[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #038 – 熊猫不是猫 (Xióngmāo bùshì māo) – Gấu mèo lớn không phải gấu mèo

49
Đánh giá bài viết

Slow chinese: #38 – 熊猫不是猫 (Xióngmāo bùshì māo) – Gấu mèo lớn không phải gấu mèo – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/38-xiong-mao-bu-shi-mao/
admin

Slow chinese: #38 – 熊猫不是猫

#38 – 熊猫不是猫

熊猫也叫大熊猫,它人见人爱,被称为中国的“国宝”。熊猫的数量很少,而中国则是它唯一的故乡。可是,熊猫到底是熊还是猫?

中文里面,名词往往符合一定的规律,并且包含一定的意思。比如交通工具里面,无论是火车、汽车还是自行车,他们的名字里面都有一个“车”字,“车”字说明了这个东西的本质,在它前面的词说明了这是什么样的车。再比如,称呼来自不同地方的人,只要在“人”字前面加上地名就可以了,比如:北京人、香港人、纽约人……在科学研究上,中文的这种优势非常明显,就拿熊来说吧,熊有黑熊、白熊、棕熊,还有我们都非常熟悉的北极熊。

学习中文的你可能会想:按照这个规律,那熊猫一定是一种猫吧?如果它是熊的话,应该叫“猫熊”才对啊。你说对了,最早的时候,大熊猫就叫做大猫熊,也叫花熊或黑白熊。为什么“猫熊”变成了“熊猫”呢?古代中国人写字的顺序是从上往下或者从右往左。到了近代,人们才开始从左往右写字。刚开始的时候,由于人们没有统一,出现了一些错误。据说有一次,动物园有一个标本展览,熊猫标本的牌子上面按照从左往右的顺序写的“猫熊”被人读成“熊猫”。于是,人们都记住了“熊猫”这个名字,久而久之,就成了习惯。

也有人说,“熊猫”这个名字来自外国,因为中国原来就没有猫这种动物。大熊猫这个名字可能和另一种动物有关,那就是小熊猫。小熊猫长得才像猫,大熊猫只是运气不好,被人叫错了名字。

#38 – Xióngmāo bùshì māo

Xióngmāo yě jiào dà xióngmāo, tā rén jiàn rén ài, bèi chēng wéi zhōngguó de “guóbǎo”. Xióngmāo de shùliàng hěn shǎo, ér zhōngguó zé shì tā wéiyī de gùxiāng. Kěshì, xióngmāo dàodǐ shì xióng háishì māo?

Zhōngwén lǐmiàn, míngcí wǎngwǎng fúhé yīdìng de guīlǜ, bìngqiě bāohán yīdìng de yìsi. Bǐrú jiāotōng gōngjù lǐmiàn, wúlùn shì huǒchē, qìchē háishì zìxíngchē, tāmen de míngzì lǐmiàn dōu yǒu yīgè “chē” zì,“chē” zì shuōmíngliǎo zhège dōngxī de běnzhí, zài tā qiánmiàn de cí shuōmíngliǎo zhè shì shénme yàng de jū. Zài bǐrú, chēnghu láizì bùtóng dìfāng de rén, zhǐyào zài “rén” zì qiánmiàn jiā shàng dìmíng jiù kěyǐle, bǐrú: Běijīng rén, xiānggǎng rén, niǔyuē rén……zài kēxué yánjiū shàng, zhōngwén de zhè zhǒng yōushì fēicháng míngxiǎn, jiù ná xióng lái shuō ba, xióng yǒu hēixióng, báixióng, zōngxióng, hái yǒu wǒmen dōu fēicháng shúxī de běijíxióng.

Xuéxí zhōngwén de nǐ kěnéng huì xiǎng: Ànzhào zhège guīlǜ, nà xióngmāo yīdìng shì yī zhǒng māo ba? Rúguǒ tā shì xióng dehuà, yīnggāi jiào “māoxióng” cái duì a. Nǐ shuō duìle, zuìzǎo de shíhòu, dà xióngmāo jiù jiàozuò dà māoxióng, yě jiào huā xióng huò hēibái xióng. Wèishéme “māoxióng” biàn chéngle “xióngmāo” ne? Gǔdài zhōngguó rén xiězì de shùnxù shì cóng shàng wǎng xià huòzhě cóng yòu wǎng zuǒ. Dào liǎo jìndài, rénmen cái kāishǐ cóng zuǒ wǎng yòu xiězì. Gāng kāishǐ de shíhòu, yóuyú rénmen méiyǒu tǒngyī, chūxiànle yīxiē cuòwù. Jùshuō yǒu yīcì, dòngwùyuán yǒu yīgè biāoběn zhǎnlǎn, xióngmāo biāoběn de páizi shàngmiàn ànzhào cóng zuǒ wǎng yòu de shùnxù xiě de “māoxióng” bèi rén dú chéng “xióngmāo”. Yúshì, rénmen dōu jì zhùle “xióngmāo” zhège míngzì, jiǔ’érjiǔzhī, jiù chéngle xíguàn.

Yěyǒu rén shuō,“xióngmāo” zhège míngzì láizì wàiguó, yīn wéi zhōngguó yuánlái jiù méiyǒu māo zhè zhǒng dòngwù. Dà xióngmāo zhège míngzì kěnéng hé lìng yī zhǒng dòngwù yǒuguān, nà jiùshì xiǎo xióngmāo. Xiǎo xióngmāo zhǎng dé cái xiàng māo, dà xióngmāo zhǐshì yùnqì bù hǎo, bèi rén jiào cuòle míngzì.

 

#38: Gấu mèo lớn không phải gấu mèo

Gấu trúc còn gọi là Gấu mèo lớn, ai thấy cũng yêu thích, được xem là “quốc bảo” của Trung Quốc. Số lượng gấu trúc rất ít, vả lại Trung Quốc là quê hương duy nhất của nó. Song, rốt cuộc gấu trúc thuộc họ gấu hay họ mèo?

Trong tiếng Hoa, danh từ thường phải phù hợp theo quy luật nhất định, vả bao gồm cả ý nghĩa nhất định. Ví dụ như trong phương tiện giao thông, bất kể là xe lửa, xe hơi hay xe đạp, tên của chúng đều có chữ “xe”, chữ “xe” giải thích bản chất của vật đó, chữa phía trước của nó giải thích đây là loại xe như thế nào. Thêm ví dụ, cách gọi người đến từ địa phương khác nhau, chỉ cần thêm địa danh trước chữ “nhân” (người ) là được, ví dụ như : người Bắc Kinh, Người Hương cảng, người Nữu Ước ….. Trong nghiên cứu khoa học, Ứu thế này của tiếng Hoa vô cùng rõ ràng, lấy chữ gấu ra nói vậy, gấu có gấu đen (gấu chó), gấu trắng, gấu nâu (gấu ngựa), và còn có loài gấu Bắc Cực mà chúng ta quá quen thuộc.

Bạn học tiếng hoa có thể nghĩ rằng: Theo quy luật này, gấu trúc nhất định là một giống mèo? Nếu nó là gấu mà nói, nên gọi là “miêu hùng” (mèo gấu) mới đúng. Bạn nói đúng đó, lúc xa xưa, gấu mèo lớn gọi là Đại Miêu Hùng, cũng gọi là gấu hoa hoặc gấu đen trắng. Vì sao “Miêu Hùng” đổi thành “Hùng Miêu” vậy? Thưở xa xưa, trình tự chữ viết của người Trung Quốc từ trên xuống dưới hoặc từ phải sang trái. Đến thời cận đại, họ mới bắt đầu viết chữ từ trái sang phải. Lúc vừa bắt đầu, vì mọi người không có thống nhất, xảy ra một số nhầm lẫn. Nghe đâu có một lần, có một tấm bản triển lãm trong sở thú, trên tấm biển chú thích gấu trúc “miêu hùng” viết theo trình tự từ trái sang phải được đọc ngược là “hùng miêu”. Vì thế, mọi người đều ghi nhớ chữ “hùng miêu”, dần lâu, thì trở thành thói quen.

Cũng có người nói, từ “Hùng Miêu” (gấu trúc) là ngoại lai, vì vốn dĩ Trung Quốc không có là động vật giống mèo này. Danh từ gấu mèo lớn này có thể có liên quan đến giống động vật khác, đó là gấu trúc nhỏ. Gấu trúc nhỏ sinh ra không giống mèo. gấu mèo lớn chẳng qua số không may, bị người ta gọi nhầm tên.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #038 - 熊猫不是猫 (Xióngmāo bùshì māo) - Gấu mèo lớn không phải gấu mèo

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN