[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #045 – 靠谱和离谱 (Kào pǔ hé lípǔ) – Đáng tin và hoang đường

138
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #045 – 靠谱和离谱 (Kào pǔ hé lípǔ) – Đáng tin và hoang đường
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #45 – 靠谱和离谱 (Kào pǔ hé lípǔ) – Đáng tin và hoang đường – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/45-kao-pu-he-li-pu/
admin

Slow chinese: #45 – 靠谱和离谱

#45 – 靠谱和离谱

夏天来了,我穿上了最喜爱的T恤衫。这件T恤衫正面写着“靠谱”两个大字。这是一个很流行的词语,不过来北京以前,我从来没有听说过这个词语,也不知道是什么意思。但现在,我觉得这个词语真是太酷了。

演奏乐器的时候需要乐谱,如果没有乐谱就很难,如果能“靠谱”,就能让人放心,让人相信。这里面,“靠”就是依靠、按照的意思。靠谱是北方话,用来形容某人能让人相信,或者用另一个词语来说,就是可靠。相反,如果某人总是让人不放心,做事情常常不成功,我们就可以说他不靠谱。不靠谱是一个糟糕的特点,因为没有人敢相信不靠谱的人。不靠谱也可以用来形容一件事情。如果一件事情不靠谱,那就最好不要做,因为它很难,你很可能失败。

靠谱已经成为我的口头禅了,也就是说,我常常使用这个词语。在我的生活中,不靠谱的人和事情太多了。比如,我和朋友说好了一起去玩,但是出发前他突然打电话说不来了。如果这个人常常做这样的事情,我就会觉得他不靠谱,找他出去玩就是一件不靠谱的事情。为了让他知道,靠谱多么重要,我就常常穿着那件写着“靠谱”的T恤衫,让他看到,同时也让自己更靠谱一点。

还有一个相似的词语叫“离谱”。因为“远离”了“谱”,所以离谱比不靠谱更夸张,更不可靠。所以,当我说:“这件事情真是太离谱了”,意思就是我无法理解事情为什么会这样。用另一个词语来解释,就是荒谬。

#45 – Kào pǔ hé lípǔ

xiàtiān láile, wǒ chuān shàngle zuì xǐ’ài de T xùshān. Zhè jiàn T xùshān zhèngmiàn xiězhe “kào pǔ” liǎng gè dàzì. Zhè shì yīgè hěn liúxíng de cíyǔ, bùguò lái běijīng yǐqián, wǒ cónglái méiyǒu tīng shuōguò zhège cíyǔ, yě bù zhīdào shì shénme yìsi. Dàn xiànzài, wǒ juédé zhège cíyǔ zhēnshi tài kùle.

Yǎnzòu yuèqì de shíhòu xūyào yuèpǔ, rúguǒ méiyǒu yuèpǔ jiù hěn nán, rúguǒ néng “kào pǔ”, jiù néng ràng rén fàngxīn, ràng rén xiāngxìn. Zhè lǐmiàn,“kào” jiùshì yīkào, ànzhào de yìsi. Kào pǔ shì běifānghuà, yòng lái xíngróng mǒu rén néng ràng rén xiāngxìn, huòzhě yòng lìng yīgè cíyǔ lái shuō, jiùshì kěkào. Xiāngfǎn, rúguǒ mǒu rén zǒng shì ràng rén bù fàngxīn, zuò shìqíng chángcháng bù chénggōng, wǒmen jiù kěyǐ shuō tā bù kào pǔ. Bù kào pǔ shì yīgè zāogāo de tèdiǎn, yīnwèi méiyǒu rén gǎn xiāngxìn bù kào pǔ de rén. Bù kào pǔ yě kěyǐ yòng lái xíngróng yī jiàn shìqíng. Rúguǒ yī jiàn shìqíng bù kào pǔ, nà jiù zuì hǎo bùyào zuò, yīnwèi tā hěn nán, nǐ hěn kěnéng shībài.

Kào pǔ yǐjīng chéngwéi wǒ de kǒutóuchánle, yě jiùshì shuō, wǒ chángcháng shǐyòng zhège cíyǔ. Zài wǒ de shēnghuó zhōng, bù kào pǔ de rén hé shìqíng tài duōle. Bǐrú, wǒ hé péngyǒu shuō hǎole yīqǐ qù wán, dànshì chūfā qián tā túrán dǎ diànhuà shuōbuláile. Rúguǒ zhège rén chángcháng zuò zhèyàng de shìqíng, wǒ jiù huì juédé tā bù kào pǔ, zhǎo tā chūqù wán jiùshì yī jiàn bù kào pǔ de shìqíng. Wèile ràng tā zhīdào, kào pǔ duōme zhòngyào, wǒ jiù chángcháng chuānzhuó nà jiàn xiězhe “kào pǔ” de T xùshān, ràng tā kàn dào, tóngshí yě ràng zìjǐ gèng kào pǔ yīdiǎn.

Hái yǒu yīgè xiāngsì de cíyǔ jiào “lípǔ”. Yīnwèi “yuǎnlí”le “pǔ”, suǒyǐ lípǔ bǐ bù kào pǔ gèng kuāzhāng, gèng bù kěkào. Suǒyǐ, dāng wǒ shuō:“Zhè jiàn shìqíng zhēnshi tài lípǔle”, yìsi jiùshì wǒ wúfǎ lǐjiěshìqíng wèishéme huì zhèyàng. Yòng lìng yīgè cíyǔ lái jiě shì, jiùshì huāngmiù.

 

#45: Đáng tin và hoang đường

Mùa hè đến rồi, tôi mặc chiếc áo thun yêu thích nhất, Trên mặt áo thun có viết hai chữ lớn “Kháo Phổ”. Đây là từ ngữ rất được thịnh hành, nhưng trước khi đến Bắc Kinh, tôi xưa nay không có nghe qua cái từ này, cũng không biết ý nghĩa của nó là gì. Nhưng bây giờ, tôi cảm thấy từ ngữ này thật là tuyệt vời.

Khi tấu nhạc cần nhạc phổ, nếu không có nhạc phổ thì rất khó, nếu có thể “kháo phổ”, thì sẽ khiến người ta an tâm, tin tưởng. Ở đây, chữ “kháo” có nghĩa là dựa vào, dựa theo. Kháo phổ là từ phương ngôn phương Bắc, để mô ta một người nào đó khiến ta tin tưởng, hoặc dùng một từ ngữ để nói, thì chính là đáng tin. Trái lại, bếu một người nảo đó khiến bạn không thể an tâm, làm việc thường không thể thành công, chúng ta có thể bảo anh ấy là “bất kháo phổ” (không đáng tin). “Bất kháo phổ” có có mặt không tốt, vì không ai dám tin tưởng người “bất kháo phổ”. “Bất kháo phổ” cũng có thhể hình dung thành một sự việc. Nếu một sự việc không đáng tin, thì cách tốt nhất là đừng làm, vì nó rất khó, bạn rất có khả năng thất bại.

“Kháo phổ” đã trờ thành câu nói đầu môi củ tôi, cũng có thể nói, tôi thường sử dụng từ này. Trong cuộc sống của tôi, người và việc không đáng tin quác nhiều. Ví dụ, tôi và bạn bè hẹn nhau đi chơi, nhưng trước khi xuất phát thì đột nhiên gọi điện thoại bảo là không đi. Nếu người này thường làm như thế, tôi sẽ cảm thấy không đáng tin cậy, tìm bạn ấy cùng đi ra ngoài chơi cũng là một việc không thể. Để cho bạn ấy biết chuyện này, việc đáng tin cậy là rất quan trọng, tôi thì thường mặc chiếc áo thun có in chữ “kháo phổ” (nghĩ là đáng tin cậy) cho bạn ấy thấy được đồng thời cũng để cho bản thân thêm tin tưởng hơn.

Còn có một từ gần giống gọi là “ly phổ”. Vì “rời xa” việc “tin tưởng”, cho nên “ly phổ” so “bất kháo phổ” cấp độ tăng lên, càng không đáng tin hơn. Cho nên, khi tôi nói: “Sự việc này thật là quá “ly phổ”, có nghĩa là tôi không thể hiểu được sự việc vì sao lại trở nên như thế. Dùng một từ để giải thích, đó là hoang đường.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #045 - 靠谱和离谱 (Kào pǔ hé lípǔ) - Đáng tin và hoang đường

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN