Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 004 – 不能丢弃的记忆 – Ký ức không thể vứt bỏ

114
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 004 – 不能丢弃的记忆 – Ký ức không thể vứt bỏ


Lời + dịch

第四集:不能丢弃的记忆 – Ký ức không thể vứt bỏ.

小迪:不要看我那么狼狈,我家里人更狼狈.

Xiǎodí: Bùyào kàn wǒ nàme lángbèi. Wǒ jiālǐ rén gèng lángbèi.

Tiểu Địch: Đừng nghĩ tôi khổ sở. Người nhà tôi còn khổ sở hơn.

小迪:每次外面下大雨,屋里就下小雨,全家要一块抢险救灾。还有姐姐,她肯定打着雨伞到处收拾. 总之,下雨的日子就是我们全家的受难日。不过,我们已经买了新房子。明天就要搬家了。

Xiǎodí:Měi cì wàimiàn xià dàyǔ, wū lǐ jiù xià xiǎoyǔ, quánjiā yào yīkuài qiǎngxiǎn jiùzāi. Hái yǒu jiějiě, tā kěndìng dǎzhe yǔsǎn dàochù shōushi.Zǒngzhī, xiàyǔ de rìzi jiùshì wǒmen quánjiā de shòunàn rì.Bùguò, wǒmen yǐjīng mǎile xīn fángzi. Míngtiān jiù yào bānjiā le.

Tiểu Địch: Mỗi lần bên ngoài mưa lớn, trong nhà lại mưa nhỏ, cả nhà phải cùng nhau vội vã cứu nạn.Còn có chị, chị nhất định là che ô đi thu dọn khắp nơi. Tóm lại, những ngày mưa là những ngày cả nhà chúng tôi chịu khổ. Nhưng, chúng tôi đã mua một căn nhà mới. Ngày mai là chuyển nhà rồi.

大迪:明天就要搬家了。

Dàdí: Míngtiān jiù yào bānjiā le.

Đại Địch: Ngày mai là chuyển nhà rồi.

陈卫霖:什么都不用管了。

Chénwèilín:Shénme dōu bùyòng guǎnle.

Trần Vệ Lâm: Cái gì cũng không cần lo nữa.

吴贤慧:小迪,快去做功课。

Wúxiánhuì:Xiǎodí, kuài qù zuò gōngkè.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, mau đi học bài đi.

陈卫霖:真没素质。我去叫隔壁那家人小声点。

Chénwèilín: Zhēn méi sùzhì. Wǒ qù jiào gébì nà jiārén xiǎoshēng diǎn.

Trần Vệ Lâm: Thật không ra làm sao. Tôi đi bảo nhà hàng xóm người ta nhỏ tiếng lại.
吴贤慧:明天就要搬家了。还跟他们计较什么呀?

Wúxiánhuì: Míngtiān jiù yào bānjiā le. Hái gēn tāmen jìjiào shénme ya?

Ngô Hiền Tuệ: Ngày mai chuyển nhà rồi. Con so đo với họ làm gì?
陈卫霖:说的也是,没文化真可怕。。。

Chénwèilín: Shuō de yěshì, méi wénhuà zhēn kěpà…

Trần Vệ Lâm: Nói cũng phải, không có văn hóa thật là đáng sợ…

小迪:阿毛,吵醒你了吧。到了新家,再也没有人夜里吵醒你了。睡吧。

Xiǎodí: Ā máo, chǎo xǐng nǐle ba.Dàole xīnjiā, zài yě méiyǒu rén yèlǐ chǎo xǐng nǐle. Shuì ba.

Tiểu Địch: Gấu bông, làm em tỉnh rồi hả. Đến nhà mới rồi, sẽ không có ai đêm hôm ồn ào làm em tỉnh giấc nữa. Ngủ đi.

吴贤慧:好了,这些东西都拿去丢掉。

Wúxiánhuì: Hǎole, zhèxiē dōngxī dōu ná qù diūdiào.

Ngô Hiền Tuệ: Thôi được rồi, những đồ đạc này đều đem vứt hết đi.

大家(除了妈妈):啊!

Dàjiā (chúle Wúxiánhuì): A!

Mọi người (trừ Ngô Hiền Tuệ): A!

吴贤慧:啊什么?新家哪有地方放这些东西。

Wúxiánhuì: A shénme? Xīnjiā nǎ yǒu dìfāng fàng zhèxiē dōngxī.

Ngô Hiền Tuệ: Á cái gì? Nhà mới làm gì có chỗ để mấy đồ này.
陈卫霖:我的球鞋还没有穿破呢。

Chénwèilín: Wǒ de qiúxié hái méiyǒu chuān pò ne.

Trần Vệ Lâm: Đôi giày thể thao của tôi vẫn chưa đi rách mà.

大迪:我的旧音箱修修还能用呢。

Dàdí:Wǒ de jiù yīnxiāng xiū xiū hái néng yòng ne.

Đại Địch: Cái hộp âm của con sửa đi vẫn dùng được mà.

太奶奶:老伴给我买的头巾可得留着,那是我第一条头巾。

Tài nǎinai: Lǎobàn gěi wǒ mǎi de tóujīn kě děi liúzhe, nà shì wǒ dì yī tiáo tóujīn.

Cụ: Cụ ông mua cho tao cái khăn choàng đầu này phải giữ lại, đó là cái khăn choàng đầu đầu tiên của tao đấy.

吴贤慧:丢了丢了。好好的新房子可不能变成废品收购站。懂不懂。。。

Wúxiánhuì: Diūle diūle. Hǎohǎo de xīn fángzi kě bùnéng biànchéng fèipǐn shōugòu zhàn. Dǒng bù dǒng…

Ngô Hiền Tuệ: Vứt đi vứt đi. Nhà mới đẹp đẽ không thể nào thành cái trạm thu mua phế thải được. Hiểu chưa?

小迪:阿毛不能丢。

Xiǎodí: Ā máo bùnéng diū.

Tiểu Địch: Gấu bông không thể vứt.
吴贤慧:你的东西放这里,放不下的都要丢掉。

Wúxiánhuì: Nǐ de dōngxī fàng zhèlǐ, fàng bùxià de dōu yào diūdiào.

Ngô Hiền Tuệ: Đồ của con nhét vào đây, không cho vào được thì đều vứt hết đi.
小迪:妈妈,我已经收拾好了。看,正好一箱子。

Xiǎodí: Māmā, wǒ yǐjīng shōushi hǎole. Kàn, zhènghǎo yī xiāngzi.
Tiểu Địch: Mẹ ơi, con thu dọn xong rồi. Mẹ xem này, vừa vặn một vali.

小迪:不。

Xiǎodí: Bù.

Tiểu Địch: Không.

吴贤慧:来得正好。这一箱东西,二十快钱便宜卖给你。瞧瞧,这玩具熊还好好的。

Wúxiánhuì: Láidé zhènghǎo. Zhè yī xiāng dōngxī, èrshí kuài qián piányí mài gěi nǐ. Qiáo qiáo, zhè wánjù xióng hái hǎohǎo de.
Ngô Hiền Tuệ: Đến đúng lúc lắm. Một hộp đồ này bán rẻ cho cậu 20 đồng. Nhìn này, con gấu đồ chơi này vẫn còn tốt.

A:这些东西只能白送,我要收的是家具电器。

A: Zhèxiē dōngxī zhǐ néng bái sòng, wǒ yào shōu de shì jiājù diànqì.

A: Mấy đồ này chỉ có thể cho không tôi, tôi muốn thu đồ điện gia đình cơ.
吴贤慧:奸商。白送你还不如丢了通快呢,走吧你。

Wúxiánhuì: Jiānshāng. Bái sòng nǐ hái bùrú diūle tōngkuài ne, zǒu ba nǐ.

Ngô Hiền Tuệ: Gian thương. Cho không cậu thì thà vứt đi còn sướng hơn, cậu đi đi.

A:您还是收着我的名片,万一改变主意。。。

A: Nín háishì shōuzhe wǒ de míngpiàn, wàn yī gǎibiàn zhǔyì…

A: Cô cứ cầm lấy danh thiếp của tôi, ngộ nhỡ đổi ý…
吴贤慧:改不了了,快走吧你。这年头,收废品还要送名片。

Wúxiánhuì:Gǎi bùliǎo le, kuàizǒu ba nǐ. Zhè niántóu, shōu fèipǐn hái yào sòng míngpiàn.

Ngô Hiền Tuệ: Đổi không nổi nữa rồi, cậu đi mau đi. Bao nhiêu năm rồi, thu phế liệu còn đưa danh thiếp.
吴贤慧:那双旧鞋子快拿去丢了吧。再臭一点都能熏蚊子了.

Wúxiánhuì: Nà shuāng jiù xiéle kuài ná qù diūle ba. Zài chòu yīdiǎn dōu néng xūn wénzi le.

Ngô Hiền Tuệ: Đôi giày thể thao này mau cầm vứt đi. Hôi thêm tí nữa là muỗi cũng chết ngạt.

陈卫霖:那岂不是省了蚊香钱?新家是不能变成废品站。

Chénwèilín: Nà qǐ bùshì shěngle wénxiāng qián? Xīnjiā shì bùnéng biàn chéng fèipǐn zhàn.

Trần Vệ Lâm: Thế không phải là tiết kiệm được tiền hương muỗi à? Nhà mới không thể biến thành trạm phế liệu.
吴贤慧:再见啊,有空来玩。

Wúxiánhuì: Zài jiàn a, yǒu kòng lái wán.

Ngô Hiền Tuệ: Tạm biệt, rảnh rỗi đến chơi nhé.

大迪:好宽敞的阳台。我再也不用担心衣服晾不干了。

Dàdí: Hǎo kuānchang de yángtái. Wǒ zài yě bùyòng dānxīn yīfú liàng bù gān le.

Đại Địch: Ban công rộng rãi quá. Mình không phải lo quần áo phơi không khô nữa rồi.

小迪:好干净的墙,我再也不怕墙缝里爬出蜘蛛了。

Xiǎodí:Hǎo gānjìng de qiáng, wǒ zài yě bùpà qiáng fèng lǐ pá chū zhīzhū le.

Tiểu Địch: Tường sạch sẽ quá, mình không phải sợ trong chỗ tường nứt có nhện bò ra nữa rồi.

陈卫霖:墙壁这么厚实,再不用担心被邻居的声音吵醒了。

Chénwèilín: Qiángbì zhème hòushi, zài bùyòng dānxīn bèi línjū de shēngyīn chǎo xǐngle.

Trần Vệ Lâm: Tường dày dặn thế này, không còn phải lo tiếng ồn ào nhà hàng xóm đánh thức nữa rồi.
吴贤慧:我就说吧,新家一切都好。

Wúxiánhuì: Wǒ jiù shuō ba, xīnjiā yì qiè dōu hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi đã nói rồi, nhà mới mọi thứ đều tốt.

太奶奶:是啊。花了那么多钱,哪能不好啊。为这咱还欠了银行一屁股债。

Tàinǎinai: Shì a. Huāle nàme duō qián, nǎ néng bù hǎo a. Wèi zhè zán hái qiànle yínháng yī pìgu zhài.

Cụ: Đúng thế. Bỏ ra nhiều tiền như vậy, làm sao mà không tốt được. Vì cái này mà chúng ta còn nợ ngân hàng một khoản nợ to.
大迪:太奶奶,那不是债是贷款。您别担心,我又要涨工资了。过不了多久啊就能还上贷款的。

Dàdí:Tài nǎinai, nà bùshì zhài shì dàikuǎn. Nín bié dānxīn, wǒ yòu yào zhǎng gōngzīle.Guò bù liǎo duōjiǔ a jiù néng huán shàng dàikuǎn de.

Đại Địch: Cụ ơi, đó không phải nợ, là khoản vay. Cụ đừng lo, cháu sắp được tăng lương rồi. Không lâu nữa là có thể trả hết khoản vay.

陈卫霖:就是,我的炸鸡店的生意也越来越好。不用为还贷款担心了。

Chénwèilín: Jiùshì, wǒ de zhájīdiàn de shēngyì yě yuè lái yuè hǎo. Bùyòng wèi huán dàikuǎn dānxīnle.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, việc kinh doanh ở tiệm gà rán của ba cũng càng ngày càng tốt lên rồi. Không cần lo chuyện khoản vay nữa.
吴贤慧:好了,赶快收拾吧。让新家赶紧有个家的样子。大功告成。

Wúxiánhuì: Hǎole, gǎnkuài shōushi ba. Ràng xīnjiā gǎnjǐn yǒu gè jiā de yàngzi. Dàgōnggàochéng.

Ngô Hiền Tuệ: Được rồi, nhanh nhanh dọn dẹp đi. Để nhà mới mau ra dáng cái nhà nào. Làm cho xong đi.

大迪:这里再放上一盆观赏植物就好了。

Dàdí: Zhèlǐ zài fàng shàng yī pén guānshǎng zhíwù jiù hǎo le.

Đại Địch: Chỗ này đặt thêm một chậu cây cảnh nữa thì đẹp quá.

吴贤慧:好,那我们就去买吧。

Wúxiánhuì:Hǎo, nà wǒmen jiù qù mǎi ba.

Ngô Hiền Tuệ: Được, thế mình đi mua thôi.
陈卫霖:我是否听错了?

Chénwèilín:Wǒ shìfǒu tīng cuòle?

Trần Vệ Lâm: Tôi có nghe nhầm không?

大迪:那样一盆植物好贵的。

Dàdí: Nàyàng yī pén zhíwù hǎo guì de.

Đại Địch: Một chậu cây như thế đắt lắm đấy ạ.
吴贤慧:没事。为了新家,多贵也值得。搬家还剩下一些钱。我们就拿这些钱买点装饰品。我看那里可以挂一个画框。就要木雕的那种。

Wúxiánhuì:Méishì. Wèile xīnjiā, duō guì yě zhíde. Bānjiā hái shèng xià yīxiē qián. Wǒmen jiù ná zhèxiē qián mǎidiǎn zhuāngshì pǐn. Wǒ kàn nàlǐ kěyǐ guà yīgè huà kuāng. Jiù yào mùdiāo de nà zhǒng.

Ngô Hiền Tuệ: Không sao. Vì nhà mới, đắt bao nhiêu cũng đáng. Chuyển nhà còn lại một ít tiền. Mình lấy tiền đó đi mua vài đồ trang trí. Tôi thấy chỗ đó có thể treo một cái khung tranh đấy. Phải là cái loại khung gỗ khắc.

吴贤慧:这边呢,还可以摆个盆景。

Wú xiánhuì: Zhè biān ne, hái kěyǐ bǎi gè pénjǐng.

Ngô Hiền Tuệ: Chỗ này còn có thể đặt một cái chậu cảnh.

大迪:爸,我妈不是最抠门的吗?这搬家还能改变人物性格。

Dà dí: Bà, wǒ mā bùshì zuì kōumén de ma? Zhè bānjiā hái néng gǎibiàn rénwù xìnggé.

Đại Địch: Ba, mẹ con không phải là người keo kiệt nhất sao? Việc chuyển nhà còn có thể làm thay đổi cả tính nết con người cơ à?

陈卫霖:怕是过几天她就要后悔。

Chénwèilín: Pà shìguò jǐ tiān tā jiù yào hòuhuǐ.

Trần Vệ Lâm: Sợ là qua mấy ngày bà ấy lại hối hận.

吴贤慧:大迪,你在那儿跟你爸嘀咕什么呢?还不赶紧去收拾卧室。陈卫霖,

厨房的地还没拖呢。

Wú xiánhuì: Dà dí, nǐ zài nàr gēn nǐ bà dígū shénme ne? Hái bù gǎnjǐn qù shōushi wòshì. Chénwèilín, chúfáng de dì hái méi tuō ne.

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, con còn ở đó thầm thì cái gì với ba? Còn không mau đi dọn phòng ngủ đi. Trần Vệ Lâm, nền nhà bếp còn chưa lau đâu đấy.

吴贤慧:该做晚饭了。大迪,你过来帮妈妈做饭吧。小迪去哪了?

Wú xiánhuì: Gāi zuò wǎnfànle. Dà dí, nǐ guòlái bāng māmā zuò fàn ba. Xiǎodí qù nǎle?

Ngô Hiền Tuệ: Phải nấu bữa tối rồi. Đại Địch, con qua đây giúp mẹ nấu cơm đi. Tiểu Địch đi đâu rồi?

陈卫霖:有一会儿没见到小迪了。难道这么晚了她还出去玩了?

Chénwèilín: Yǒu yīhuìr méi jiàn dào xiǎodí le. Nándào zhème wǎnle tā hái chūqù wánle?

Trần Vệ Lâm: Vừa một lúc đã không thấy Tiểu Địch đâu rồi. Lẽ nào muộn thế này rồi nó vẫn còn ra ngoài chơi?

大迪:我想我知道她去哪了。

Dàdí: Wǒ xiǎng wǒ zhīdào tā qù nǎ le.

Đại Địch: Con nghĩ là con biết nó đi đâu rồi.

小迪:阿毛,我来接你了。我是走错门了吗?

Xiǎodí: Ā máo, wǒ lái jiē nǐ le. Wǒ shì zǒu cuò ménle ma?

Tiểu Địch: Gấu bông à, chị đến đón em đây. Mình đi nhầm nhà à?

A:这家人可真抠门,就留下这么点破烂。也就那只熊还值几块钱。。。破东西,一文不值。

A: Zhè jiārén kě zhēn kōumén, jiù liú xià zhème diǎn pòlàn. Yě jiù nà zhī xióng hái zhí jǐ kuài qián… Pò dōngxī, yīwén bù zhí.

A: Cái người nhà này thật là keo kiệt, chỉ để lại có tí phế liệu thế này. Cũng có mỗi con gấu là còn đáng vài đồng…Cái đống rách nát, chả có tí giá trị gì.

吴贤慧:我们扔下的东西都去哪了?还有,小迪去哪里了?

Wú xiánhuì: Wǒmen rēng xià de dōngxī dōu qù nǎ le? Hái yǒu, xiǎodí qù nǎlǐ le?

Ngô Hiền Tuệ: Đồ đạc mình vứt lại đâu hết cả rồi? Còn nữa, Tiểu Địch đi đâu rồi?

大迪:奇快,她怎么不在这儿呢?

Dàdí: Qí kuài, tā zěnme bùzài zhèr ne?

Đại Địch: Kỳ lạ, sao nó lại không ở đây nhỉ?

吴贤慧:难不成,小迪拿了这里的破烂离家出走了。

Wúxiánhuì: Nán bùchéng, xiǎodí nále zhèlǐ de pòlàn lí jiā chūzǒu le.

Ngô Hiền Tuệ: Có lẽ nào Tiểu Địch lấy hết đống đồ vụn ở đây bỏ nhà đi rồi.

大迪: 这里的破烂都卖了,也就够换一张公交车票。

Dàdí: Zhèlǐ de pòlàn dōu màile, yě jiù gòu huàn yī zhāng gōngjiāo chē piào.

Đại Địch: Phế liệu ở đây mà có bán hết cũng chỉ đủ đổi lấy một tấm vé xe buýt thôi.

太奶奶:会不会有个逃犯躲到了我们这里。见到小迪回来,就把她拐走了。

Tài nǎinai: Huì bù huì yǒu gè táofàn duǒ dàole wǒmen zhèlǐ. Jiàn dào xiǎodí huílái, jiù bǎ tā guǎi zǒule.

Cụ: Có thể nào có tên tội phạm vượt ngục trốn ở nhà mình. Thấy Tiểu Địch về nó lại lừa con bé đi rồi.

陈卫霖:奶奶,您还是少看些惊悚小说吧。

Chénwèilín: Nǎinai, nín háishì shǎo kàn xiē jīngsǒng xiǎoshuō ba.

Trần Vệ Lâm: Bà nội ơi, bà xem ít tiểu thuyết kinh dị đi ạ.

大迪:真相只有一个。

Dà dí: Zhēnxiàng zhǐyǒu yīgè.

Đại Địch: Chân tướng sự việc chỉ có thể có một.

吴贤慧:这是那个收废品的名片。

Wúxiánhuì: Zhè shì nàgè shōu fèipǐn de míngpiàn.

Ngô Hiền Tuệ: Đây là danh thiếp của cái cậu thu phế phẩm.

大迪:那就对了,本侦探断定。小迪看到那个人拿走了我们的破烂就跑去找他要熊了。

Dàdí: Nà jiù duìle, běn zhēntàn duàndìng. Xiǎodí kàn dào nàgè rén ná zǒule wǒmen de pòlàn jiù pǎo qù zhǎo tā yào xióngle.

Đại Địch: Vậy thì đúng rồi, việc điều tra này đã có kết luận. Tiểu Địch nhìn thấy người đó lấy mất đống đồ phế liệu của chúng ta liền chạy đi tìm anh ta để đòi lại con gấu.

小迪:把阿毛还我。

Xiǎodí: Bǎ ā máo huán wǒ.

Tiểu Địch: Trả con gấu cho cháu.

A:你来偷我的东西,快放手。

A: Nǐ lái tōu wǒ de dōngxī, kuài fàngshǒu.

A: Mày đến ăn cắp đồ của tao, bỏ tay ra ngay.

太奶奶:小迪,一个人跑到这儿来多危险啊。

Tài nǎinai: Xiǎodí, yīgè rén pǎo dào zhèr lái duō wēixiǎn a.

Cụ: Tiểu Địch, một mình chạy đến đây nguy hiểm quá đấy.

小迪:可是,我要把阿毛找回来。

Xiǎodí: Kěshì, wǒ yào bǎ ā máo zhǎo huí lái.

Tiểu Địch: Nhưng cháu phải tìm gấu bông về ạ.

陈卫霖:不舍弃过去,如何迎接未来。回家吧小迪。

Chénwèilín: Bù shěqì guòqù, rúhé yíngjiē wèilái. Huí jiā ba xiǎodí.

Trần Vệ Lâm: Không nỡ rời bỏ quá khứ thì làm thế nào để chào đón tương lai. Về nhà đi Tiểu Địch.

小迪:过去都不要了,未来还有什么意思。

Xiǎodí: Guòqù dōu bùyàole, wèilái hái yǒu shénme yìsi.

Tiểu Địch: Quá khứ còn không cần nữa thì tương lai còn ý nghĩa gì.

太奶奶:这花瓶还是我六十岁生日的时候你们送我的。三十多年过去,它一直没有变。

Tài nǎinai: Zhè huāpíng háishì wǒ liùshí suì shēngrì de shíhòu nǐmen sòng wǒ de. Sānshí duō nián guòqù, tā yīzhí méiyǒu biàn.

Cụ: Cái bình hoa này là các con tặng mẹ khi mẹ sinh nhật lần thứ 60. 30 năm trôi qua rồi, nó vẫn chẳng thay đổi gì.

大迪:这是我小学参加运动会得的奖品,现在居然就当垃圾给扔了

Dàdí: Zhè shì wǒ xiǎoxué cānjiā yùndònghuì dé de jiǎngpǐn, xiànzài jūrán jiù dāng lājī gěi rēng le.

Đại Địch: Đây là giải thưởng con đạt được khi tham gia hội thể thao hồi tiểu học, bây giờ bỗng nhiên trở thành rác rưởi bị bỏ đi.

吴贤慧:当初,我为了和你爸约会,攒下早饭钱买了这个卷发器来卷头发。没想到,现在变成了没人要的东西。

Wúxiánhuì: Dāngchū, wǒ wèile hé nǐ bà yuēhuì, zǎn xià zǎofàn qián mǎile zhège juǎnfāqì lái juǎn tóufā. Méi xiǎngdào, xiànzài biàn chéngle méi rén yào de dōngxī.

Ngô Hiền Tuệ: Ban đầu, mẹ vì cùng ba con hẹn hò mà tích cóp tiền ăn sáng để mua máy làm xoăn để làm xoăn tóc. Ai ngờ, bây giờ lại trở thành món đồ chẳng ai cần đến.

陈卫霖:我还记得,你那天卷了头发让我眼前一亮。。当然,直到今天,你还是总会让我感到眼前一亮。年年岁岁花不同,岁岁年年人相似。

Chénwèilín: Wǒ hái jìdé, nǐ nèitiān juǎnle tóufǎ ràng wǒ yǎnqián yī liàng.. Dāngrán, zhídào jīntiān, nǐ háishì zǒng huì ràng wǒ gǎndào yǎnqián yī liàng. Nián nián suì suì huā bu tóng, suì suì nián nián rén xiāngsì.

Trần Vệ Lâm: Anh vẫn còn nhớ, hôm đó em làm tóc xoăn khiến anh sáng mắt lên. Đương nhiên, đến tận hôm nay, em vẫn luôn biết cách khiến anh thấy bất ngờ. Năm năm tháng tháng hoa thay đổi, tháng tháng năm năm người lại không hề khác đi.

小迪:舍不得,为什么还要把它们扔掉呢?

Xiǎo dí: Shěbudé, wèishéme hái yào bǎ tāmen rēng diào ne?

Tiểu Địch: Không nỡ, tại sao còn vứt chúng đi?

陈卫霖:老婆,东西是旧了点,但它和我们的回忆连在了一起,我们还是留着它们吧。

Chénwèilín: Lǎopó, dōngxī shì jiùle diǎn, dàn tā hé wǒmen de huíyì lián zàile yīqǐ, wǒmen háishì liúzhe tāmen ba.

Trần Vệ Lâm: Vợ à, đồ đạc có hơi cũ kỹ một chút, nhưng nó gắn với những hồi ức của chúng ta, chúng ta tốt hơn hết là cứ giữ chúng lại đi.

吴贤慧:听你的,老公。

Wú xiánhuì: Tīng nǐ de, lǎogōng.

Ngô Hiện Tuệ: Nghe anh đấy, chồng ạ.

小迪:太好了,太好了。

Xiǎodí: Tài hǎole, tài hǎole.

Tiểu Địch: Tốt quá rồi, tốt quá rồi.

A:太好了,太好了。老东西现在是我的。想拿走,付钱。

A: Tài hǎole, tài hǎole. Lǎo dōngxī xiànzài shì wǒ de. Xiǎng ná zǒu, fù qián.

A : Tốt quá rồi, tốt quá rồi. Đồ cũ bây giờ đã là của tôi. Muốn lấy đi thì phải trả tiền.

吴贤慧:什么?偷了我家的东西,不告你就算你走运。

Wú xiánhuì: Shénme? Tōule wǒjiā de dōngxī, bù gào nǐ jiùsuàn nǐ zǒuyùn.

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì cơ? Ăn trộm đồ của nhà tôi, không kiện cậu coi như cậu còn gặp may đấy.

A:大姐,是你们丢的东西。我捡来就是我的。你们想要,就得付钱。那个五十块。那个四十块。那个二十块。屋里这只熊二百块。所有东西打包购买有优惠,特价五百。

A: Dàjiě, shì nǐmen diū de dōngxī. Wǒ jiǎn lái jiùshì wǒ de. Nǐmen xiǎng yào, jiù dé fù qián. Nàgè wǔshí kuài. Nàgè sìshí kuài. Nàgè èrshí kuài. Wū lǐ zhè zhī xióng èrbǎi kuài. Suǒyǒu dōngxī dǎbāo gòumǎi yǒu yōuhuì, tèjià wǔbǎi.

A: Chị à, là đồ các chị vứt đi mà. Tôi nhặt về thì nó là của tôi. Các chị muốn có, thì phải trả tiền. Cái kia 50 đồng. Cái kia 40 đồng. Cái kia 20 đồng. Con gấu trong phòng 200 đồng. Mua tất cả đồ đạc đóng gói thì có ưu đãi, giá đặc biệt 500 đồng.

吴贤慧:你这是敲诈勒索。

Wúxiánhuì: Nǐ zhè shì qiāozhà lèsuǒ.

Ngô Hiền Tuệ: Cậu thế này là tống tiền đấy.

A:你不是说了吗?我是奸商。。。欢迎再来。

A: Nǐ bùshì shuōle ma? Wǒ shì jiānshāng… Huānyíng zàilái.

A: Chị không phải đã nói rồi sao? Tôi là gian thương…Hoan nghênh lần sau lại đến.

吴贤慧:本想用那笔钱买点装饰。没想到买了一堆垃圾

Wúxiánhuì: Běn xiǎng yòng nà bǐ qián mǎidiǎn zhuāngshì. Méi xiǎngdào mǎile yī duī lājī.

Ngô Hiền Tuệ: Vốn dĩ muốn dùng chỗ tiền kia mua chút đồ trang trí. Ai ngờ lại mua một đống rác rưởi.

小迪:妈妈,这些是我们的回忆。

Xiǎodí: Māmā, zhèxiē shì wǒmen de huíyì.

Tiểu Địch: Mẹ ơi, những cái này là hồi ức.

大迪:我们可以变废为宝。

Dàdí: Wǒmen kěyǐ biàn fèi wéi bǎo.

Đại Địch: Chúng ta có thể biến phế liệu thành bảo bối.

吴贤慧:怎么变?

Wúxiánhuì: Zěnme biàn?

Ngô Hiền Tuệ: Biến kiểu gì?

大迪:瞧我的。完成。

Dàdí: Qiáo wǒ de. Wánchéng.

Đại Địch: Nhìn con đây. Hoàn thành.

吴贤慧:不错,以后有客人来了,咱们还可以给人家讲讲这些东西的历史呢。就是这味儿不太好。

Wúxiánhuì: Bùcuò, yǐhòu yǒu kèrén láile, zánmen hái kěyǐ gěi rénjiā jiǎng jiǎng zhèxiē dōngxī de lìshǐ ne. Jiùshì zhè wèir bù tài hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Không tồi, sau này có khách đến, chúng ta có thể kể cho mọi người về lịch sử những thứ đồ này. Có điều cái mùi này không được dễ chịu cho lắm.

陈卫霖:没是,新房子甲醛味太重,正好中和一下

Chénwèilín: Méi shì, xīn fángzi jiǎquán wèi tài zhòng, zhènghǎo zhōng hé yīxià.

Trần Vệ Lâm: Không sao, nhà mới cũng nặng mùi formaldehit, vừa hợp để trung hòa nhau.

小迪:我们的过去跟我们一起搬家了。

Xiǎodí: Wǒmen de guòqù gēn wǒmen yīqǐ bānjiāle.

Tiểu Địch: Quá khứ của chúng ta cùng chúng ta chuyển nhà rồi.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 004 - 不能丢弃的记忆 - Ký ức không thể vứt bỏ

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN