GT Tiếng Trung Bồi: Phần 2: Bài 11 đến bài 20

1753
GT Tiếng Trung Bồi: Phần 2: Bài 11 đến bài 20
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn


Xem mục lục giáo trình


GT Tiếng Trung Bồi: Phần 2: Bài 11 đến bài 20


Bài 11

Bài 11: Nói số người trong gia đình

I/ Từ vựng

Cha: Nhà, gia đình Cha thính: Gia đình Khẩu: Miệng,

Khẩu rấn: Miệng ăn, nhân khẩu (ở đây nói số người) Diểu: Có

Hớ: Và (Liên từ)

Cưa: Cái, con (lượng từ dùng cho người) Tua sảo: Bao nhiêu

 

II/ Động từ “diểu”

Diểu: Có

Diểu là một động từ đặc biệt, không giống với những động từ khác ở chỗ, phủ định của Động từ khác thì thêm “bu” vào trước, còn phủ định của “diểu” là thêm “mấy” vào trước.

Mấy diểu: Không có

Chúng ta dùng “diểu” để nói ai đó có cái gì. Và phủ định dùng “mấy diểu”:

Ví dụ: Ủa diểu cưa cưa: Tôi có anh trai

ủa mấy diểu mây mậy: Tôi không có em gái Ủa diểu chén. Tôi có tiền

Ủa diểu su: Tôi có sách

+ Ở dạng câu hỏi có hai cách:

Thứ nhất là sử dụng ma đặt cuối câu.

Ví dụ: Ní diểu cưa cưa ma? Bạn có anh trai không? Thứ 2 là lặp lại động từ thành : diểu mấy diểu

Ví dụ: Ní diểu mấy diểu cưa cưa? Bạn có anh trai không?

+ Trả lời: Chúng ta dùng :Diểu để nói :Có

Mấy diểu để nói : Không có

 

III/ Để hỏi số người trong gia đình

Dùng mẫu: Nỉ cha diểu chí khẩu rấn? Gia đình bạn có mấy người? Hoặc:  Nỉ cha diểu chỉ cưa rấn?

Khi trả lời cho câu hỏi này. Bạn nói:

Ủa cha diểu + số người + khẩu rấn. Gia đình tôi có Hoặc: Ủa cha diểu + số người + cưa rấn.

Ví dụ: Ủa cha diểu ú khẩu rấn, ủa baba, mama, cưa cưa, ủa hớ ủa mây mậy.

Gia đình tôi có 5 người, bố, mẹ, anh trai, tôi và em gái. Nỉ cha diểu chỉ cưa rấn? Nhà bạn có mấy người?

Ủa cha diểu sư cưa rấn. Nhà tôi có 4 người.

 

IV/ Luyện tập

Hãy hỏi xem gia đình của nhau có bao nhiêu người, bao gồm những ai?


Bài 12

Bài 12: Hỏi nghề nghiệp

I/ Từ vựng

Cung rấn: Thợ hàn Ten cung: Thợ điện Mu cung: Thợ mộc

Suẩy ten cung: Thợ điện nước Núng mín: Nông dân

Trung thén: Làm ruộng (cấy lúa) Chua sâng y: Làm buôn bán

Chứ doén: Nhân viên

Y sâng: Bác sỹ Sư chi: Lái xe Chua : Làm

Cung chua: Công việc Sấn mơ: Gì, cái gì

Sấn mơ cung chua: Công việc gì (nghề gì) Chua sấn mơ: Làm gì?

II/ Cách hỏi nghề nghiệp

 

Mẫu câu: Nỉ chua sấn mơ cung chua? Bạn làm nghề gì? Bạn có thể thay thể đại từ “nỉ” bằng những từ khác

Ví dụ: Tha chua sấn mơ cung chua? Anh ấy làm nghề gì?

Nỉ ba ba chua sấn mơ cung chua? Bố bạn làm nghề gì?

Ní lảo púa chua sấn mơ cung chua? Bà xã bạn làm nghề gì?

+ Trả lời: Chủ ngữ + Sư + Nghề nghiệp

Ví dụ: Nỉ chua sấn mơ cung chua.? Bạn làm nghề gì/ Ủa sư cung rấn. Tôi là công nhân

Nỉ lảo cung chua sấn mơ cung chua? Chồng chị làm gì? Ủa lảo cung sư núng mín. Chồng tôi là nông dân.

 

 

III/ Hỏi công việc thường ngày

 

Từ “chua” là một động từ, có nghĩa là “làm”. Từ “cung chua” là một danh từ có nghĩa là “công việc”. Nỉ chua sấn mơ? Bạn làm gì?

Chúng ta học thêm hai phó từ nữa : Xẻng: Muốn

Bu xẻng: Không muốn Giao: Cần, phải.

Bú giao: Không phải, không cần, đừng

Ví dụ: Ní xẻng chua sấn mơ? Bạn muốn làm gì? Ủa giao chua sấn mơ? Tôi phải làm gì? Nỉ bú giao chua. Bạn không phải làm

Mính then nỉ giao lái chua. Ngày mai bạn phải đến làm.

Chúng ta có cách hỏi khác:

Ủa tợ cung chua sư sấn mơ? Công việc của tôi là gì?

Tha tợ cung chua sư sấn mơ? Công việc của anh ấy là gì?


Bài 13

Bài 13: Đại từ chỉ thị Đây, Kia

I/ Từ vựng

Trơ: Đây (chỉ gần) Na: Kia (chỉ xa) Trơ sư: Đây là

Na sư: Kia là Su: Sách

Bẩn chự: Vở ghi Bỉ: Bút

Doén chu bỉ: Bút bi

Chen chư bỉ: Bút lông Chua chự: Bàn

Ỷ chự: Ghế Khả: Thẻ Cn

Múa thua chưa: Xe máy Chẻo tha chưa: Xe đạp

Sẩu chi: Điện thoại Di động Tung xi: Đồ vật

II/ Mẫu câu với từ “Sấn mơ”: Gì , cái gì

Trơ sư sấn mơ tung xi? Đây là cái gì ? Na sư sấn mơ tung xi? Kia là cái gì?

+ Trả lời: Trơ sư + Đồ vật Hoặc:                 Na sư + Đồ vật

Ví dụ: Trơ sư su: Đây là sách

Na sư bẩn chự. Kia là vở

Khi chúng ta chưa biết một đồ vật nào đó, chúng ta có thể hỏi người khác xem đó là đồ vật gì, theo mẫu : Trơ sư (na sư) sấn mơ tung xi? (Đây là cái gì?). Cách hỏi này sẽ giúp bạn học từ vựng một cách rất nhanh và thực tế.

Tuy nhiên, nếu đã biết đồ vật đó là gì rồi, ví dụ như chúng ta khi nhìn thấy một cuốn sách, chắc chắn sẽ biết đó là sách, không cần phải hỏi “sư sấn mơ tung xi” nữa. Nhưng chúng ta lại không biết sách gì, khi đó chúng ta sử dụng đại từ “sấn mơ” đặt trước danh từ “su” làm định ngữ cho danh từ đó.

“sấn mơ su” : sách gì

Trơ sư sấn mơ su? Đây là sách gì?

Câu trả lời sẽ là “sách tiếng Anh” hay là “sách tiếng Hoa” …. Ví dụ khác: Trơ sư sấn mơ bỉ? Đây là bút gì ?

Trơ sư doén chu bỉ: Đây là bút bi.

 

III/ Dùng Trơ sư, Na sư để giới thiệu

Ví dụ: Trơ sư Oáng chinh lỷ: Đây là giám đốc Vương Na sư láo bản: Đó là Ông chủ

Trơ sư ủa cưa cưa. Đây là anh trai tôi

 

IV/ Cách nói sở hữu bằng cách dùng trợ từ kết cấu “Tợ”

Khi muốn nói cái gì của ai ta dùng công thức sau:

Chủ thể + Tợ + sở hữa của chủ thể

(Ở đây chỉ quan hệ sở hữu, phụ thuộc và hạn định)

Ví dụ: Ủa tợ bỉ: Bút của tôi Ủa tợ su: Sách của tôi

Tha tợ bẩn chự: Vở của anh ấy Tha tợ khả: Thẻ của cô ấy

Ủa tợ cung sư: Công ty của tôi?

Tuy nhiên đối với những quan hệ thân thiết như với những người thân trong gia đình, chúng ta có thể bỏ “tợ” đi.

Ví dụ: Ủa ba ba: Bố của tôi

Ủa mây mậy: Em gái của tôi Ủa lảo púa: Vợ của tôi

Luyện tập: Hãy nói những câu sau: Trơ sư ủa tợ bỉ

Na sư nỉ tợ su


Bài 14

Bài 14: Cách nói giờ

I/ Từ vựng

Tẻn: Giờ

Phân trung: Phút

Xẻo sứ: Tiếng đồng hồ Trung thấu: tiếng đồng hồ Ban: Nửa, rưỡi

Lẻng: Hai

Cưa: Cái (lượng từ của Trung thấu và xẻo sứ) Ý cưa xẻo sứ: Một tiếng đồng hồ

Lẻng cưa xẻo sứ: Hai tiếng đồng hồ Xen chai: Bây giờ, hiện tại

 

II/ Cách hỏi giờ

Mẫu câu:                      Xen chai chí tẻn? Bây giờ là mấy giờ ? Trả lời:

Xen chai + giờ + tẻn + phút + phân trung Ví dụ: Xen chai chí tẻn ? Bây giờ là mấy giờ?

Xen chai ú tẻn . Bây giờ là 5 giờ.

+ Một số cách nói giờ:

Đối với già chẵn: Thêm “tẻn” vào sau số giờ Ví dụ: Sứ tẻn: 10 giờ

San tẻn: 3 giờ Sứ ơ tẻn: 12 giờ

Đối với giờ lẻ:

Giờ + Phút

Ví dụ: Sứ tẻn ơ sứ phân trung: 10 giờ 20 Sư tẻn ủ phân trung: 4 giờ 5 phút

Ú tẻn san sứ ủ phân trung: 3 giờ 35 phút

Chú ý: khi nói phút chúng ta cũng có thể bỏ chữ “trung’ chỉ cần nói “phân” Ví dụ: Chi tẻn sư sứ phân: 7 giờ 40 phút

+ Cách nói giờ rưỡi: Giờ + Ban Ví dụ: chiếu tẻn ban: 9 giờ rưỡi

Sứ yi tẻn ban: 11 giờ rưỡi.

Để phân biệt giờ vào buổi sáng hay chiều hay tối, chúng ta thêm các từ chỉ thời gian vào trước Ví dụ: Trảo sang ba tẻn: 8 giờ sáng

Mính then trảo sang sứ tẻn sứ ủ phân: 10 giờ 15 phút sáng ngày mai Chin then oản sang chiểu tẻn ban: 9 giờ 30 phút tối nay.

 

III/ Một số từ chỉ công việc hàng ngày

Chỉ choáng: Ngủ dậy Chư phan: Ăn cơm Sang ban: Đi làm

Xa ban: Tan ca

Chuy sư chảng: Đi chợ Mải tung xi: Mua đồ Chua phan: Nấu cơm Xí trảo: Tắm

Xỉ y phu: Giặt quần áo Khan ten sư: Xem ti vi

Xuế Hóa dủy: Học tiếng Hoa Chuy Oán: Đi chơi

Suây cheo: Ngủ

IV/ Nói mấy giờ làm gì

Nỉ chí tẻn chỉ chuáng? Bạn mấy giờ ngủ dậy? Ủa ú tẻn ban chỉ chuáng. Tôi 5 rưỡi ngủ dậy Nỉ chí tẻn suây cheo? Mấy giờ bạn đi ngủ?

Ủa oản sang sứ yi tẻn suây cheo. Tôi buổi tối 11 giờ đi ngủ.

Chú ý: Khi muốn nói làm gì vào lúc nào (mấy giờ) thì thời gian phải luôn đặt trước động từ Chủ ngữ + thời gian+ Động từ

Ví dụ: Ủa trảo sang chi tẻn sang ban. Buổi sáng 7 giờ vào làm việc


Bài 15

Bài 15: Cách dùng trạng ngữ chỉ địa điểm Tôi làm việc ở Công ty Hung Yi

I/ Giới từ “chai” : ở , tại,

“chai” đặt trước một từ chỉ nơi chốn , địa điểm tạo thành trạng ngữ chỉ địa điểm. Trạng ngữ phải luôn được đặt trước động từ trong câu.

Chẳng hạn chúng ta muốn nói: “Tôi làm việc ở Công ty Hung Yi” thì trong tiếng Hoa phải được nói theo thứ tự sau:

Tôi + ở Công ty Hung yi + Làm việc

“Làm việc” là một động từ, và “ở” là giới từ đặt trước “Công ty Hung yi” tạo thành một trạng ngữ chỉ địa điểm. Trạng ngữ chỉ địa điểm luôn đặt trước động từ.

+ Từ vựng

Thai pính: Thái Bình Hớ nây: Hà Nội

Thái Oan: Đài Loan Thái Bẩy: Đài Bắc Bẩy Chinh: Bắc Kinh

Cung sư: Công ty Cha: Nhà

Xuế xeo: Trường học Xeng xa: Quê

+ Một số ví dụ

Ủa chai Thai Pính cung chua:Tôi làm việc ở Thái Bình

Ủa chai xuế xeo xuế Hóa dủy: Tôi học tiếng Hoa ở trường học Ủa chai cha khan ten sư. Tôi ở nhà xem ti vi

Tha mân chai Húng Yi cung sư sang ban. Các anh ấy làm việc ở Công ty Hung Yi Tha trung ủ chai cha chư phan. Buổi trưa anh ấy ăn cơm ở nhà.

 

II/ Dùng “chai nả” : Ở đâu để hỏi địa điểm

“chai nả” cũng là một trạng ngữ chỉ địa điểm, có nghĩa là ở đâu, Chúng ta dùng để hỏi địa điểm. Công thức: Chủ ngữ + Chai nả + Động từ?

Ví dụ: Nỉ chai nả cung chua? Bạn làm việc ở đâu?

Nỉ chai nả xuế Hóa dủy? Bạn học tiếng Hoa ở đâu? Nỉ chai nả chư phan? Bạn ăn cơm ở đâu?

“chai nả’ có một cách đọc khác là “ Chai ná lỉ” nghĩa không thay đổi Ví dụ: Nỉ chai ná lỉ mải tung xi? Bạn mua đồ ở đâu?

Ủa chai sư chảng mải tung xi. Tôi mua ở siêu thị.

 

III/ Ở đây, Ở kia

Trơ : Đây (đọc uốn lưỡi) Na: Kia (Đọc uỗn lưỡi)

Chai trơ = Chai trơ lỉ: Ở đây Chai na = Chai na lỉ: Ở kia Chai nả = Chai ná lỉ : Ở đâu

+ Một số ví dụ:

Nỉ chai nả ? Bạn ở đâu?

Ủa chai trơ (ủa chai trơ lỉ): Tôi ở đây. Ủa tợ su chai nả? Sách của tôi ở đâu?

Nỉ tợ sư chai na (na lỉ). Sách của bạn ở kia. Xí sẩu chen chai nả? Nhà vệ sinh ở đây?

Xí sẩu chen chai na lỉ. Nhà vệ sinh ở kia.


Bài 16

Bài 16: Tôi biết nói một chút tiếng Hoa

I/ Từ vựng

Huây: Biết Thinh: Nghe Sua: Nói Chẻng: Nói Tú: Đọc

Xỉa: Viết

Han chư: Chữ Hán Tinh li: Khả năng nghe Khấu dủy: Khẩu ngữ Liếu li: Lưu loát

Cha: Kém

Khoai: Nhanh Man: Chậm

Beo chuẩn: Chuẩn Pha in: Phát âm Tủng

Chinh chụ: Rõ ràng Chai sua: Nói lại

Ý ben: Một lần Y tẻn: Một chút

Y ten tẻn: Một tý ty.

II/ Động từ “Huây”: Biết

“Huây” là biết thông quá quá trình học tập rèn luyện. chỉ khả năng của bản thân. “Huây” khác với từ “Chư tao” chỉ là “biết “ một thông tin nào đó.

Khi muốn nói biết làm một điều gì đó ta dùng công thức sau: Cấu trúc câu: Chủ ngữ + Huây + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ: Ủa huây sua Hóa dủy. Tôi biết nói tiếng Hoa Ủa huây xỉa Han chự. Tôi biết viết chữ Hán. Ủa huây chang cưa . Tôi biết hát.

+ Dạng phủ định là “Bú huây” : Không biết

Cấu trúc câu: Chủ ngữ + bú huây + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ: Ủa bú huây sua Hóa dủy. Tôi không biết nói tiếng Hoa Ủa bú huây xỉa chư. Tôi không biết viết chữ.

+ Dạng câu hỏi: Chúng ta vẫn có hai cách hỏi Thứ nhất dùng từ “ma” đặt cuối câu.

Ví dụ: Nỉ huây sua Inh sủy ma? Bạn biết nói tiếng Anh không? Ủa bú huây. Tôi không biết

Thú 2 đó là lặp lại động từ huây theo mẫu : Huây bú Huây

Ví dụ: Nỉ huây bú huây tả ten nảo? Bạn có biết đánh máy vi tính không? Ủa huây tả ten nảo. Tôi biết đánh máy vi tính

Nỉ huây bú huây chua? Bạn có biết làm không? Ủa huây chua. Tôi biết làm.

Luyện tập với các từ sau theo mẫu “Huây” hoặc “Huây bú huây”. Hưa chiểu: uống rượu

Khai chưa: :Lái xe Chủ phan: Nấu cơm

Thi chú chiếu: Đá bóng Diếu dủng: Bơi

 

III/ Động từ “Huây” còn để dự đoán một khả năng nào đó, có nghĩa là “có thể, có lẽ”

Ví dụ: Xen chai chi tẻn ban lơ, tha bú huây lái. Bây giờ 7 rưỡi rồi, anh ấy có lẽ không đến.

Chin then tha huây lai. Hôm nay anh ấy sẽ đến

+ Từ “ chư tao” cũng có nghĩa là biết nhưng không phải chỉ khả năng, mà chỉ biết thông tin nào đó. Ví dụ: Nỉ chư tao tha ma? Bạn biết anh ấy không?

Ủa bu chư tao. Tôi không biết.

Nỉ chư tao tha sư suấy ma? Bạn có biết anh ấy là ai không?

Ủa chư tao, Tha sư Oáng chinh lỉ. Tôi biết, Anh ấy là GĐ Vương.

 

IV/Một số câu nói bày tỏ khả năng tiếng Hoa của bạn

Ủa huây sua Hóa dủy yi ten tẻn. Tôi biết nói tiếng Hoa một ít. Hóa dủy Ủa huây sua yi tẻn. Tôi biết nói một chút tiếng Hoa Ủa bu tủng nỉ sua sấn mơ. Tôi không hiểu bạn nói gì.

Ủa thinh bu tủng. Tôi nghe không hiểu, Ủa thinh tủng lơ. Tôi nghe hiểu rồi

Ủa thinh bu chinh chụ. Tôi nghe chưa rõ. Ủa chư tao lơ. Tôi biết rồi.

Ủa Hóa dủy thinh li hẩn cha. Khả năng nghe tiếng Hoa của tôi rất kém. Nỉ sua hẩn liếu li. Bạn nói rất lưu loát

Nỉ sua man y tẻn. Bạn nói chậm một chút. Nỉ chai sua ý ben. Bạn nói lại một lần nữa.

Lượng từ của tháng, tuần là “cưa” Ví dụ: Ý cưa duê; Một tháng

Lẻng cưa duê: Hai tháng Ý cưa xinh chi: Một tuần

Lẻng cưa xinh chi: hai tuần

Lượng từ của sách, vở,…. là “bẩn”: Cuốn, quyển Ví dụ: Y bẩn su: Một cuốn sách

Léng bẩn su: hai cuốn sách

Y bẩn sứ tẻn: Một cuốn từ điển Lượng từ của bút, … là “trư” : Cây

Ví dụ: Y chư bỉ: Một cây bút

Y chư tâng: Một cây đèn

Lượng từ của “giường”, “bàn” là “trang’: Cái Ví dụ: Y trang choáng: Một cái giường

Lẻng trang chua chự: Hai cái bàn Lượng từ của “ghế”…là “bả”: Cái

Ví dụ: Y bá ỷ chự: Một cái ghế Y bả tao: Một con dao.

 

II/ Quy tắc

Lượng từ không giống nhau tùy thuộc vào vật. Ví dụ những vật gì đóng thành tập như dạng sách, vở thì sử dụng lượng từ “bẩn”. Những vật gì có bề mặt rộng phẳng như cái bàn, cái giường, tờ giấy, cái chiếu… thì dùng “trang”. Nhưng vật nào có cán có thể cầm gọn trong bàn tay như con dao, cái kiếm, chay thậm chí cái ghế thì dùng “bả”. Những vật nào nhỏ mà có chiều dài như sợi dây thì dùng “théo”, ví như sợi dây, con rắn, …Nếu không biết dùng thế nào, cứ dùng “liều” lượng từ “cưa”. Dù sai nhưng nói ra chắc chắn vẫn hiểu.

 

III/ Phân biệt giữa Lẻng và Ơ

Cả hai từ này đều có nghĩa là : hai

Khi xuất hiện số lượng thì bắt buộc phải có “lượng từ” đứng giữa.

Số lượng + Lượng từ + Vật

Từ “ơ’ chỉ dùng khi sau nó không có lượng từ. Còn khi sau nó là “lượng từ” thì phải dùng “lẻng” Ví dụ: Lẻng cưa xuế sâng: Hai học sinh

Không nói “ Ơ cưa xuế sâng”

Lẻng chư bỉ: Hai cây bút Không nói: ơ chư bỉ:

Ví dụ: Ủa diểu léng bẩn su: Tôi có hai cuốn sách.


Bài 17

Đang biên tập


Bài 18

Bài 18: Cách hỏi phương thức

Trơ cưa cung chua chẩn mơ chua? Công việc này làm thế nào ?

I/ Từ vựng

Chư: Ăn Hưa: Uống

Chua: Làm (một nghĩa khác là “ngồi”) Sua: Nói

Chẻng: Nói,giảng Uân: Hỏi

Huấy tá: Trả lời Chuy: Đi

Chẩu: Đi

Xỉ: Rửa, giặt Choan: Mặc Tai: Đeo, đem

Chẩn mơ: Thế nào, làm sao Chẩn mơ dang: Như thế nào? Chẩn mơ lơ: Làm sao vậy?

II/ Mẫu câu hỏi cách thức

Khi muốn hỏi một sự việc làm như thế nào, chúng ta dùng mẫu câu: Chẩn mơ + Động từ :

Ví dụ: Chẩn mơ chua? Làm thế nào? Chẩn mơ sua? Nói thế nào?

Chẩn mơ chư? Ăn thế nào?Chẩn mơ chẩu? Đi thế nào?

Từ “chẩn mơ chẩu” chỉ dùng khi chúng ta hỏi đường.

Ví dụ: Chuy sư chảng chẩn mơ chẩu? Đi siêu thị thì đi thế nào?

Chuy sang ten (cửa hàng) chẩn mơ chẩu? Đi cửa hàng đi thế nào? “ Chẩn mơ “ đặt trước động từ để hỏi về cách thức thực hiện động tác đó?

Trơ cưa cung chua chẩn mơ chua? Công việc này làm thế nào?

 

III/ Khi chúng ta muốn hỏi ai đó “ Sao lại không….?” Chúng ta sử dụng mẫu sau:

Chẩn mơ + Bu + Động từ ?

Ví dụ: Chẩn mơ bu chua? Sao lại không làm ?

Chẩn mơ bú sua hoa? Sao lại không nói?

Chẩn mơ bu chư phan? Sao lại không ăn cơm? Chẩn mơ bú chuy? Sao lại không đi?

+ Khi sử dụng cách hỏi “Chẩn mơ + Bu + Động từ” thường là nhấn mạnh muốn biết lý do “ Làm sao lại không?” chứ không đơn giản là hỏi lý do.

Nếu chỉ để hỏi lý do, chúng ta có từ “ Uây sấn mơ” : Vì sao, Tại sao

Ví dụ: Nỉ Uây sấn mơ bu lái sang ban? Tạo sao anh không đến làm việc?

 

Nhưng:             Ní chẩn mơ bu lái sang ban? Làm sao lại không đến làm việc?

(Lẽ ra hôm nay bạn phải đến làm, tại sao bạn lại không đến? Ở đây muốn nhấn mạnh vào lý do mà người hỏi cho rằng đó là lý do không chính đáng).

 

III/ Một số mẫu câu hay dùng với từ “Chẩn mơ”

Chẩn mơ dang? Như thế nào?

Nỉ khan, chẩn mơ dang? Anh xem, thế nào?

Nỉ chẩn mơ lơ? Bạn sao vậy? (Muốn hỏi khi thấy người khác có biểu hiện bất thường) Ví dụ: Ní chẩn mơ lơ? Bạn làm sao vậy?

Ủa thấu thung. Tôi đau đầu Ủa mấy sơ: Tôi không sao.

Ní chẩn mơ chư tao? Sao bạn lại biết? (Thấy lạ)


Bài 19

Bài 19: Khi nào, Lúc nào

Nỉ sấn mơ sứ hâu xa ban? Khi nào bạn tan ca?

I/ Từ vựng

Sứ hâu: Lúc, khi

Sấn mơ sứ hâu? Khi nào, lúc nào Tẻn: Giờ

Chí tẻn: Mấy giờ

Ỷ chén: Trước đây Ỷ hâu: Sau này Xen chai: Bây giờ

Mả sang: Ngay lập tức

 

II/ Mẫu câu

Chúng ta dùng “ Sấn mơ sứ hâu” với nghĩa “Khi nào, lúc nào” để hỏi theo mẫu sau: Chủ ngữ + Sấn mơ sứ hâu + Động từ + Tân ngữ: Khi nào làm một việc gì đó?

Ví dụ: Nỉ sấn mơ sứ hâu chư phan? Khi nào thì bạn ăn cơm?

Nỉ sấn mơ sứ hâu chuy Trung Cúa? Khi nào bạn đi Trung Quốc? Nỉ xa ủ sấn mơ sứ hâu xa ban? Chiều khi nào tan ca?

“Sấn mơ sứ hâu” hỏi trong một khoảng thời gian rộng, Khi hỏi trong một khoảng thời gian xác định nào đó ta có thể dùng từ “chí tẻn” (mấy giờ) để hỏi cho cụ thể hơn.

Ví dụ: Nỉ xa ủ chí tẻn xa ban? Buổi chiều mấy giờ tan ca? Ủa ú tẻn xa ban. 5 giờ tan ca.

+ Các ví dụ khác:

Tha sấn mơ sứ chía huân ? Anh ấy kết hôn khi nào? Tha mính nén chía huân, Anh ấy sang năm cưới.

Nỉ oản sang chí tẻn suây cheo? Buổi tối mấy giờ bạn đi ngủ? Ủa sứ y tẻn suây cheo. Tôi 11 giờ đi ngủ.

 

III/ “Tợ Sứ hâu” : Lúc, khi còn được dùng như một danh từ

Ví dụ: Sang ban tợ sứ hâu: Lúc làm việc (Trong lúc làm việc)

Xẻo tợ sứ hâu: Lúc nhỏ (có thể bỏ chữ “tợ” chỉ cần nói “xẻo sứ hâu” Chư phan tợ sứ hâu: Lúc ăn cơm

Trung ủ tợ sứ hâu: Lúc buổi trưa

Ủa chía huân tợ sứ hâu ơ sứ chi suây. Khi tôi kết hôn 27 tuổi. Xẻo tợ sứ hâu ủa hấn xỉ hoan oán. Lúc còn nhỏ tôi rất ham chơi.

Chư phan tợ sứ hâu bú dao sua hoa. Khi ăn cơm đừng nói chuyện. Nỉ sấn mơ sứ hâu huấy cha? Khi nào bạn về nhà.

Xen chai huấy cha. Bây giờ về nhà

Sấn mơ khai sử (bắt đầu) cung chua? Khi nào bắt đầu làm việc.


Bài 20

Bài 20: Bao nhiêu , Bao lâu, Bao xa, …

Trơ cưa tua sảo chén? Cái này bao nhiêu tiền?

I/ Từ vựng

Tua: Nhiều Sảo: Ít

Ta: To, Lớn Xẻo: Nhỏ Cháng: Dài Toản: Ngắn Chiểu: Lâu Doẻn: Xa Chin: Gần

Cao: Cao Ti: Thấp Hẩn: Rất

Thai: Quá, rất Thai ta: Quá to Thai doẻn: Quá xa Hẩn chin: Rất gần Hấn xẻo: Rất nhỏ

II/ Cách hỏi sử dụng mẫu câu: Tua + Tính từ
  1. Tua sảo: Bao nhiêu

Dùng để hỏi số lượng trên 10.

Ví dụ: Nỉ cung sư diểu tua sảo cung rấn? Công ty bạn có bao nhiêu công nhân?

Ní diểu tua sảo chén? Bạn có bao nhiêu tiền?

 

  1. Tua chiểu: Bao lâu

Dùng để hỏi về khoảng thời gian từ lúc phát sinh sự việc đến lúc hỏi.

Ví dụ: Nỉ lái tua chiểu lơ? Bạn đến bao lâu rồi?

Nỉ chía huân tua chiểu lơ ? Bạn kết hôn bao lâu rồi? Tha huấy chuy tua chiểu lơ? Anh ấy về lâu chưa?

Háo chiểu bú chen lơ? Nỉ hái hảo ma? Đã lâu không gặp, Bạn vẫn khỏe chứ?

 

3 . Tua doẻn: Bao xa

Dùng để hỏi khoảng cách

Ví dụ: Nỉ cha lí trơ (cách đây) tua doẻn ? Nhà bạn cách đây bao xa?

Sư chảng lí trơ tua doẻn? Siêu thị cách đây có xa không ?

 

  • Tua ta: To bao nhiêu (To như thế nào?)

Dùng để hỏi kích thước của vật

Ví dụ: Tha tợ chchuân (kích thước) tua ta ? Kích thước của nó to thế nào? Chúng ta cũng đã sử dụng từ “Tua ta” để hỏi tuổi của một ai đó?

Ví dụ: Nỉ chin nén tua ta? Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

4.Ngoài ra chúng ta còn một số từ khác như “Tua cao”: Cao bao nhiêu? ; “Tua cháng”: Dài bao nhiêu?

T vựng: Lí: Cách

Lí Trơ: Cách đây Chúng: Từ

Tao: Đến

Ví dụ: Chúng nỉ cha tao cung sư tua doẻn: Từ nhà bạn đến Công ty bao xa?

Xem mục lục giáo trình


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite GT Tiếng Trung Bồi: Phần 2: Bài 11 đến bài 20

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN