[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #056 – 筷子 (Kuàizi) – Đũa gắp

67
Đánh giá bài viết

Slow chinese: #56 – 筷子 (Kuàizi) – Đũa gắp – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/56-kuai-zi/
admin

Slow chinese: #56 – 筷子

#56 – 筷子

中国人吃饭的时候不用刀和叉,古代人说刀和叉象征着野蛮,所以中国人用筷子吃饭,使用筷子就像使用自己的双手那样灵活。

筷子最早起源于中国,已经有三千多年的历史了,但是没有人知道它是怎么被发明出来的。有人认为,古代人吃饭的时候,因为食物太烫了,就折断树枝用来夹食物,于是就出现了最早的筷子。之所以叫它“筷子”是因为用它吃饭更“快”,而且一般筷子都是用竹子做的,所以,古人在“快”字上面加了一个竹字头,就有了“筷子”这个名字。但是,如果我们仔细想一想,如果人们发明筷子是为了让吃饭更快,那筷子肯定不是必须的。而且,使用筷子不是一件容易的事情,需要花很长时间来学习和练习。所以,古代人肯定不会最早就发明出筷子。的确,古代人最早使用的餐具是勺子,筷子是后来才出现的。但是筷子是那么精巧和方便,就赢得了人们的喜爱。

普通的筷子都是用木头或者竹子做的,不过也有用其他材料做的筷子,古代贵族用的就是金属筷子,有铁筷子、铜筷子、银筷子等等。现在的筷子大多是用木头或竹子做的,也有用不锈钢或象牙做的筷子。后来有人发明了一次性的筷子,就是用了一次就可以扔掉的筷子,但这种筷子很浪费,而且质量不好,所以已经被禁止使用。筷子一头大一头小。筷子尖基本上是圆的,适合人的嘴巴,筷子身是方的,容易用手握住。

在说筷子的用法前,请你伸出手,找到拇指和食指之间凹进去的地方,这个地方在中医里面叫做虎口,是个很重要的地方。把两根筷子的后半部分放在虎口上,用大拇指、食指和中指抱住上面这根筷子中间的地方,然后用大拇指和无名指按住下面这根筷子。下面这根筷子是固定的,你只能移动上面这根筷子。擅长使用筷子的人可以做出各种动作,在餐桌上肯定有优势。

既然古人认为筷子是文明的工具,那无论怎么用都可以吗?当然不是,使用筷子的时候还要注意一些礼节。首先,筷子不是指挥棒,不能在餐桌上用筷子对着别人,也不能一边讲话一边挥动手中的筷子,更不能敲打餐具发出声音;其次,要保持卫生,不能把夹起来的食物重新放回去,或者在盘里面挑来挑去。有些餐厅里面有公筷,就是为了保持卫生,专门用来夹菜的筷子,但你绝对不能把它们塞进嘴里;最后,不能把筷子插在饭碗里,这可是非常严重的错误,因为这看起来就像一个坟墓!

#56 – Kuàizi

Zhōngguó rén chīfàn de shíhòu bùyòng dāo hé chā, gǔdài rén shuō dāo hé chā xiàngzhēngzhe yěmán, suǒyǐ zhōngguó rén yòng kuàizi chīfàn, shǐyòng kuàizi jiù xiàng shǐyòng zìjǐ de shuāngshǒu nàyàng línghuó.

Kuàizi zuìzǎo qǐyuán yú zhōngguó, yǐjīng yǒu sānqiān duō nián de lìshǐle, dànshì méiyǒurén zhīdào tā shì zěnme pī fà míng chūlái de. Yǒurén rènwéi, gǔdài rén chīfàn de shíhòu, yīnwèi shíwù tài tàngle, jiù zhéduàn shùzhī yòng lái jiā shíwù, yúshì jiù chūxiànle zuìzǎo de kuàizi. Zhī suǒyǐ jiào tā “kuàizi” shì yīnwèi yòng tā chīfàn gèng “kuài”, érqiě yībān kuàizi dōu shì yòng zhúzi zuò de, suǒyǐ, gǔrén zài “kuài” zì shàngmiàn jiāle yīgè zhú zì tóu, jiù yǒule “kuàizi” zhège míngzì. Dànshì, rúguǒ wǒmen zǐxì xiǎng yī xiǎng, rúguǒ rénmen fāmíng kuàizi shì wèile ràng chīfàn gèng kuài, nà kuàizi kěndìng bùshì bìxū de. Érqiě, shǐyòng kuàizi bùshì yī jiàn róngyì de shìqíng, xūyào huā hěn cháng shíjiān lái xuéxí hé liànxí. Suǒyǐ, gǔdài rén kěndìng bù huì zuìzǎo jiù fāmíng chū kuàizi. Díquè, gǔdài rén zuìzǎo shǐyòng de cānjù shì sháozi, kuàizi shì hòulái cái chūxiàn de. Dànshì kuàizi shì nàme jīngqiǎo hé fāngbiàn, jiù yíngdéle rénmen de xǐ’ài.

Pǔtōng de kuàizi dōu shì yòng mùtou huòzhě zhúzi zuò de, bùguò yěyǒu yòng qítā cáiliào zuò de kuàizi, gǔdài guìzú yòng de jiùshì jīnshǔ kuàizi, yǒu tiě kuàizi, tóng kuàizi, yín kuàizi děng děng. Xiànzài de kuàizi dàduō shì yòng mùtou huò zhúzi zuò de, yěyǒu yòng bùxiùgāng huò xiàngyá zuò de kuàizi. Hòulái yǒu rén fà míng liǎo yīcì xìng de kuàizi, jiùshì yòngle yīcì jiù kěyǐ rēng diào de kuàizi, dàn zhè zhǒng kuàizi hěn làngfèi, érqiě zhìliàng bù hǎo, suǒyǐ yǐjīng bèi jìnzhǐ shǐyòng. Kuàizi yītóu dà yītóu xiǎo. Kuàizi jiān jīběn shàng shì yuán de, shìhé rén de zuǐbā, kuàizi shēn shì fāng de, róngyì yòng shǒu wò zhù.

Zài shuō kuàizi de yòngfǎ qián, qǐng nǐ shēn chūshǒu, zhǎodào mǔzhǐ hé shízhǐ zhī jiān āo jìnqù dì dìfāng, zhège dìfāng zài zhōngyī lǐmiàn jiàozuò hǔkǒu, shìgè hěn zhòngyào dì dìfāng. Bǎ liǎng gēn kuàizi de hòu bàn bùfèn fàng zài hǔkǒu shàng, yòng dà mǔzhǐ, shízhǐ hé zhōngzhǐ bào zhù shàngmiàn zhè gēn kuàizi zhōngjiān dì dìfāng, ránhòu yòng dà mǔzhǐ hé wúmíngzhǐ àn zhù xiàmiàn zhè gēn kuàizi. Xiàmiàn zhè gēn kuàizi shì gùdìng de, nǐ zhǐ néng yídòng shàngmiàn zhè gēn kuàizi. Shàncháng shǐyòng kuàizi de rén kěyǐ zuò chū gè zhǒng dòngzuò, zài cānzhuō shàng kěndìng yǒu yōushì.

Jìrán gǔrén rènwéi kuàizi shì wénmíng de gōngjù, nà wúlùn zěnme yòng dōu kěyǐ ma? Dāngrán bùshì, shǐyòng kuàizi de shíhòu hái yào zhùyì yīxiē lǐjié. Shǒuxiān, kuàizi bùshì zhǐhuī bàng, bùnéng zài cānzhuō shàng yòng kuàizi duìzhe biérén, yě bùnéng yībiān jiǎnghuà yībiān huīdòng shǒuzhōng de kuàizi, gèng bùnéng qiāodǎ cānjù fāchū shēngyīn; qícì, yào bǎochí wèishēng, bùnéng bǎ jiā qǐlái de shíwù chóngxīn fàng huíqù, huòzhě zài pán lǐmiàn tiāo lái tiāo qù. Yǒuxiē cāntīng lǐmiàn yǒu gōng kuài, jiùshì wèile bǎochí wèishēng, zhuānmén yòng lái jiā cài de kuàizi, dàn nǐ juéduì bùnéng bǎ tāmen sāi jìn zuǐ lǐ; zuìhòu, bùnéng bǎ kuàizi chā zài fànwǎn lǐ, zhè kěshì fēicháng yánzhòng de cuòwù, yīnwèi zhè kàn qǐlái jiù xiàng yīgè fénmù!

 

#56: Đũa gắp

Người Trung Quốc trong bữa ăn không dùng dao nĩa, người xưa cho rằng dao nĩa tượng trưng sự dã man, cho nên người Trung Quốc dùng đũa để ăn cơm, dùng đũa cũng giống như sử dụng linh hoạt đôi tay của mình.

Đũa có từ rất sớm ở Trung Quốc, đã có hơn ba ngàn năm lịch sử, nhưng không có ai biết nó được phát minh như thế nào. Có người cho rằng, khi xưa người ta ăn cơm, vì thức ăn quá nóng, nên bẻ cành cây để gắp thức ăn, vì thế mà đũa gắp đã xuất hiện từ rất sớm. Nó được gọi là đũa (âm hán việt là “khoái tử”) là vì dùng nó cho nhanh (âm hán việt là “khoái”) vả lại đũa gắp thông thường làm bằng trúc, cho nên, người xưa đật bộ trúc phía trên chữ “khoái”, thi gọi là “khoái tử”. Nhưmg, nếu ta nghĩ chi tiết hơn, nếu người phát minh ra đũa là để ăn cơm nhanh hơn, vậy thì khẳng định đũa là thứ không cần thiết lắm. Vả lại, việc sử dụng đũa không phải là một việc dễ dàng, cần phải mất thời gian dài để học và tập luyện. Cho nên, khẳng định người xưa không thể phát minh ra đũa sớm nhất. Đích thực là, người xưa dùng muỗng dử dụng trong bữa ăn là sớm nhất, đũa thì sau này mới xuất hiện. Nhưng đũa thì tinh xảo và thuận tiện, nên được yêu thích hơn.

Đũa thông thường là bằng gỗ hoặc tre trúc, nhưng cũng có đũa làm bằng nguyên liệu khác, quý tộc thời xưa thì dùng đũa kim loại như đũa sắt, đũa đồng, đũa bạc. Đũa thời này đa phần làm bằng gỗ, tre nứa, cũng có đũa làm bằng inox hoặc ngà voi. Sau này có người phát minh loại đũa dùng một lần, là chỉ sử dụng một lần rồi bỏ, nhưng loại đũa này rất lãng phí, và chất lượng không tốt, nên đã nghiêm cấm sử dụng. Đũa có một đầu lớn, một đầu nhỏ. Đầu nhọn của đũa căn bản là tròn, thích hợp miệng ăn, thân đũa thì vuông, dễ dàng dùng tay nắm lấy.

Trước tiên nói về phương pháp sử dụng đũa, mời bạn hãy đưa tay ra, tìm khe giữa ngón cái và ngón trỏ trước, vị trí này trong Đông Y gọi là miệng hổ, là điểm rất quan trọng. Đặt giữa hai thanh đũa vào trong miệng hổ, dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa kẹp chặt, sau đó dùng ngón cái và ngón áp út kẹp chặt phía dưới đũa. Phía dưới đũa là cố định, bạn chỉ có thể di chuyển phần trên của đũa thôi. Người giỏi sử dụng đũa có thể làm được mọi động tác, có ưu thế trên bàn ăn.

Dù người xưa cho rằng đũa là công cụ văn minh, vậy bất kể dùng thế nào cũng được sao? Đương nhiên không phải, khi dùng đũa cần chú ý một vài lễ tiết. Trước tiên, đũa không phải là gậy chỉ huy, không thể dùng đũa chỉ trỏ người khác trong bàn ăn, cũng không được vừa nói chuyện vừa vung đũa, vàng không được gõ phát ra tiếng động; Tiếp đó, phải giử gìn vệ sinh, không được gắp thức ăn bỏ vô trở lại, hoặc lựa qua lựa lại trên mâm. Có vài quán ăn sử dụng đũa dùng chung, là để giữ gìn vệ sinh, đũa chuyên dùng để gắp thức ăn, nhưng bạn tuyệt đối không được đưa chúng vào miệng, Cuối cùng, không được dùng đũa cắm lên trên chén, đây là sai lầm vô cùng nghiêm trọng, vì như thế nhìn xem rất giống ngôi mộ!

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #056 - 筷子 (Kuàizi) - Đũa gắp

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN