo báo xẻn: Bảo hiểm YT

Láo tung chúy: Sở lao động Cung huây: Công đoàn Cung an: Công an

Chinh chi cung an: Công an Kinh tế Xeo pháng cung an: Công an PCCC

Hoán chinh cung an: Công an môi trường

Gien soan: Kiểm toán Hải quan: Hải quan

Thủng chi chúy: Cục thống kê Cung quản chúy: Ban quản lý KCN Cung uẩy huây: Ban quản lý KCN Ín háng: Ngân hàng

Diếu chúy: Bưu điện Y Doen: Bệnh viện


Bài 28

Bài 28: Bộ phận Xưởng Đúc

 

I/ Những từ liên quan đến xưởng Đúc

Phan xa: Xưởng đúc

Chá cung: Công nhân phổ thô Chi su doén: Công nhân kỹ thuật Thao xeng: Đặt giằng

Chua xa múa: Làm khuôn cát In xa xin: Làm lõi cát

Tả chuấy khẩu: Đập ba via Lu thúng: Quyay đồng

Sai xa: Sàng cát

Sai xa chi: Máy sàng cát Xa xin: Cát bọc nhựa Múa chuy: Khuôn mẫu Lủy múa: Khuôn nhôm Thỉa múa: Khuôn sắt Gia bản: Bản ép

Thỉa chuấy: Búa sắt Chản chự: Xẻng

Chua múa: Làm khuôn

Chua múa chi: Máy làm khuôn Sâng lú: Đốt lò

Rúng thúng: Nấu đồng

Lú: Lò, mẻ Xí: Thiếc Thúng: Đồng Lủy: Nhôm Thỉa: Sắt

Chá thúng: Đồng vụn Thúng khoai: Đồng thỏi Hây diếu: Dầu F.O

Theo : Chọn

Thao hua: Chọn hàng Hảo: Được

Hoai: Hỏng Quan: Đổ

Quan thúng suẩy: Đổ đồng Tao thúng suẩy: Đổ đồng Cheo hua: Giao hàng

Pâu tung: Lỗ thủng Púa: Mỏng

Hâu: dầy

Trung leng: Trọng lượng Tẻn: Đếm

 

II/ Bộ phận Hàn

Han cung: Thợ hàn Han: Hàn

Ten hen: Hàn điện Giả han: Hàn Argon

Phâng Ỏa sư han: Hàn Oxi Ỏa sư: Gas

Tủ ỏa sư: Khí đất đèn Phâng Ỏa sư: Khí Oxi

Giả chi (bẻn thí): Khí Argon Pính: bình

Khung pính: Vỏ bình

Han théo: Que hán Phấng xa: Hàn the Tả hủa chi: Bật lửa

ỏa sư khai quan: Van Gas Quan: Đóng

Khai: Mở Lẩng: Lạnh, Léng: Nguội Rưa: Nóng Thang: Bỏng

 

III/ Nhập vật tư Gas và Đất đèn

Chin: Nhập

Xa xin ỏa sư: Gas (Việt xô Gas) Thủ: Đất

Phâng: Oxi Bang: Cân

Cung chin: Cân (kg) Cung lẻng: Lạng Hao mả: Mã số

Khung pính hao mả: Mã số bình Khâu: Trừ

Cha: Cộng

Chấng ỷ: Nhân Chú ỷ: Chia Cha cứa: Giá cả

Trảng cha: Tăng giá Tia cha: Giảm giá Thuây huấy: Trả về Sâng xa: Còn thừa Phu chén: Trả tiền Soan chén: Tính tiền Ỏa sư lái: Gas đến


Bài 29

Bài 29: Bộ phận Xưởng Tiện

I/ Một số từ liên quan đến Xưởng Tiện

Chưa choáng: Máy tiện, xưởng Tiện Chưa tao: Dao Tiện

Dang bẩn: Hàng mẫu Múa chuy: Gá, khuôn Chứa giá: Tiện răng

Chưa lỉ men: Tiện bên trong Chưa oai men: Tiện bên ngoài

Pua teo: Rách Toan teo: Gẫy, đứt

Thai púa: Mỏng quá

Bú trâng: Không chuẩn Oai: Lệch

Xía: Lệch

Chá Chỉn: Kẹp chắc

 

II/ Mài đục khoan

Teo khưa: Đục khắc Hoa uấn: Hoa văn Múa: Mài

Múa râu li: Mài Ba via Múa pính: Mài bằng Múa sứ: Đá mài

Múa chưa tao: Mài dao tiện Choan tung: Khoan lỗ Choan uẩy: Mũi khoan Choan thấu: Muĩ khoan Cung giá: Làm ren

Cung giá bang: Cây làm răng Cưa: Cắt

Ten han: Hàn điện Han xí: Hàn thiếc Cưa sứ: Đá cắt

Khung gia chi: Máy nén khí Chỉ chự: Tô vít

Lúa sư: Ốc vít Hoai teo: Hỏng

Chưa hoai lơ: Tiện hỏng rồi

Húng tỉ chi: Sơn chống rỉ (sơn đỏ) Cai: Nắp

Tỉ: Đế

Ở tua: Tai

 

III/ Các chủng loại sản phẩm và bộ phận cấu thành

 

Phúa lú: Phật lư (bát nhang) Chủ lú: Tổlư

Chinh lú: Thịnh lư (đỉnh) Sư của phán: Đĩa hoa quả Hoa pính: Bình hoa

Ba qua: Bát quái Chá bây: Ly

Chiểu pính: Bình rượu Cung bây: Đài nước Xeng thủng: Ống hương Mấn sấn: Thần tài

Hú lú: Hồ lô

Lính chung: Chuông vải Teo chung: Chuông treo Bu chung: Chuông vải Chen hứa: Tồn (F) Tâng: Đèn

Chú thái: Chân nến Hưa: Hạc

Quây hưa: Rùa hạc

Thúng Chinh: Khánh đồng

Xeng hoán phán: Đĩa hương vòng

 

+ Các bộ phận sản phẩm

Sân: Thân Sang cai; Nắp Tỉ: Đế

Ở tua: Tai

Lúng ở: Tai rồng

Rú ý ở: Tai như ý (mây) Phân ở: Tai phượng

Sư chử: Sư tử

Chẻo : Chân

Thúng phen: Miếng đồng Oảng: Lồng

Nấy chải: Núm Hủa gien: Tia lửa Xeng ở: Tai voi Quản: Ống

Sang quản: Ống trên

Xa quản: Ống dưới

Âu: Cốc (của chân nến) Bỉnh: Quai, cán

Thúng li: Hạt đồng Lén hoa: Hoa sen

Thúng chân: Kim châm đồng Sang dê: Lá F

Doén cai: Vòng tròn (C344)


Bài 30

Bài 30: Bộ phận Xưởng Đánh Bóng

I/ Một số từ liên quan đến xưởng Đánh Bóng

Bộ phận Đánh bóng chia làm 3 công đoạn: Giấy nhám, Đánh bóng và Vuốt bóng.

Bu luấn: Xưởng Đánh Bóng

Sa tai: Giấy nhám (lượng từ của sa tai là “théo) San théo sa tai: Ba cọng giấy nhám

Y bải sa tai: Nhám 100

Ơ bải sư sa tai: Nhám 240 San bải ơ sa tai: Nhám 320 Thỉa soa: Bánh trải sắt (cước) Bu luấn: Đánh bóng

Má luấn: bánh vải (bố)

San phen má luấn: Bánh bố 3 tép Lẻng phen má luấn: Bánh bố 2 tép Y phen má luấn: Bánh bố 1 tép Húng diếu: Phấn đỏ

Châu diếu: Mỡ bò (dùng để Đb) Sa dúy chử: Bàn cạo sắt

Tu uấy: Yếm Sẩu thao

Bái phẩn: Bột trắng

Xi ai ghê: Vuốt bóng (tiếng Đài) Cung chuy: Công cụ

Chấng châu: Vòng bi

Thỉa phán: Mâm sắt (khay) Theo: Chọn

Theo tung xi: Chọn hàng Teo khưa: Đục

Han: Hàn Múa : Mài

Bu xính: Không được Khứa ỷ: Có thể

Xen múa: Mài trước Xen chua: Làm trước

Xen ná chuy han: Mang đi Hàn trước Xiêu lỉ: Sửa chữa

Tua: Nhiều Sảo: ít

Hẩn tua: Rất nhiều Hẩn sảo: Rất ít

Mấy diểu:Không có Diểu: Có

Chí: Gấp Hẩn chí

Trấng lỉ: Dọn dẹp Tá sảo: Quét dọn

Báo dảng: Bảo dưỡng Báo quản: Bảo quản

Cha diếu: Tra dầu, bơm dầu

II/ Một số từ liên quan đến Điện

Suẩy ten cung: Thợ điện nước Mả tá: Mô tơ

Hoai teo: Hỏng Sao teo: Cháy

Trấng châu: Vòng bi Ten xen; Dây điện

Ten beo: Đồng hồ điện Ten bỉ: Bút điện

Tâng pao: Bóng điện Ten khai quan: Công tắc Cha thấu: Phích cắm Cha chua: ổ cắm

Su cheo bản: Bảng nhựa Ten phân san: Quạt điện Khai ten: Mở điện

Quan ten: Cắt điện Thính ten: Mất điện Ten lái: Có điện

Theo ten: Nhảy cầu dao Pâng ten: Chậm điện Lâu ten: Rò điện

Chu ten: Điện giật Bao cha: Nổ

Pha den: Bốc khói Pha hủa : Bôc lửa

Diểu cheo uây: Có mùi khét

Ten li cung sư: Công ty Điện Lực San xeng: 3 pha

Leng xeng: 2 pha San bải ba: 380 Léng bải ơ: 220 Chia ten: Lối điện La ten: Lối điện Chẻn chá: Kiểm tra Ten lản: Dây cáp


Bài 31

Bài 31: Bộ phận Xưởng Sơn

I/ Những từ liên quan

Pân chi : Sơn, xưởng Sơn Chin diếu: Sơn bóng

Chin phẩn: Sơn vàng Hây chi: Sơn đen

Ơ chá bẩn: Xy len

Chinh quang phẩn: Nhũ xanh Húng quang phẩn: Nhũ vàng Pao chi: Pha sơn

Chẻo: Ngoái Pân: Phun, sơn

Chin sưa: Màu vàng

Củ sưa: Màu nâu (đen) Bú thủ: Chát sáp

Khảo xeng: Lò hấp Kháo lú: Lò hấp

Liếu pí thi: Chảy mũi Teo chi: Bong sơn Hẩn trang: Rất bẩn

Chin diếu bú câu: Ít keo

Ơ chá bẩn thai tua: Nhiều Xe len Pân trung y tẻn: Sơn đậm một chút Pân chinh y tẻn: Sơn loãng một chút

+ Hàng sống

Cha: Lau

Can chinh: Sạch sẽ Chuây: Thổi

Múa: Mài

Sa tung: Lỗ mọt Pua tung: Lỗ thủng Lia khai: Lứt

Giá bu chuẩn: Ren không chuẩn Sủa: Vặn

Sủa lúa sư: Vặn ốc vít Troang: lắp

Troang ở tua: :Lắp tai

Ná chuy múa: Đem đi mài Chua củ sưa: Làm nâu

Ná chuy han: Đem đi hàn

Ná chuy tao khưa: Đem đi đục Hoa uấn: Hoa văn

Má má u u: Mờ mờ đục đục

 

+ Hàng chín

Sư pính: Thử bằng Sư suẩy: Thử nước Sư ten: Thử điện Múa pính: Mài bằng

Lén chu chu: Gắn hạt đỏ Thia beo chen: Dán tem La ten: Nối điện

Su cheo tai: Túi bóng

Troang su cheo tai: Bỏ túi bóng Trử hứa: Hộp giấy

Trử xeng: Thùng giấy Cứa bản: Vách ngăn Troang trử hứa: Bỏ hộp Tả bao: Đóng thùng

II/ Giao nhận hàng tại Xưởng Sơn

Tẻn: Đếm

Trâng chuê: Chính xác Su leng: Số lượng

Tẻn hảo lơ: Đếm xong rồi Tua sảo: Bao nhiêu

Soan: Tính

Soan hảo lơ: Tính xong rồi Cheo hua: Giao hàng

Chia hua: Nhận hàng La hua: Kéo hàng

Troang sang chưa: Xếp lên xe Tâng chi: Ghi chép

Chen chư; Ký tên

Yi hứa lẻng cưa: Một hộp 2 cái Chỉ cưa: Mấy cái

Chỉ hứa: Mấy hộp

Chử xi: Cẩn thận, chi tiết Xẻo xin: Cẩn thận

Tuây: Đúng

Bú tuây: Không đúng

Tẩng ý xa: Đợi chút

Hái diểu: vẫn còn

Mấy diểu lơ: Hết rồi

Thuây: Đẩy

Xem mục lục giáo trình


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite gt tiếng trung bồi: phần 3: bài 21 đến bài 31
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN