GT Tiếng Trung Bồi: Phần 1: Bài 1 đến bài 10

5119
GT Tiếng Trung Bồi: Phần 1: Bài 1 đến bài 10
Trung bình 3.67 trên tổng số 3 bình chọn


Xem mục lục giáo trình


GT Tiếng Trung Bồi: Phần 1: Bài 1 đến bài 10


Bài 1

Bài 1: Chào hỏi và làm quen

I/ Giới thiệu tiếng phổ thông và tiếng Đài
  1. Lịch sử tiếng Đài (tìm hiểu sau)
  2. Tiếng Đài và tiếng phổ thông phát âm không giống nha Cúa dủy: Quốc ngữ

Người Đài Loan gọi “cúa dủy” (Quốc ngữ) là tiếng phổ thông Trung Quốc và là ngôn ngữ chúng ta học.

Cúa dủy cũng đồng nghĩa với “Hóa dủy” (Hoa ngữ).

Nói “Cúa dủy” để phân biệt với “Thái dủy” là tiếng Đài.

“Thái dủy” cũng đồng nghĩa với “Mỉn nán dủy” (tiếng Mân Nam)

Ngoài những từ trên ra, khi nói đến tiếng phổ thông Trung Quốc còn có những từ sau: Pủ thung hoa: Tiếng phổ thông

Han dủy: Tiếng Hán (tiếng của dân tộc Hán, Trung Quốc) Trung uấn: Trung văn (tiếng Trung).

II/ Đại từ nhân xưng

Người Đài Loan tự xưng mình là “Ủa”, gọi người nói chuyện trực tiếp với mình là “Nỉ” và gọi người thứ 3 là “Tha”.

Ủa: Tôi Nỉ: Bạn

Tha : Anh ấy (hoặc chị ấy)

Đại từ “Nỉ” ở cách lịch sự(tôn trọng) là “Nín’: Ông, ngài. Nhưng ít sử dụng ở số nhiều.

Đại từ nhân xưng ở số nhiều thêm “mân’ vào sau số ít. Ủa mân: Chúng tôi

Nỉ mân: Các bạn

Tha mân: Các anh ấy, các chị ấy, họ…

III/ Cách chào hỏi thông thường nhất
  1. Cách đơn giản nhất là thêm “hảo” vào sau Đại từ Đại từ + Hảo

Ví dụ: Ní hảo : Chào bạn

“Ní hảo” là cách chào đơn giản nhất cho bất kỳ thời điểm gặp nhau nào hàng ngày.

Nỉ mân hảo: Chào các bạn Lảo sư hảo: Chào thầy giáo

Bổ sung từ vựng:

Láo bản: Ông chủ Chinh lỉ: Giám đốc

Chúng ta có thể chào theo mẫu:

Láo bản, nín hảo: Chào Ông chủ Chinh lỉ, nín hảo: Chào Giám đốc Lảo sư, nín hảo : Chào thầy giáo

IV/Một số từ chào hỏi khác

Trảo sang hảo: Chào buổi sáng Oản sang hảo: Chào buổi tối Chai chen: Tạm biệt

Trảo an: Chào buổi sáng Oản an: Chào buổi tối.

V/ Cách xưng hô thông thường
  1. Cách xưng hô thân mật là gọi nhau bằng tên

A + tên Ví dụ: A Xưa: A. Sắc

A Nán: A. Nam

A Xúng: A. Hùng

 

  1. Người Đài Loan rất tôn trọng “Họ”

Người có chức vụ, thường gọi nhau bằng : Họ + Chức vụ Ví dụ: Tháo lảo sư: Thầy giáo Đào (Sắc)

Oáng chinh lỉ: Giám đốc Vương Trâng Láo bản: Ông chủ Trịnh Lỉ Sư phu: Sư phụ Lý

Một số họ của người Việt Nam Roản: Nguyễn

Chấn: Trần Lí: Lê

Ử: Vũ (Võ) Pấy: Bùi

Tháo: Đào Hoáng: Hoàng Tinh: Đinh Thoán: Đoàn


Bài 2

Bài 2: Giới thiệu

I/ Từ vựng

Cung rấn: Công nhân Doén cung: Công nhân Xuế sâng: Học sinh Lảo sư: Thầy giáo Phan yi: Phiên dịch Khoai chi: Kế toán

Sẩu uây: Bảo vệ

Chú trảng: Tổ trưởng

Sẩu uây trảng: Tổ trưởng Bv

Phu chú trảng: Tổ phó Sang quản: Thủ kho Núng mín: Nông dân Y sâng: Bác sỹ

Chinh lỉ: Giám đốc

Phu chinh lỉ: Phó giám đốc Chủng chinh lỉ: Tổng giám đốc Duê nán rấn: Người Việt Nam Thái Oan rấn: Người Đài Loan

II/ Mẫu câu với chữ “Sư”
  1. Sư: Là

Cấu trúc câu : ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp Ví dụ : Ủa sư cung rấn : Tôi là công nhân

Ủa sư xuế sâng : Tôi là học sinh

Tha sư phan y : Anh ấy là phiên dịch Tha mân sư chú trảng : Họ là tổ trưởng.

Luyện tập : Hãy nói bạn là ai.

  1. Phủ định của « Sư » là « Bú sư » : Không phải là : Cấu trúc câu : ĐTNX + Bú sư + Nghề nghiệp

Ví dụ : Ủa bú sư doán cung : Tôi không phải là Công nhân.

Tha bú sư Thái Oan rấn : Anh ấy không phải là người Đài Loan. Ủa bú sư khoai chi : Tôi không phải là kế tóan.

Luyện tâp : Hãy nói bạn không phải là « ai » theo mẫu trên.

  1. Câu hỏi sử dụng từ « ma » đặt cuối câ

Từ “ma” có nghĩa là “phải không” chỉ dùng đặt cuối một câu trần thuật làm câu hỏi. Cấu trúc: ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp + ma?

Ví dụ: Nỉ sư phan y ma? Bạn có phải là Phiên dịch không?

Nỉ sư Duê Nán rấn ma? Bạn là người Việt Nam phải không?

Tha mân sư Thái Oan rấn ma? Các anh ấy là người ĐL phải không ?

  1. Trả lời: Có 2 khả năng để trả lời cho câu hỏi sử dụng từ “ma” đặt cuối câ Trường hợp “đúng” : Sư

Trường hợp không đúng: Bú sư

Ví dụ: Nỉ sư Sẩu uây ma? Anh là Bảo vệ phải không?

Sư, ủa sư sẩu uây. Vâng, tôi là Bảo vệ.

Nỉ sư xuế sâng ma? Bạn là học sinh phải không ? Bú sư, Ủa sư lảo sư. Không phải, Tôi là giáo viên.

  1. Luyện tập: Hãy hỏi và trả lời theo mẫu


Bài 3

Bài 3: Hỏi họ tên và một số từ lịch sự

I/ Từ vựng

Cheo: Gọi là, tên là

Sấn mơ: Gì, cái gì, là gì Mính chự: Tên

Xinh: Họ

Quây xinh: Quý tính (trang trọng hơn dùng “xinh”)

II/ Mẫu câu

Nỉ cheo sấn mơ mính chự ? Bạn tên là gì?

Đây là một câu hỏi thông thường nhất (bình dân nhất). Khi trả lời phải theo mẫu: Ủa cheo + Họ và tên : Tôi là……

Ví dụ: Ủa cheo Tháo Duy Xưa : Tôi là Đào Ngọc Sắc Ủa cheo A Hoa: Tôi tên là Hoa

Chúng ta có thể thay thế đại từ “Nỉ” cho những từ khác, chẳng hạn như “Tha” (Anh ấy, Cô ấy), … Ví dụ: Tha cheo sấn mơ mính chự? Anh ấy tên là gì ?

Tha cheo A Nán.

Bổ sung: Đối với cách xưng hô thân mật người Trung Quốc (ĐL) cũng thường hay gọi người khác bằng cách thêm từ “xẻo” (tiểu) vào trước tên.

Ví dụ: Một người tên là Lan. Thì có thể gọi : Xẻo Lán, hoặc A Lán Tha cheo sấn mơ mính chự? Cô ấy tên gì?

Tha cheo Xẻo Lán. Cô ấy là Tiểu Lan.

 

III/ Cách hỏi “Họ” với người Trung Quốc.

Do người TQ rất quan trọng họ, nên để lịch sự và thể hiện sự tôn trọng chúng ta có thể hỏi “Họ” của họ trước rồi hỏi tên sau.

Cách hỏi “Họ” như sau:

Nỉ quây xinh ? Quý tính của bạn họ gì? (Bạn họ gì) Nín quây xinh? Ông họ gì?

Trả lời: Ủa xinh + Họ : Tôi họ:….. Ví dụ: Nỉ quây xinh? Anh họ gì?

Ủa xinh Tháo, cheo Tháo Duy Xưa. Tôi họ Đào, gọi là Đào Ngọc Sắc Nỉ chinh lỉ quây xinh? Giám đốc của bạn họ gì?

Tha xinh Trâng. Ông ấy họ Trịnh.

Bổ sung: Đối với người Việt Nam, tên đệm thường hay có từ “Văn” đối với con trai, và từ “Thị” đối với con gái.

Uấn: Văn Sư: Thị

Ví dụ: Roản sư Xeng: Nguyễn Thị Hương Lí uấn Mâng: Lê Văn Mạnh

Luyện tập: Hãy đối thoại với người khác theo mẫu : hỏi tên và nghề nghiệp của họ.

 

III/ Một số từ hay dùng trong giao tiếp

Chỉnh: Mời, xin mời Chỉnh uân: Xin hỏi

Xia xịa: Cám ơn Tuây bu chỉ: Xin lỗi

Mấy quan xi: Không sao, không hề gì Mấy sấn mơ: Không vấn đề gì

Chú ý: Khi hỏi người khác một thông tin nào đó, để lịch sự hơn xin hãy thêm từ “Chỉnh uân” (Xin hỏi, làm ơn cho hỏi) vào trước .

Ví dụ: Chỉnh uân, nín quây xinh? Xin hỏi, Ông họ gì?


Bài 4

Bài 4: Số đếm

I/ Từ 0 đến 10

Lính: 0

Yi: 1

Ơ: 2

San: 3

Sư: 4

Ủ: 5

Chú ý: chữ “ơ” xin hãy đọc uốn lưỡi.

Liêu: 6

Chi: 7

Ba: 8

Chiểu: 9

Sứ: 10

Luyện tập: Hãy học thuộc lòng từ 1 đến 10 trước khi chuyển sang phần tiếp theo.

 

II/ Từ 11 đến 19

Sứ yi : 11 Sứ ơ : 12 Sứ san : 13 Sứ sư : 14 Sứ ủ : 15

Sứ liêu : 16 Sứ chi : 17 Sứ ba : 18

Sú chiểu : 19

Một cách đọc khác của những số trên :Thêm Yi vào trước

Yi sứ yi : 11 Yi sứ ơ :12

Yi sứ san : 13 Yi sứ sư : 14 Yi sứ sư : 15

Yi sứ liêu : 16 Yi sứ chi : 17 Yi sú ba : 18

Yi sứ chiểu : 19

 

III / Từ 20 (Đối với những số chẵn chục

Ơ sú : 20

Ơ sứ yi : 21 Ơ sú ơ : 22

Ơ sứ san : 23 Ơ sứ sư : 24 Ơ sú ủ : 25

Ơ sú liêu : 26 Ơ sú chi : 27 Ơ sú ba : 28

Luyện tập hãy đọc lưu loát từ 11 đến 99. Chú ý : 55 ủ sứ ủ

Ơ sú chiểu : 29 San sứ : 30

Sư sứ : 40 Ủ sứ : 50 Liêu sứ : 60 Chi sứ : 70 Ba sứ : 80

Chiểu sứ : 90

99 : Chiểu sứ chiểu

44 : Sư sứ sư ;


Bài 5

Bài 5 : Số đếm (P2)

 

I/Số đếm từ 100 trở lên

+ Từ vựng :

Bải : Trăm (100) Chen : Nghìn (1.000) Oan : Vạn (10.000)

Yi : Trăm triệu (100.000.000)

II/ Từ 101 đến 109

 

Yi bải : 100

Yi bải lính yi : 101 Yi bải lính ơ : 102 Yi bải lính san : 103 Yi bải lính sư : 104

Yi bải lính ủ : 105 Yi bải lính liêu : 106 Yi bải lính chi : 107 Yi bải lính ba : 108

Yi bải lính chiểu : 109

 

III/Từ 110 trở đi

Yi bải sứ : 110 Yi bải sứ yi : 111 Yi bải sứ ơ : 112

Yi bải sứ san ; 113 Yi bải sứ sư : 114 Yi bải sứ ủ : 115

……………………..

Yi bải sứ chiểu : 119 Yi bải ơ sứ : 120

Yi bải ơ sứ yi : 121

………………………….

Ơ bải : 200 San bải : 300 Sư bải : 400 Ủ bải : 500

Liêu bải : 600 Chi bải : 700 Ba bải : 800 Chiểu bải : 900

Chiểu bải chiểu sú chiểu : 999

 

IV / Từ 1000 trở lên

 

Yi chen : 1000 Lẻng chen : 2000 San chen : 3000 Sư chen : 4000

Ủ chen : 5000

…………………….

Chiểu chen : 9000

 

 

V /Từ 10.000 trở lên

Ý oan : 10.000 Lẻng oan : 20.000 San oan : 30.000 Sư oan : 40.000

Ủ oan : 50.000

……………………

Chiểu oan : 90.000

Sứ oan : 100.000 Sứ yi oan : 110.000 Sứ ơ oan : 120.000 Ơ sú oan : 200.000

San sứ oan : 300.000 Chiểu sứ oan : 900.000

 

VI/ Từ 1.000.000

Yi bải oan : 1.000.000 (Một triệu) Lẻng bải oan : 2.000.000

San bải oan : 3.000.000 Chiểu bải oan : 9.000.000

VII/ Từ 10.000.000

Yi chen oan : 10.000.000 Lẻng chen oan : 20.000.000 Chiểu chen oan : 90.000.000

 

VIII/ Từ 100.000.000 trở lên

 

Ý yi : 100.000.000 Lẻng yi : 200.000.000

 

Luyện tâp : Hãy nói các số sau đây :

145 : Yi bải sư sú ủ

386 : San bải ba sú liêu 980 : Chiếu bải ba sú

1.100 : Yi chen yi bải

1.500 : Yi chen ú bải

6.870 : Liêu chen ba bải chi sứ


Bài 6

Bài 6 : Thời gian

I / Từ vựng

Trảo sang : Buổi sáng (trước 8 giờ) Sang ủ : Buổi sáng (8giờ đến trưa) Trung ủ : Buổi trưa

Xa ủ : Buổi chiều Oản sang : Buổi tối Chin then : Hôm nay

Mính then : Ngày mai Chúa then : Hôm qua

Chen then : Hôm kia (trước ngày hôm qua)

Hâu then : Ngày kia (sau ngày mai) Sang ban : Vào ca, đi làm

Xa ban : Tan ca, xuống ca Cha ban : Tăng ca

Trảo : Sớm Oản : Muộn

II/ Cách nói thời gian

Chúng ta muốn nói từ “Sáng nay” thì hãy ghép : “Hôm nay + Buổi sáng” = “Sáng nay” Ví dụ:

Chin then sang ủ: Sáng nay Chin then trung ủ: Trưa nay Chin then xa ủ: Chiều nay Chin then oản sang: Tối nay

Hãy ghép tương tự cho các ngày ‘ Mính then”, Chúa then” “Chén then” và “ Hâu then” Ví dụ: Mính then sang ủ: Sáng mai

Mính then trung ủ: Trưa mai Mính then xa ủ: Chiều mai Mính then oản sang: Tối mai

Chúa then sang ủ: Sáng hôm qua Chúa then trung ủ: Trưa hôm qua Chúa then xa ủ: Chiều hôm qua Chúa then oản sang: Tối hôm qua

Luyện tập: Ghép với “Chén then” và “Hâu then”.

 

III/ Các thứ trong tuần

Chúng ta có hai từ dùng để nói thứ trong tuần. Đó là: Xinh chi: Thứ, tuần

Lỉ bai: Thứ, tuần

Xinh chi yi (Lỉ bai yi): Thứ 2 Xinh chi ơ (Lỉ bai ơ) : Thứ 3 Xinh chi san (Lỉ bai san): Thứ 4 Xinh chi sư (Lỉ bai sư): Thứ 5 Xinh chi ủ (Lỉ bai ủ) : Thứ 6 Xinh chi liêu (Lỉ bai liêu): Thứ 7

Xinh chi then (Lỉ bai then) : Chủ nhật Xinh chi rư ( Lỉ bai rư): Chủ nhật

 

IV/ Cách hỏi : Hôm nay thứ mấy

Chúng ta dùng từ “chỉ” ( Mấy) để hỏi :

Mẫu câu: Chin then xinh chi (lỉ bai) chỉ ? Hôm nay là thứ mấy ? Trả lời: Chin then xinh chi …..

Ví dụ: Chin then xinh chi chỉ? Hôm nay thứ mấy?

Chin then xinh chi san: Hôm nay thứ 4 Chúa then xinh chi chỉ: Hôm qua thứ mấy? Chúa then xinh chi ơ: Hôm qua thứ 3.

Luyện tập: Hãy đối thoại với người bên cạnh .

Hãy đọc các câu sau:

Chin then xa ủ cha ban: Chiều nay tăng ca

Chin then xa ủ bu cha ban: Chiều nay không tăng ca Mính then trung ủ cha ban: Trưa mai tăng ca.

Chin then cha ban ma? Hôm nay có tăng ca không? Chin then bu cha ban. Hôm nay không tăng ca


Bài 7

Bài 7: Ngày tháng năm

I/ Từ vựng Then: Ngày Hao: Ngày Nén: Năm Duê: Tháng

Chin nén: Năm nay Mính nén: Sang năm Chuy nén: Năm ngoái

II/ Cách nói năm

Cách nói năm là đọc từng số một. Ví dụ:

1990: Yi chiếu chiểu lính nén 1991: Yi chiếu chiểu yi nén 1992: Yi chiếu chiểu ơ nén 1999: Yi chiểu chiếu chiểu nén:

2000: Ơ lính lính lính nén 2001: Ơ lính lính yi nén 2009: Ơ lính lính chiểu nén.

 

III/ Cách nói tháng trong năm

Liêu duê: Tháng 6

Chi duê: Tháng 7 Ba duê: Tháng 8 Chiểu duê: Tháng 9 Sứ duê: Tháng 10

Sứ yi duê: Tháng 11 Sứ ơ duê: Tháng 12

IV/ Cách nói ngày trong tháng

Chúng ta thêm “hao” vào sau số đếm từ 1 đến 31. Yi hao: Ngày 1, mùng 1

Sứ hao: Ngày 10 Sứ ủ hao: Ngày 15 Ơ sú hao: Ngày 20

San sứ hao: Ngày 30

 

V/ Cách nói ngày tháng năm

Người Việt Nam nói ngày tháng năm, nhưng người Trung Quốc nói: Năm + Tháng + Ngày + Thứ Ví dụ: Ơ lính lính chiểu nén ủ duê 30 hao: Ngày 30 tháng 5 năm 2009

+ Cách hỏi ngày tháng: Dùng từ “chỉ”: Mấy để hỏi Mẫu câu: Chin then chỉ duê chỉ hao?

Ví dụ: Chin then chỉ duê chỉ hao?

Chin then ủ duê ơ sứ liêu hao. Hôm nay ngày 26 tháng 5 Chúa then chỉ hao? Hôm qua ngày bao nhiêu?

Chúa then 25 hao? Hôm qua ngày 25

 

VI/ Bổ sung

Khi chúng ta muốn nói khoảng thời gian là mấy năm, mấy tháng, mấy ngày. Chúng ta nói như sau:

+ Đối với năm, chỉ việc thêm “nén” vào sau số đếm: Số đếm + Nén Ví dụ: yi nén: 1 năm

Lẻng nén : 2 năm San nén: 3 năm

San sứ nén: 30 năm

+ Đối với tháng: Số đếm + Cưa + Duê Ví dụ: Ý cưa duê: 1 tháng

Lẻng cưa duê: 2 tháng San cưa duê: 3 tháng Chiểu cưa duê: 9 tháng

+ Đối với ngày: Số đếm + Then Ví dụ: Yi then: 1 ngày

Lẻng then: 2 ngày San then: 3 ngày Sứ ủ then: 15 ngày


Bài 8

Bài 8: Cách hỏi sức khỏe

I/ Từ vựng

+ Một số từ chỉ người thân trong gia đình

Ba ba: Bố Ma ma: Mẹ

Cưa cưa: Anh trai Chỉa chia: Chị gái Ti tị: Em trai

Mây mậy: Em gái

Lảo cung: Ông xã, chồng Lảo púa: Bà xã, vợ

Hái chự: Con cái Xẻo hái: Trẻ con Nán hái: Con trai Nủy hái: Con gái Phấng diêu: Bạn bè

Nán phấng diêu: Bạn trai Nủy phấng diêu: Bạn gái

II/ Cách hỏi thăm sức khỏe

Sử dụng mẫu câu đơn giản sau: Ní hảo ma? Bạn có khỏe không?

Đây là câu hỏi thường dùng nhất. Đầy đủ và trang trọng hơn bạn có thể hỏi theo mẫu:

Nỉ sân thỉ hảo ma? Bạn có khỏe không

“ Sân thỉ” có nghĩa là “cơ thể” ở câu trên chúng ta dùng để nói về “sức khỏe”. Để trả lời: Chúng ta dùng cách nói sau:

Ủa hấn hảo, xia xịa: Tôi rất khỏe,cám ơn Ủa hái hảo: Tôi vẫn khỏe.

Trong trường hợp hỏi lại người khác với nội dung đã nhắc trước đó chúng ta dùng từ “nơ” (Thế còn….thì sao?) đặt cuối câu để hỏi.

Công thức : Người cần hỏi + Nơ ? Thế còn…… thì sao?

Ví dụ: Nỉ nơ ? Thế con bạn thì sao? ( Tức bạn có khỏe không?)

Nỉ ba ba nơ? Thế còn bố bạn thì sao? (Bố bạn có khỏe không?)

+ Từ mới:

Hẩn: Rất (Khi đứng trứớc thanh hỏi đọc là “hấn”) Dể: Cũng

Tâu: Đều

“dể” và “tâu” là hai Phó từ. Cách dùng của phó từ là luôn đặt sau chủ ngữ và trước động từ trong câu. Ví dụ: Ní hảo ma? Bạn có khỏe không?

Ủa hấn hảo. Nỉ nơ? Tôi rất khỏe, bạn thế nào? Ủa dể hấn hảo. Tôi cũng rất khỏe.

Nỉ baba hảo ma? Bố bạn khỏe không?

Ủa baba dể hấn hảo? Bố tôi cũng rất khỏe.

+ Trong trường hợp bạn không khỏe lắm, bị ốm … thì đơn giản có thể nói: Ủa bú thai hảo: Tôi không khỏe lắm

Ủa hái khớ ỷ: Cũng tạm

Luyện tập: Hãy đối thoại về sức khỏe người thân trong gia đình nhau.


Bài 9

Bài 9: Hỏi tuổi tác

I/ Từ vựng

Suây: tuổi Lảo: Già

Nén chinh: Trẻ Lơ: Rồi

Tua ta: Bao nhiêu

Tua ta lơ: Bao nhiêu rồi (chỉ dùng để hỏi tuổi người khác) Tua sảo: Bao nhiêu (dùng hỏi số lượng trên 10)

 

II/ Cách hỏi tuổi

Tùy vào từng đối tượng, có khi là trẻ em, có khi là cùng vai, có khi là người lớn tuối thì cách hỏi tuổi cũng khác nhau.

+ Khi hỏi tuổi trẻ em dưới 10 tuổi chúng ta dùng “chỉ” (Mấy) để hỏi Ví dụ: Ní chin nén chỉ suây lơ? Cháu mấy tuổi rồi?

Nỉ hái chự chỉ suây lơ ? Con bạn mấy tuổi rồi?

Ủa nán hái ba suây, nủy hái 5 suây. Con trai 8 tuổi, con gái 5 tuổi.

+ Với người lớn hơn 10 hoặc ngang vai, dùng mẫu sau: Nỉ chin nén tua ta lơ? Bạn bao nhiêu tuổi ?

Nỉ chin nén tua sảo suây lơ? Bạn bao nhiêu tuổi Trả lời: Ủa chin nén + Tuổi + lơ : Tôi năm nay…… tuổi rồi

Ví dụ: Ủa chin nén ơ sú ba suây lơ: Tôi năm nay 28 tuổi rồi

Luyện tập: Đối thoại hỏi tuổi của nhau và những người thân trong gia đình.

+ Đối với người gia kính trọng hơn :

Nín chin nén tua ta nén chi lơ? Ông (bác) năm nay bao nhiêu rồi ? Nín chin nén cao sâu?

 

II/ Luyện tập
  1. Hãy giới thiệu theo mẫu:

Ní hảo, Ủa cheo Tháo Duy Xưa

Ủa sư Thai Pính rấn, Ủa chin nén ơ sứ ba suây.

  1. Hãy hỏi người khác bao nhiêu tuổi Nỉ chin nén tua ta lơ?

Ủa chin nén ….suây. Nỉ nơ? Ủa chin nén…..


Bài 10

Bài 10: Hỏi Quốc tịch

I/Hỏi về quốc tịch

Nả: Nào Cúa: Nước

Nả cúa: Nước nào?

Nả cúa rấn: Người nước nào? Trung Cúa : Trung Quốc

Mẩy cúa: Mỹ

Inh cúa: Nước Anh Phả cúa: Pháp

Rư bẩn: Nhật Bản Hán Cúa: Hàn Quốc

 

II/ Mẫu câu

Mẫu câu: Nỉ sư nả cúa rấn ? Bạn là người nước nào ? Trả lời: Ủa sư + Nước

Ví dụ: Nỉ sư nả cúa rấn ? Bạn là người nước nào? Ủa sư Duê nán rấn. Tôi là người Việt Nam

Tha sư nả cúa rấn ? Anh ấy là người nước nào? Tha sư Thái Oan rấn . Anh ấy là người Đài Loan

Trong câu trả lời chúng ta nhớ lại từ “Sư” và “Bú sư” để nói phải hay không phải? Ví dụ: Tha sư Trung Cúa rấn ma? Cô ấy là người Trung Quốc phải không ?

Bú sư, Tha sư Thái Oan rấn. Không phải, Cô ấy là người Đài Loan.

 

III/ Mẫu câu hỏi bằng cách lặp lại động từ

Chúng ta đã học cách dùng từ “ma” đặt cuối một câu trần thuật để tạo thành câu hỏi. Nay xin giới thiệu một cách hỏi không dùng từ “ma” ở cuối câu. Chúng ta dùng ngay động từ để lặp lại theo mẫu.

+ Đối với động từ một âm tiết: ĐT + Bu + ĐT

Ví dụ: Sư bu Sư: Phải hay không phải           ( bằng với “Sư…… ma?) Chuy bu Chuy : Đi hay không đi

Lái bu Lái: Đến hay không đến Chua bú Chua: Làm hay không làm Ai bu Ai: yêu hay không yêu

+ Đối với động từ hai âm tiết: Xỉ hoan: Thích

Lặp lại theo công thức : Xỉ bu Xỉ hoan: Thích hay không thích

Ví dụ: Ní xỉ bu xỉ hoan Hóa dủy? Bạn có thích tiếng Hoa không?

 

Luyện tập: Hãy đọc các câu sau:

Tha sư Cung rấn ma? Nỉ sư Xuế sâng ma? Tha sư bú sư chú trảng?

Nỉ mân sư khoai chi ma?

Hãy chuyển những câu trên sang một dạng hỏi khác.


Xem mục lục giáo trình


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite GT Tiếng Trung Bồi: Phần 1: Bài 1 đến bài 10

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN