[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #106 – 中国的少数民族 (Zhōngguó de shǎoshù mínzú) – Dân tộc thiểu số người Trung Quốc

76
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #106 – 中国的少数民族 (Zhōngguó de shǎoshù mínzú) – Dân tộc thiểu số người Trung Quốc
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #106 – 中国的少数民族 (Zhōngguó de shǎoshù mínzú) – Dân tộc thiểu số người Trung Quốc – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/106-zhong-guo-de-shao-shu-min-zu/
admin

Slow chinese: #106 – 中国的少数民族

#106 – 中国的少数民族

自古以来,中国就是一个统一的多民族国家。1949年新中国成立以后,通过识别并且经过中央政府确认的民族一共有56个。由于汉族人口占中国总人口的91%以上,所以其他55个民族统一被称为“少数民族”。

中国各个民族的分布特点是:大杂居、小聚居、相互交错居住。意思就是汉族地区有少数民族居住,少数民族地区有汉族人居住。中国的少数民族虽然人口不多,但是分布很广,全国每个省、自治区、直辖市都有少数民族居住。其中,云南省一共有25个少数民族居住,是中国民族成分最多的省。

中国的少数民族中,壮族的人口最多,其次是满族和回族。在长期的历史发展过程中,由于中国各民族所在的自然环境、社会条件、经济发展程度等方面的不同,所以它们各自有独特的风俗习惯、宗教信仰、穿衣风格、住房样式、饮食文化等等。另外,各个民族还有自己的传统节日。其中著名的有:蒙古族的那达慕节、傣族的泼水节、彝(yí)族的火把节、回族的开斋节等。

中国55个少数民族中,除了回族、满族使用汉语以外,其他53个少数民族都有自己的语言。有些民族内部还会使用不同的语言。在55个少数民族中,一共有29个少数民族有着和自己的语言对应的文字,有的民族还有不止一种文字。比如主要分布在云南的傣族,一共有4种文字。

可能你会问,各个民族之间的差别这么大,政府该如何管理呢?中国有5个自治区,分别是内蒙古自治区、广西壮族自治区、西藏自治区、宁夏回族自治区和新疆维吾尔自治区。它们的地位相当于省级行政区。自治的意思是治理自己的事务。也就是说,在国家的统一领导下,少数民族聚居的地方建立自治机关,由少数民族人民自己管理本民族内部的事务。民族自治区享有宪法、民族区域自治法和其他法律规定的民族自治权,这种制度就叫做“民族区域自治制度”,它是中国的一项基本的政治制度,也是民族团结的基础。

关于少数民族,可以说的话题实在是太多了,这里我只给大家介绍了一些最基本的内容。如果你对这个话题感兴趣,欢迎在慢速中文网站留言提问,我一定会尽力解答。

Pinyin và bài dịch bài 106

#106 – Zhōngguó de shǎoshù mínzú

Zìgǔ yǐlái, zhōngguó jiùshì yīgè tǒngyī de duō mínzú guójiā.1949 nián xīn zhōngguó chénglì yǐhòu, tōngguò shìbié bìngqiě jīngguò zhōngyāng zhèngfǔ quèrèn de mínzú yīgòng yǒu 56 gè. Yóuyú hànzú rénkǒu zhàn zhōngguó zǒng rénkǒu de 91% yǐshàng, suǒyǐ qítā 55 gè mínzú tǒngyī bèi chēng wèi “shǎoshù mínzú”.

Zhōngguó gège mínzú de fēnbù tèdiǎn shì: Dà zájū, xiǎo jùjū, xiānghù jiāocuò jūzhù. Yìsi jiùshì hànzú dìqū yǒu shǎoshù mínzú jūzhù, shǎoshù mínzú dìqū yǒu hànzú rén jūzhù. Zhōngguó de shǎoshù mínzú suīrán rénkǒu bù duō, dànshì fēnbù hěn guǎng, quánguó měi gè shěng, zìzhìqū, zhíxiáshì dōu yǒu shǎoshù mínzú jūzhù. Qízhōng, yúnnán shěng yīgòng yǒu 25 gè shǎoshù mínzú jūzhù, shì zhōngguó mínzú chéngfèn zuìduō de shěng.

Zhōngguó de shǎoshù mínzú zhōng, zhuàngzú de rénkǒu zuìduō, qícì shì mǎnzú hé huízú. Zài chángqī de lìshǐ fāzhǎn guòchéng zhōng, yóuyú zhōngguó gè mínzú suǒzài de zìrán huánjìng, shèhuì tiáojiàn, jīngjì fāzhǎn chéngdù děng fāngmiàn de bùtóng, suǒyǐ tāmen gèzì yǒu dútè de fēngsú xíguàn, zōngjiào xìnyǎng, chuān yī fēnggé, zhùfáng yàngshì, yǐnshí wénhuà děng děng. Lìngwài, gège mínzú hái yǒu zìjǐ de chuántǒng jiérì. Qízhōng zhùmíng de yǒu: Ménggǔ zú de nàdámù jié, dǎizú de pōshuǐ jié, yí (yí) zú de huǒbǎ jié, huízú de kāizhāi jié děng.

Zhōngguó 55 gè shǎoshù mínzú zhōng, chúle huízú, mǎnzú shǐyòng hànyǔ yǐwài, qítā 53 gè shǎoshù mínzú dōu yǒu zìjǐ de yǔyán. Yǒuxiē mínzú nèibù hái huì shǐyòng bùtóng de yǔyán. Zài 55 gè shǎoshù mínzú zhōng, yīgòng yǒu 29 gè shǎoshù mínzú yǒuzhe hé zìjǐ de yǔyán duìyìng de wénzì, yǒu de mínzú hái yǒu bùzhǐ yī zhǒng wénzì. Bǐrú zhǔyào fēnbù zài yúnnán de dǎizú, yīgòng yǒu 4 zhǒng wénzì.

Kěnéng nǐ huì wèn, gège mínzú zhījiān de chābié zhème dà, zhèngfǔ gāi rúhé guǎnlǐ ne? Zhōngguó yǒu 5 gè zìzhìqū, fēnbié shì nèiménggǔ zìzhìqū, guǎngxī zhuàngzú zìzhìqū, xīzàng zìzhìqū, níngxià huízú zìzhìqū hé xīnjiāng wéiwú’ěr zìzhìqū. Tāmen de dìwèi xiàngdāng yú shěng jí xíngzhèngqū. Zìzhì de yìsi shì zhìlǐ zìjǐ de shìwù. Yě jiùshì shuō, zài guójiā de tǒngyī lǐngdǎo xià, shǎoshù mínzú jùjū de dìfāng jiànlì zìzhì jīguān, yóu shǎoshù mínzú rénmín zìjǐ guǎnlǐ běn mínzú nèibù de shìwù. Mínzú zìzhìqū xiǎngyǒu xiànfǎ, mínzú qūyù zìzhì fǎ hé qítā fǎlǜ guīdìng de mínzú zìzhì quán, zhè zhǒng zhìdù jiù jiàozuò “mínzú qūyù zìzhì zhìdù”, tā shì zhōngguó de yī xiàng jīběn de zhèngzhì zhìdù, yěshì mínzú tuánjié de jīchǔ.

Guānyú shǎoshù mínzú, kěyǐ shuō de huàtí shízài shì tài duōle, zhèlǐ wǒ zhǐ gěi dàjiā jièshàole yīxiē zuì jīběn de nèiróng. Rúguǒ nǐ duì zhège huàtí gǎn xìngqù, huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn liúyán tíwèn, wǒ yīdìng huì jìnlì jiědá.

 

#106: Dân tộc thiểu số ở Trung Quốc

Từ xa xưa đến nay, Trung Quốc vẫn là một quốc gia đa dân tộc thống nhất. năm 1949 sau khi Tân Trung Hoa được thành lập, dân tộc được phân biệt và được chính phủ trung ương xác nhận tổng cộng có 56 dân tộc. Do dân số của dân tộc Hán chiếm trên 91% tổng dân số Trung Quốc, nên 55 dân tộc khác thống nhất được gọi là “dân tộc thiểu số”.

Đặc điểm phân bố của các dân tộc Trung Quốc là: sống hỗn tạp thành các cộng đồng lớn nhỏ, cư ngụ lẫn lộn với nhau. Có nghĩa là khu vực dân tộc Hán có dân tộc thiểu số cư ngụ, khu vực dân tộc thiểu số có người dân tộc Hán cư ngụ. Dân tộc thiểu số ở Trung Quốc tuy dân số không nhiều, nhưng phân bố rất rộng, toàn quốc mỗi tỉnh, mỗi vùng tự trị, thành phố tự trị đều có dân tộc thiểu số sinh sống. Trong đó, tỉnh Nam Ninh tổng cộng có 25 dân tộc thiểu số cư trú, là tỉnh có thành phần dân tộc Trung Quốc nhiều nhất.

Trong các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc, dân số ở dân tộc Tráng là đông nhất, sau đó là dân tộc Mãn và dân tộc Hồi. Trong quá trình phát triển của lịch sử trường kỳ, do sự khác nhau về các phương diện hoàn cảnh tự nhiên, điều kiện xã hội, trình độ phát triển kinh tế, …của các dân tộc ở Trung Quốc, nên mỗi dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng vùng miễn, phong cách ăn mặc, hình thức nhà ở, văn hóa ẩm thực…rất độc đáo riêng biệt. Ngoài ra, các dân tộc còn có ngày lễ truyền thống riêng. Trong đó nổi tiếng có: hội chợ Nadam của dân tộc Mông Cổ, lễ hội té nước của dân tộc Thái, lễ hội đốt đuốc của dân tộc Di, lễ hội khai trai ở dân tộc Hồi…

Trong 55 dân tộc thiểu số của Trung Quốc, ngoài dân tộc Hồi, dân tộc Mãn sử dụng tiếng Hán, 53 dân tộc thiểu số khác đều có ngôn ngữ riêng. Có một vài dân tộc nội bộ còn sử dụng ngôn ngữ không giống nhau. Trong 55 dân tộc thiểu số, tổng cộng có 29 dân tộc có văn tự tương ứng với ngôn ngữ, có dân tộc không chỉ có một loại văn tự. Ví dụ dân tộc Thái chủ yếu phân bố ở Nam Ninh, tổng cộng có 4 loại văn tự.

Có thể bạn sẽ hỏi, sự khác biệt giữa các dân tộc lớn như vậy, chính phủ nên quản lý như thế nào? Trung Quốc có 5 vùng tự trị, phân ra là vùng tự trị Nội Mông Cổ, vùng tự trị dân tộc Tráng Quảng Tây, vùng tự trị Tây Tạng, vùng tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ,  vùng tự trị người Duy Ngô Nhĩ ở Tân Cương. Địa vị của họ cũng tương đương với khu vực hành chính cấp tỉnh. Tự trị có  nghĩa là tự xử lý công việc của vùng. Cũng chính là nói, dưới sự lãnh đạo thống nhất của nhà nước, những nơi người dân tộc thiểu số tập trung sinh sống xây dựng các cơ quan tự trị, các công việc nội bộ dân tộc thì do nhân dân của dân tộc thiếu số đó quản lý. Khu tự trị các dân tộc được hưởng quyền tự trị dân tộc trong Hiến pháp, pháp luật tự trị khu vực dân tộc và các quy định pháp luật khác, chế độ này gọi là “chế độ tự trị khu vực dân tộc”, đó là một chế độ chính trị cơ bản của Trung Quốc, cũng là cơ sở nền tảng đoàn kết các dân tộc.

Đề tài có thể nói liên quan đến dân tộc thiểu số thực sự có rất nhiều, ở đây tôi chỉ giới thiệu với mọi người một vài nội dung cơ bản. Nếu bạn có hứng thú với đề tài này, hoan nghênh bạn để lại câu hỏi trên trang web Slow Chinese, tôi nhất định sẽ cố gắng hết sức để giải đáp.

(bản dịch của Ha Geum)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #106 - 中国的少数民族 (Zhōngguó de shǎoshù mínzú) - Dân tộc thiểu số người Trung Quốc

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN