[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #096 – 钉子户 (Dīngzi hù) – Hộ gia đình

52
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #096 – 钉子户 (Dīngzi hù) – Hộ gia đình
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #96 – 钉子户 (Dīngzi hù) – Hộ gia đình  – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/96-%E9%92%89%E5%AD%90%E6%88%B7/
admin

Slow chinese: #96 – 钉子户

#96 – 钉子户

大家可能知道“钉子”是什么意思。不过,你们有没有听说过“钉子户”这个词呢?在中文里,“户”就是门的意思,也是家的意思。比如说,一户人,就指的是一家人。“钉子户”指的是像钉子一样,很难从地上拔起来的人。为什么这么说呢?下面我就来给大家说一说这个词。

最近几十年来,中国的经济发展得非常快。城市要建设得越来越大。所以,老房子就要被拆除,用来建设新的工厂、商场或住房。政府就要求住在老房子里的人搬出来,并给他们一些补偿。比如:给他们一些钱,或者让他们住到一些新的小区。在这个过程中,政府和住户不能总是达成一致意见。所以,那些不满意的住户就不愿离开。而政府的建设计划临近,没有办法,只好先把附近的房子全部拆除。就形成了一个特别奇怪的现象:不愿意从老房子里搬出来的“钉子户”孤零零地留在一块空地当中。

每个钉子户都有不同的要求。对于有的人来说,他们认为政府给的钱太少了,希望通过这种抗议行为来和政府进行“讨价还价”;而对于很多人来说,失去房子和土地不仅仅意味着失去金钱,他们觉得自己属于这里;而对于农民来说,土地和房子比任何东西都重要,为了保卫自己的土地,有些人宁愿拼上自己的性命。

在网络上,钉子户得到了人们的同情和支持。政府强制拆除房子的事件,经常引起大家的愤怒。我想,在进行城市建设的时候,如果总是忽略一部分人的利益,那么这样的“发展”和“建设”还有什么意义呢?

#96 – Dīngzi hù

dàjiā kěnéng zhīdào “dīngzi” shì shénme yìsi. Bùguò, nǐmen yǒu méiyǒu tīng shuōguò “dīngzi hù” zhège cí ne? Zài zhōngwén lǐ,“hù” jiùshì mén de yìsi, yěshì jiā de yìsi. Bǐrú shuō, yī hù rén, jiù zhǐ de shì yījiā rén. “Dīngzi hù” zhǐ de shì xiàng dīngzi yīyàng, hěn nán cóng dìshàng bá qǐlái de rén. Wèishéme zhème shuō ne? Xiàmiàn wǒ jiù lái gěi dàjiā shuō yī shuō zhège cí.

Zuìjìn jǐ shí niánlái, zhōngguó de jīngjì fāzhǎn dé fēicháng kuài. Chéngshì yào jiànshè dé yuè lái yuè dà. Suǒyǐ, lǎo fángzi jiù yào bèi chāichú, yòng lái jiànshè xīn de gōngchǎng, shāngchǎng huò zhùfáng. Zhèngfǔ jiù yāoqiú zhù zài lǎo fángzi lǐ de rén bān chūlái, bìng gěi tāmen yīxiē bǔcháng. Bǐrú: Gěi tāmen yīxiē qián, huòzhě ràng tāmen zhù dào yīxiē xīn de xiǎoqū. Zài zhège guòchéng zhōng, zhèngfǔ hé zhùhù bùnéng zǒng shì dáchéng yīzhì yìjiàn. Suǒyǐ, nàxiē bù mǎnyì de zhùhù jiù bù yuàn líkāi. Ér zhèngfǔ de jiànshè jìhuà línjìn, méiyǒu bànfǎ, zhǐhǎo xiān bǎ fùjìn de fángzi quánbù chāichú. Jiù xíngchéngle yīgè tèbié qíguài de xiànxiàng: Bù yuànyì cóng lǎo fángzi lǐ bān chūlái de “dīngzi hù” gūlínglíng de liú zài yīkuài kòngdì dāngzhōng.

Měi gè dīngzi hù dōu yǒu bùtóng de yāoqiú. Duìyú yǒu de rén lái shuō, tāmen rènwéi zhèngfǔ gěi de qián tài shǎole, xīwàng tōngguò zhè zhǒng kàngyì xíngwéi lái hé zhèngfǔ jìnxíng “tǎojiàhuánjià”; ér duìyú hěnduō rén lái shuō, shīqù fángzi hé tǔdì bùjǐn jǐn yìwèizhe shīqù jīnqián, tāmen juédé zìjǐ shǔyú zhèlǐ; ér duìyú nóngmín lái shuō, tǔdì hé fángzi bǐ rènhé dōngxī dū zhòngyào, wèile bǎowèi zìjǐ de tǔdì, yǒuxiē rén nìngyuàn pīn shàng zìjǐ dì xìngmìng.

Zài wǎngluò shàng, dīngzi hù dédàole rénmen de tóngqíng hé zhīchí. Zhèngfǔ qiángzhì chāichú fángzi de shìjiàn, jīngcháng yǐnqǐ dàjiā de fènnù. Wǒ xiǎng, zài jìnxíng chéngshì jiànshè de shíhòu, rúguǒ zǒng shì hūlüè yībùfèn rén de lìyì, nàme zhèyàng de “fāzhǎn” hé “jiànshè” hái yǒu shé me yìyì ne?

 

#96 – Hộ gia đình

Mọi người có thể biết ý nghĩa của từ  钉子 là cái đinh. Nhưng các bạn đã từng nghe qua từ钉子户(Dīngzi hù) chưa? Trong tiếng Trung, 户 có nghĩa là hộ. Ví dụ như một hộ, chính là chỉ một gia đình. 钉子户giống như钉子, là những người mà rất khó để bật được gốc rễ của họ lên. Tại sao lại nói như vậy? Sau đây tôi sẽ chia sẻ với mọi người về từ ngữ này.

Mười năm trở lại đây, nền kinh tế Trung Quốc phát triển rất rất nhanh. Thành phố được xây dựng ngày càng lớn. Cho nên những ngôi nhà cũ liền bị phá bỏ để xây công xưởng, công trường hoặc những ngôi nhà mới. Chính phủ yêu cầu những người sống trong những căn hộ cũ phải di dời đi nơi khác và đền bù cho họ. Ví dụ: tiền đền bù, hoặc là chuyển họ đến sống tại một nơi khác. Trong quá trình này, chính phủ và các chủ hộ không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất. Cho nên, những chủ hộ không hài lòng sẽ không đồng ý di dời. Mà kế hoạch xây dựng của chính phủ sắp thực hiện, không có cách nào khác đành phải phá những căn nhà liền kề trước. Tạo thành một cảnh tượng rất kì cục: căn hộ không di dời một mình đứng trên một bãi đất trống trải.

Mỗi 钉子户 đều có những yêu cầu khác nhau. Đối với một số người, họ nghĩ số tiền đền bù là quá ít oỉ, mong có thể phản đối để đòi thêm tiền đền bù từ chính phủ. Nhưng đối với nhiều người khác thì mất đi ngôi nhà và mảnh đất nghĩa là mất đi tiền bạc, họ cảm thấy họ thuộc về nơi đó. Và với nông dân, đất đai và nhà cửa đều quan trọng như những thứ khác, để bảo vệ đất của mình, có người còn bất chấp cả mạng sống.

Trên mạng, 钉子户nhận được sự đồng tình và ủng hộ của rất nhiều người. Việc chính phủ cưỡng chế phá dỡ nhà dân dẫn đến sự phẫn nộ của dư luận. Tôi nghĩ, lúc tiến hành xây dựng, kiến thiết thành phố, nếu như lờ đi lợi ích của một bộ phận người dân thì “phát triển” và “kiến thiết” còn có  gì là ý nghĩa nữa?!


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #096 - 钉子户 (Dīngzi hù) - Hộ gia đình

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN