[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #047 – 山寨文化 (Shānzhài wénhuà) – Văn hoá sơn trại

54
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #047 – 山寨文化 (Shānzhài wénhuà) – Văn hoá sơn trại
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #47 – 山寨文化 (Shānzhài wénhuà) – Văn hoá sơn trại – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/47-shan-zhai-wen-hua/
admin

Slow chinese: #47 – 山寨文化

#47 – 山寨文化

中国是一个制造大国,几乎在世界的每个角落都可以买到中国制造的产品。然而遗憾的是,中国没有影响世界的产品和品牌。一个重要的原因就是中国的创新能力还不够。今天要说的山寨,就是一种奇怪的中国现象。

山寨其实是山里的村子,因为不接受政府的管理,发展成一个小王国。所以,山寨和官方是一对反义词,但是山寨和官方又有很多共同点。因为山寨总是模仿官方,比如模仿官方的管理方法等等,有些时候模仿得还非常成功。山寨经常出现在古代小说里面,但是直到现在它才突然流行起来,而且总是和制造业有关。那山寨和制造业又有什么关系呢?

你可能已经猜到了。当人们说某一个产品是山寨产品的时候,就是指这个产品是模仿的,或者说抄袭的。十多年前,当手机刚刚进入中国的时候,它是一个奢侈品,很多人买不起。于是,山寨手机工厂出现了。他们制造出和名牌手机几乎一样的山寨手机,却卖很低的价格。你肯定会问,这难道不犯法么?确实,有很多山寨产品是不合法的,但也有很多山寨产品利用了法律的漏洞,在中国属于合法的产品。于是,中国的手机市场繁荣起来。无论是穷人还是富人,口袋里都有了自己的手机。山寨手机还出口到其他国家。那些山寨工厂赚了很多很多钱。因此,有人称赞山寨文化让中国人的生活更好了。慢慢的,各种山寨电子产品出现了,甚至连艺术也山寨了。

可问题来了。因为山寨工厂没有研究技术,它们的生存依靠模仿名牌产品。当它无法模仿新的技术时,就只能破产。这对工人来说非常不公平。山寨产品的质量不好,给用户带来很多麻烦,同时又破坏了它所模仿的品牌。所以山寨产品无法生存很长时间。山寨音乐、山寨动画片、山寨电视剧……这些山寨文化虽然有时候让人觉得挺有趣,但是想一想那些受到伤害的艺术家,人们就会讨厌山寨。让我哭笑不得的是山寨明星。山寨明星就是长得很像明星的人,他们出现在广告上,模仿明星的动作,就是为了赚一点钱。

也有支持山寨的观点。他们说,山寨文化之所以发展得这么快,是因为人们讨厌垄断,也就是官方的控制。人们希望选择自己喜欢的东西,反对官方的压迫。不管怎样,山寨文化出现了一个趋势:差的东西被市场淘汰,好的东西留下来。我也看到了,很多山寨工厂停止了模仿,建立了自己的品牌。

#47 – Shānzhài wénhuà

Zhōngguó shì yīgè zhìzào dàguó, jīhū zài shìjiè de měi gè jiǎoluò dōu kěyǐ mǎi dào zhōngguó zhìzào de chǎnpǐn. Rán’ér yíhàn de shì, zhōngguó méiyǒu yǐngxiǎng shìjiè de chǎnpǐn hé pǐnpái. Yīgè zhòngyào de yuányīn jiùshì zhōngguó de chuàngxīn nénglì hái bùgòu. Jīntiān yào shuō de shānzhài, jiùshì yī zhǒng qíguài de zhōngguó xiànxiàng.

Shānzhài qíshí shì shānli de cūnzi, yīn wéi bù jiēshòu zhèngfǔ de guǎnlǐ, fāzhǎn chéng yīgè xiǎo wángguó. Suǒyǐ, shānzhài hé guānfāng shì yī duì fǎnyìcí, dànshì shānzhài hé guānfāng yòu yǒu hěnduō gòngtóng diǎn. Yīnwèi shānzhài zǒng shì mófǎng guānfāng, bǐrú mófǎng guānfāng de guǎnlǐ fāngfǎ děng děng, yǒuxiē shíhòu mófǎng dé hái fēicháng chénggōng. Shānzhài jīngcháng chūxiànzài gǔdài xiǎoshuō lǐmiàn, dànshì zhídào xiàn zài tā cái túrán liúxíng qǐlái, érqiě zǒng shì hé zhìzào yè yǒuguān. Nà shānzhài hé zhìzào yè yòu yǒu shé me guānxì ne?

Nǐ kěnéng yǐjīng cāi dàole. Dāng rénmen shuō mǒu yīgè chǎnpǐn shì shānzhài chǎnpǐn de shíhòu, jiùshì zhǐ zhège chǎnpǐn shì mófǎng de, huòzhě shuō chāoxí de. Shí duō nián qián, dāng shǒujī gānggāng jìnrù zhōngguó de shíhòu, tā shì yīgè shēchǐ pǐn, hěnduō rén mǎi bù qǐ. Yúshì, shānzhài shǒujī gōngchǎng chūxiànle. Tāmen zhìzào chū hé míngpái shǒujī jīhū yīyàng de shānzhài shǒujī, què mài hěn dī de jiàgé. Nǐ kěndìng huì wèn, zhè nándào bù fànfǎ me? Quèshí, yǒu hěnduō shānzhài chǎnpǐn shì bù héfǎ de, dàn yěyǒu hěnduō shānzhài chǎnpǐn lìyòngle fǎlǜ de lòudòng, zài zhōngguó shǔyú héfǎ de chǎnpǐn. Yúshì, zhōngguó de shǒujī shìchǎng fánróng qǐlái. Wúlùn shì qióngrén háishì fù rén, kǒudài lǐ dōu yǒule zìjǐ de shǒujī. Shānzhài shǒujī hái chūkǒu dào qítā guójiā. Nàxiē shānzhài gōngchǎng zhuànle hěnduō hěnduō qián. Yīncǐ, yǒurén chēngzàn shānzhài wénhuà ràng zhōngguó rén de shēnghuó gèng hǎole. Màn man de, gè zhǒng shānzhài diànzǐ chǎnpǐn chūxiànle, shènzhì lián yìshù yě shānzhàile.

Kě wèntí láile. Yīnwèi shānzhài gōngchǎng méiyǒu yánjiū jìshù, tāmen de shēngcún yīkào mófǎng míngpái chǎnpǐn. Dāng tā wúfǎ mófǎng xīn de jìshù shí, jiù zhǐ néng pòchǎn. Zhè duì gōngrén lái shuō fēicháng bù gōngpíng. Shānzhài chǎnpǐn de zhìliàng bù hǎo, gěi yònghù dài lái hěnduō máfan, tóngshí yòu pòhuàile tā suǒ mófǎng de pǐnpái. Suǒyǐ shānzhài chǎnpǐn wúfǎ shēngcún hěn cháng shíjiān. Shānzhài yīnyuè, shānzhài dònghuà piàn, shānzhài diànshìjù……zhèxiē shānzhài wénhuà suīrán yǒu shíhòu ràng rén juédé tǐng yǒuqù, dànshì xiǎng yī xiǎng nàxiē shòudào shānghài de yìshùjiā, rénmen jiù huì tǎoyàn shānzhài. Ràng wǒ kūxiàobùdé de shì shānzhài míngxīng. Shānzhài míngxīng jiùshì zhǎng dé hěn xiàng míngxīng de rén, tāmen chūxiàn zài guǎnggào shàng, mófǎng míngxīng de dòngzuò, jiùshì wèile zhuàn yīdiǎn qián.

Yěyǒu zhīchí shānzhài de guāndiǎn. Tāmen shuō, shānzhài wénhuà zhī suǒyǐ fāzhǎn dé zhème kuài, shì yīn wéi rénmen tǎoyàn lǒngduàn, yě jiùshì guānfāng de kòngzhì. Rénmen xīwàng xuǎnzé zìjǐ xǐhuān de dōngxī, fǎnduì guānfāng de yāpò. Bùguǎn zěnyàng, shānzhài wénhuà chūxiànle yīgè qūshì: Chà de dōngxī bèi shìchǎng táotài, hǎo de dōngxī liú xiàlái. Wǒ yě kàn dàole, hěnduō shānzhài gōngchǎng tíngzhǐle mófǎng, jiànlìle zìjǐ de pǐnpái.

 

#47: Văn hoá sơn trại

Trung Quốc là một nước lớn về sản xuất chế tạo, dường như ở mỗi ngõ ngách trên thế giới đều mua được sản phẩm chế tạo của Trung Quốc. Nhưng đáng tiếc là, sản phẩm và thương hiệu của Trung Quốc không có sức ảnh hưởng trên thế giới. Nguyên nhân chính là Trung Quốc không đủ khả năng sáng tạo. Hôm nay nói đến hàng nhái, chính là hiện tượng lạ ở Trung Quốc.

Sơn trại thực ra là thôn nhỏ trong núi, vì không chịu sự quản lý của nhà nước, phát triển thành một vương quốc nhỏ. Vì thế, sơn trại và nhà nước là một cặp từ phản nghĩa, nhưng sơn trại và nhà nước lại có rất nhiều điểm giống nhau. Vì Sơn trại là mô phỏng nhà nước, như mô phỏng cách quản lý của nhà nước, có nhiều lúc mô phỏng khác là thành công. Sơn trại thường xuất hiện trong tiểu thuyết cổ đại, nhưng đến ngày nay vẫn còn thịnh hành, và lại còn có liên quan đến sự nghiệp chế tạo. Vậy thì sơn trại và sự nghiệp chế có quan hệ ra sao?

Chắc bạn đã có thể đoán được. Khi mọi người nói một sản phẩm là sản phẩm sơn trại, thì đó chính là hàng nhái, hoặc nói là đồ lô. Hơn 10 năm trước, khi điện thoại di động vừa du nhập vào Trung Quốc, nó là một thứ xa xỉ, rất nhiều người mua không nổi. công xưởng điện thoại nhái xuất hiện. Họ đã làm ra điện thoại nhái giống hệt sản phẩm hàng hiệu, nhưng bán với giá rất thấp. Bạn nhất định sẽ hỏi, chẳng lẽ thế này không phạm pháp sao? Kỳ thực, có nhiều hàng nhái là bất hợp pháp, nhưng cũng có rất nhiều hàng nhái lợi dụng khe hở của pháp luật mà trở thành sản phẩm hợp pháp của Trung Quốc. Vì thế, thị trường điện thoại di động của Trung Quốc phồn vinh hẳn lên. Bất kể là người nghèo hay người giàu, trong túi đều có điện thoại di động riêng. Điện thoại di động nhái còn xuất khẩu đến các nước khác. Các ưởng điện thoại nhái kiếm được rất nhiều tiền, vì thế, có người ca ngợi văn hóa nhái khiến cuộc sống của người Trung Quốc khá hơn. Dần dần, các sản phẩm điện tử nhái xuất hiện, thậm chí cả nghệ thuật cũng được nhái lại.

Vấn đề là đây. Vì công xưởng nhái không có nghiên cứu kỹ thuật, tồn tại của nó dự vào sản phẩm chính hãng mà bắt chước. Nhưng khi nó không bắt chước kỹ thuật mới, thì chỉ có thể phá sản. Việc này đối với công nhân mà nói thì thật bất công. Chất lượng của hàng nhái không tốt, manng lại cho khách hàng nhiều phiền phức, đồng thời lại phá hoại nhãn hiệu mà nó nhái lại. Vì thế sản phẩm nhái không thể tồn tại trong thời gian dài. Âm nhạc dạo lại, phim họa hình bắt chước, phim truyền hình đạo lại,… Văn hoá sơn trại tuy có lúc khiến người ta cảm thấy rất hứng thú, nhưng nghĩ lại những điều đó làm tổn thương từ phía nhà nghệ thuật , người ra sẽ ghét bản sao chép. Khiến ta dở khóc dở cười là bản sao của ngôi sao nổi tiếng. Bản sao ngôi sao là người đó rất giống ngôi sao nổi tiếng, họ xuất hiện trên quảng cáo, bắt chước động tác của ngôi sao, chỉ để kiếm ít tiền.

Cũng có quan điểm ủng hộ kiểu nhái. Họ nói, văn hoá sơn trại sở dĩ phát triển nhanh như vậy, là vì người ta ghét độc quyền, cũng như sự khống chế về phía nhà nước. Mọi người mong muốn chọn những thứ mình yêu thích, phản đối sứ ép bược của nhà nước. Bất kể thế nào, văn hóa sơn trại xuất hiện xu thế: Đồ kém chất lượng sẽ bị thị trường đào lại, đồ tốt thì được giữ lại. Tôi cũng nhìn thấy, rất nhiều nhà máy hàng nhái tạm ngừng bắt chước, xây dựng thương hiệu riêng cho mình.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #047 - 山寨文化 (Shānzhài wénhuà) - Văn hoá sơn trại

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN