[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #074 – 舌尖上的中国 (Shéjiān shàng de zhōngguó) – Trung Quốc trên đầu lưỡi (Chương trình ẩm thực A Bite of China)

71
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #074 – 舌尖上的中国 (Shéjiān shàng de zhōngguó) – Trung Quốc trên đầu lưỡi (Chương trình ẩm thực A Bite of China)
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

Slow chinese: #74 – 舌尖上的中国 (Shéjiān shàng de zhōngguó) – Trung Quốc trên đầu lưỡi (Chương trình ẩm thực A Bite of China) – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/74-she-jian-shang-de-zhong-guo/
admin

Slow chinese: #74 – 舌尖上的中国

#74 – 舌尖上的中国

无论在哪一个国家,哪一个城市,你都可以很快地找到中国餐馆。爱吃中国菜的你,对中国的饮食文化了解多少呢?你知道中国不同地区的人们如何获得食物的原材料吗?你知道中国人吃的主食在南方和北方有什么不同吗?你想了解“蒸”这种烹饪方法可以制作出怎样的美味吗?你想获得中国美食制作的秘诀吗?今天,我向大家介绍一部关于中国饮食文化的纪录片,叫《舌尖上的中国》,上面这些问题的答案都在片子中。

《舌尖上的中国》一共有7集,分别从多方面展现了中国饮食文化的魅力,以及中国人自古以来对美食的执着探索,通过讲述一个个真实的故事,从文化的角度解释“吃”这件事。这种食物和人的紧密关系,让很多远离家乡在外地工作的观众们想起了故乡的味道。有句话说得好,最好吃的菜是妈妈做的菜,最好的东西是故乡的东西,最好的回忆是童年的回忆。《舌尖上的中国》唤起的不仅是人们关于美食的回忆,还有对家乡和亲人的思念。

中国美食的种类非常多,每个城市和地区都会有当地的特色菜,因此许多中国人把“吃”当做一种爱好。现在,这些特别会吃、特别爱吃的人,经常会称自己为“吃货”。他们喜欢品尝各类美食,并对美食有一种独特的向往和追求。他们经常会花几个小时在路上,只是为了去新开的餐馆品尝美食。他们会把“吃”当作旅游的一部分。他们也会在每次品尝美食的时候拍摄诱人的照片,发到社交网上和朋友分享。每个人只要热爱美食,都可以自称为“吃货”。

汉语中,有关“吃”的表达法非常多。花费积蓄叫吃老本儿,受欢迎叫吃香,受到伤害叫吃亏,女人嫉妒叫吃醋,参加课外辅导班叫吃小灶,靠妻子养活的男人叫吃软饭。可以看出“吃”这件事在中国传统文化中的重要性。你还能想出其他和“吃”有关的表达法吗?欢迎在慢速中文网站上与我们交流讨论!

#74: Shéjiān shàng de zhōngguó

Wúlùn zài nǎ yīgè guójiā, nǎ yīgè chéngshì, nǐ dōu kěyǐ hěn kuài de zhǎodào zhōngguó cānguǎn. Ài chī zhōngguó cài de nǐ, duì zhōngguó de yǐnshí wénhuà liǎojiě duōshǎo ne? Nǐ zhīdào zhōngguó bùtóng dìqū de rénmen rúhé huòdé shíwù de yuáncáiliào ma? Nǐ zhīdào zhōngguó rén chī de zhǔshí zài nánfāng hé běifāng yǒu shén me bùtóng ma? Nǐ xiǎng liǎojiě “zhēng” zhè zhǒng pēngrèn fāngfǎ kěyǐ zhìzuò chū zěnyàng de měiwèi ma? Nǐ xiǎng huòdé zhōngguó měishí zhìzuò de mìjué ma? Jīntiān, wǒ xiàng dàjiā jièshào yī bù guānyú zhōngguó yǐnshí wénhuà de jìlùpiàn, jiào “shéjiān shàng de zhōngguó”, shàngmiàn zhèxiē wèntí de dá’àn dōu zài piànzi zhōng.

“Shéjiān shàng de zhōngguó” yīgòng yǒu 7 jí, fēnbié cóng duō fāngmiàn zhǎnxiànle zhōngguó yǐnshí wénhuà de mèilì, yǐjí zhōngguó rén zìgǔ yǐlái duì měishí de zhízhuó tànsuǒ, tōngguò jiǎngshù yī gè gè zhēnshí de gùshì, cóng wénhuà de jiǎodù jiěshì “chī” zhè jiàn shì. Zhè zhǒng shíwù hé rén de jǐnmì guānxì, ràng hěnduō yuǎnlí jiāxiāng zài wàidì gōngzuò de guānzhòngmen xiǎngqǐle gùxiāng de wèidào. Yǒu jù huàshuō dé hǎo, zuì hǎochī de cài shì māmā zuò de cài, zuì hǎo de dōngxī shì gùxiāng de dōngxī, zuì hǎo de huíyì shì tóngnián de huíyì.“Shéjiān shàng de zhōngguó” huànqǐ de bùjǐn shì rénmen guānyú měishí de huíyì, hái yǒu duì jiāxiāng hé qīnrén de sīniàn.

Zhōngguó měishí de zhǒnglèi fēicháng duō, měi gè chéngshì hé dìqū dūhuì yǒu dāngdì de tèsè cài, yīncǐ xǔduō zhōngguó rén bǎ “chī” dàngzuò yī zhǒng àihào. Xiànzài, zhèxiē tèbié huì chī, tèbié ài chī de rén, jīngcháng huì chēng zìjǐ wèi “chīhuò”. Tāmen xǐhuān pǐncháng gè lèi měishí, bìng duì měishí yǒuyī zhǒng dútè de xiàngwǎng hé zhuīqiú. Tāmen jīngcháng huì huā jǐ gè xiǎoshí zài lùshàng, zhǐshì wèile qù xīn kāi de cānguǎn pǐncháng měishí. Tāmen huì bǎ “chī” dàng zuò lǚyóu de yībùfèn. Tāmen yě huì zài měi cì pǐncháng měishí de shíhòu pāishè yòurén de zhàopiàn, fā dào shèjiāo wǎngshàng hé péngyǒu fēnxiǎng. Měi gèrén zhǐyào rè’ài měishí, dōu kěyǐ zìchēng wèi “chīhuò”.

Hànyǔ zhòng, yǒuguān “chī” de biǎodáfǎ fēicháng duō. Huāfèi jīxù jiào chīlǎoběnr, shòu huānyíng jiào chīxiāng, shòudào shānghài jiào chīkuī, nǚrén jídù jiào chīcù, cānjiā kèwài fǔdǎo bān jiào chī xiǎozào, kào qīzi yǎnghuo de nánrén jiào chī ruǎnfàn. Kěyǐ kàn chū “chī” zhè jiàn shì zài zhōngguó chuántǒng wénhuà zhōng de zhòngyàoxìng. Nǐ hái néng xiǎng chū qítā hé “chī” yǒuguān de biǎodáfǎ ma? Huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn shàng yǔ wǒmen jiāoliú tǎolùn!

.

 

#74: A Bite of China

Bất luận ở quốc gia nào, thành phố nào, bạn cũng đều nhanh chóng tìm được nhà hàng Trung Quốc. Một người yêu đồ ăn Trung Quốc như bạn thì hiểu biết bao nhiêu về văn hóa ẩm thực Trung Hoa đây? Bạn có biết người Trung Quốc ở các vùng miền khác nhau có được nguyên liệu thực phẩm như thế nào không? Bạn có biết món ăn chính của người Trung Quốc ở miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào không? Bạn có muốn tìm hiểu phương pháp nấu ăn “hấp” có thể tạo ra mùi vị như thế nào không? Bạn có muốn có được bị quyết nấu ăn ngon của Trung Quốc không? Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với mọi người một bộ phim tài liệu có liên quan đến văn hóa ẩm thực Trung Hoa, tên là “Trung Quốc trên đầu lưỡi (A bite of China)”, đáp án cho những câu hỏi trên đây đều có trong bộ phim này.

“A Bite of China” có tổng cộng 7 tập, sự khác biệt từ nhiều phương diện thể hiện sức hấp dẫn của văn hóa ẩm thực Trung Hoa cũng như sự khám phá kiên trì của người Trung Quốc đối với ẩm thực từ xa xưa đến nay, thông qua việc thuật lại các câu chuyện chân thực, từ góc độ văn hóa để giải thích chuyện ăn uống. Mối quan hệ mật thiết giữa ẩm thực và con người khiến rất nhiều khán giả xa quê đi làm ăn nơi đất khách nhớ về hương vị quê hương. Có một câu nói rất hay, món ăn ngon nhất là món ăn mẹ nấu, thứ đồ tốt nhất là đồ của quê hương, ký ức đẹp nhất là ký ức thời thơ ấu. “A Bite of China” không chỉ gợi cho mọi người nhớ về những ký ức liên quan đến ẩm thực mà còn là gợi lên nỗi nhớ nhung quê hương và những người thân yêu.

Đồ ăn ngon ở Trung Quốc có rất nhiều chủng loại, mỗi thành phố vùng miền đều có những đặc sản riêng, do đó nhiều người Trung Quốc coi việc ăn là một sở thích, một thú vui. Bây giờ, những người đặc biệt thích ăn, biết ăn đó thường tự gọi mình là “cật hóa”. Họ thích nếm các loại đồ ăn ngon và có một niềm khao khát, đam mê theo đuổi rất đặc biệt đối với ẩm thực. Họ thường bỏ ra mấy tiếng đồng hồ trên đường phố, chỉ để nếm thử món ăn ở các nhà hàng mới mở. Họ coi ăn là một phần của du lịch. Mỗi lần nếm họ cũng thường chụp những bức ảnh trông rất hấp dẫn bắt mắt, đưa lên mạng chia sẻ với bạn bè. Mỗi người, chỉ cần là yêu mến ẩm thực đều có thể tự gọi là “cật hóa”.

Trong tiếng Hán, có rất nhiều cách diễn đạt liên quan đến chữ “ăn”. Tiết kiệm chi tiêu thì gọi là 吃老本儿 (chīlǎoběnr), được hoan nghênh gọi là 吃香 (Chīxiāng), chịu thiệt thòi thì gọi là 吃亏 (Chīkuī), nữ nhi ghen tuông thì gọi là 吃醋 (chīcù), tham gia lớp học phụ đạo thì gọi là 吃小灶 (chī xiǎozào), đàn ông mà sống dựa vào vợ thì gọi là 吃软饭 ( chī ruǎn fàn). Có thể thấy được tầm quan trọng của việc ăn uống trong văn hóa truyền thống Trung Quốc. Bạn còn nghĩ ra cách diễn đạt nào khác liên quan đến chữ ăn không? Hoan nghênh bạn cùng chúng tôi giao lưu thảo luận trên trang Slow Chinese!

(bản dịch của Ha Geum)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #074 - 舌尖上的中国 (Shéjiān shàng de zhōngguó) - Trung Quốc trên đầu lưỡi (Chương trình ẩm thực A Bite of China)
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN