[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #087 – 女汉子 (Nǚ hànzi) – Nữ Hán tử

596
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #087 – 女汉子 (Nǚ hànzi) – Nữ Hán tử
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #87 – 女汉子 (Nǚ hànzi) – Nữ Hán tử – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/87-nv-han-zi/
admin

Slow chinese: #87 – 女汉子

#87 – 女汉子

今天,我要给大家介绍一个流行词,叫做“女汉子”。这个词刚刚被一本语言杂志评选为“2013年十大流行语”之一。现在,有很多女孩子喜欢把自己叫做“女汉子”。在刚刚过去的2013年,很多热播电影和电视剧,都有一些“女汉子”的形象。那么,“女汉子”究竟是什么意思呢?

在汉语中,“汉子”指的是男人。一般来说,“汉子”比较强壮,非常有男子气概。“汉子”,也可以说是“爷们儿”。那么,为什么会出现“女汉子”呢?“女汉子”其实就是像男人一样的女人。现在,有许多女孩子,性格独立、行为果断。一般男人才做的事情,她们也敢去做。在工作中,她们能像男人一样去奋斗,甚至比男人更努力。这些女孩子,不像以前传统女人那样,顺从、温柔、依赖男人。在传统中国人的观念中,女人应该是像“水”一样温柔的。“男主外,女主内”的意思就是说:男人应该出去工作,而女人应该照顾家庭。而“女汉子”就不一样了。她们自己掌握自己的生活和事业,自己也可以照顾好自己。比如:女汉子不需要男人帮忙,自己就可以开瓶盖、修电脑、提行李箱、干粗活、拍蟑螂等等。

“女汉子”的出现,体现了现代社会对女人的要求有了改变。不依靠男人、独立自主的女人,得到了人们的赞赏和认可。传统的中国文化是“重男轻女”的。但是现在,男人和女人的地位越来越平等了,气质和性格的差别也越来越小了。女人也可以比男人还成功。所以就出现了越来越多的“女汉子”。

#86 – Nǚ hànzi

Jīntiān, wǒ yào gěi dàjiā jièshào yīgè liúxíng cí, jiàozuò “nǚ hànzi”. Zhège cí gānggāng bèi yī běn yǔyán zázhì píngxuǎn wèi “2013 nián shí dà liúxíng yǔ” zhī yī. Xiànzài, yǒu hěnduō nǚ háizi xǐhuān bǎ zìjǐ jiàozuò “nǚ hànzi”. Zài gānggāng guòqù de 2013 nián, hěnduō rè bò diànyǐng hé diànshìjù, dōu yǒu yīxiē “nǚ hànzi” de xíngxiàng. Nàme,“nǚ hànzi” jiùjìng shì shénme yìsi ne?

Zài hànyǔ zhòng,“hànzi” zhǐ de shì nánrén. Yībān lái shuō,“hànzi” bǐjiào qiángzhuàng, fēicháng yǒu nánzǐ qìgài.“Hànzi”, yě kěyǐ shuō shì “yémenr”. Nàme, wèishéme huì chūxiàn “nǚ hànzi” ne?“Nǚ hànzi” qíshí jiùshì xiàng nánrén yīyàng de nǚrén. Xiànzài, yǒu xǔduō nǚ háizi, xìnggé dúlì, xíngwéi guǒduàn. Yībān nánrén cái zuò de shìqíng, tāmen yě gǎn qù zuò. Zài gōngzuò zhōng, tāmen néng xiàng nánrén yīyàng qù fèndòu, shènzhì bǐ nánrén gèng nǔlì. Zhèxiē nǚ háizi, bù xiàng yǐqián chuántǒng nǚrén nàyàng, shùncóng, wēnróu, yīlài nánrén. Zài chuántǒng zhōngguó rén de guānniàn zhōng, nǚrén yīnggāi shì xiàng “shuǐ” yīyàng wēnróu de.“Nán zhǔ wài, nǚ zhǔ nèi” de yìsi jiùshì shuō: Nánrén yīnggāi chūqù gōngzuò, ér nǚrén yīnggāi zhàogù jiātíng. Ér “nǚ hànzi” jiù bù yīyàngle. Tāmen zìjǐ zhǎngwò zìjǐ de shēnghuó hé shìyè, zìjǐ yě kěyǐ zhàogù hǎo zìjǐ. Bǐrú: Nǚ hànzi bù xūyào nánrén bāngmáng, zìjǐ jiù kěyǐ kāi píng gài, xiū diànnǎo, tí háng lǐ xiāng, gàn cūhuó, pāi zhāngláng děng děng.

“Nǚ hànzi” de chūxiàn, tǐxiànle xiàndài shèhuì duì nǚrén de yāoqiú yǒule gǎibiàn. Bù yīkào nánrén, dúlìzìzhǔ de nǚrén, dédàole rénmen de zànshǎng hé rènkě. Chuántǒng de zhōngguó wénhuà shì “zhòngnán qīng nǚ” de. Dànshì xiànzài, nánrén hé nǚrén dì dìwèi yuè lái yuè píngděngle, qìzhí hé xìnggé de chābié yě yuè lái yuè xiǎole. Nǚrén yě kěyǐ bǐ nánrén hái chénggōng. Suǒyǐ jiù chūxiànle yuè lái yuè duō de “nǚ hànzi”.

 

#87: Nữ hán tử

Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với mọi người một từ rất thịnh hành, gọi là “nữ hán tử”.Từ này vừa mới được một tạp chí ngôn ngữ bình chọn là một trong “10 từ thịnh hành nhất năm 2013”. Ngày nay có rất nhiều cô gái thích gọi mình là “nữ hán tử”. Trong năm 2013 vừa qua, rất nhiều bộ phim và kịch truyền hình được phát sóng đều có một vài hình tượng “nữ hán tử”. Vậy, “nữ hán tử” rốt cuộc là có ý nghĩa gì?

Trong tiếng Hán, “hán tử” chỉ bậc nam nhi. Bình thường mà nói, “hán tử” khá cường tráng, rất có tinh thần của bậc nam tử. “Hán tử” cũng có thể nói là “các gia”. Vậy tại sao lại xuất hiện “nữ hán tử”? “Nữ hán tử” thực ra chính là những cô gái giống với con trai. Ngày nay có rất nhiều nữ hán tử, tính cách độc lập, hành động quyết đoán. Những việc mà thông thường chỉ có đàn ông mới làm, họ cũng dám làm. Trong công việc, họ cũng phấn đấu giống như đàn ông, thậm chí còn nỗ lực hơn đàn ông. Những nữ hán tử này, không giống những cô gái truyền thống trước đây, ngoan hiền, dịu dàng, dựa dẫm vào đàn ông. Trong quan niệm truyền thống của người Trung Quốc, phụ nữ nên dịu dàng như nước. Ý của câu “Nam chủ ngoại, nữ chủ nội” chính là nói: Đàn ông nên ra ngoài làm việc, còn phụ nữ nên chăm sóc gia đình. Nhưng “nữ hán tử” thì không như vậy nữa. Họ tự nắm lấy cuộc sống và sự nghiệp của bản thân, cũng có thể tự chăm sóc tốt cho bản thân mình. Ví dụ: nữ hán tử không cần đàn ông giúp đỡ, có thể tự mở nắp chai, chữa máy tính, xách vali hành lý, làm những việc chân tay nặng nhọc, đập gián, …

Sự xuất hiện của nữ hán tử, thể hiện sự thay đổi về yêu cầu đối với nữ giới ở xã hội hiện đại. Những người phụ nữ không dựa dẫm vào đàn ông, độc lập tự chủ thì có được sự ủng hộ và ngưỡng mộ của mọi người. Văn hóa truyền thống của Trung Quốc là “trọng nam khinh nữ”. Nhưng ngày nay, địa vị của đàn ông và phụ nữ càng ngày càng bình đẳng, sự khác biệt về khí chất và tính cách cũng càng ngày càng nhỏ. Phụ nữ còn có thể thành công hơn đàn ông. Cho nên xuất hiện ngày càng nhiều “nữ hán tử”.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #087 - 女汉子 (Nǚ hànzi) - Nữ Hán tử
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN