[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #036 – 新春快乐,虎年大吉! (Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí) – Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn!

72
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #036 – 新春快乐,虎年大吉! (Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí) – Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn!
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #36 – 新春快乐,虎年大吉! (Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí) – Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn! – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/36-xin-chun-kuai-le-hu-nian-da-ji/
admin

Slow chinese: #36 – 新春快乐,虎年大吉!

#36 – 新春快乐,虎年大吉!

再过几天就是中国传统的新年春节了,这是中国人最重要的节日。无论你在中国的什么地方,你不仅能看到春节,也可以听到春节。

春节,顾名思义,就是春天的节日。按照中国农历,春节是新一年的开始。据说,春节已经有四千多年的历史了。很多亚洲国家也过春节。传统上,春节从小年开始,也就是农历十二月二十三或二十四,直到农历一月十五元宵节才算真正结束;不过现在的春节已经简单了很多,我们一般只把除夕和大年初一当成春节。

过年,就是为了“除旧迎新”。“除旧”,就是去除过去一年不好的东西,防止把坏运气带到新的一年。人们首先要打扫卫生,把屋里屋外全部打扫一遍,干干净净地过新年。人们还要祭祖宗、祭财神,表达对他们的感谢和尊敬。春节前还要做一次大购物,叫做“办年货”。还有一件事情少不了,那就是放鞭炮。离春节越近,鞭炮声越响。以前中国人放鞭炮是因为相信,鞭炮爆炸的巨大声音可以把一个叫“夕”的鬼赶走,所以把除去这个鬼叫做“除夕”,人们在一年的最后一天“除夕”,希望在新年得到平安。很多城市是禁止放鞭炮的,但是人们还是忍不住要放,因为不放鞭炮的春节就根本没有节日的气氛。春节是红色的。人们在门前挂起红红的灯笼,门上贴起红红的对联和一个红红的“福”字,希望新的一年红红火火。

“迎新”,就是迎接新年。除夕夜,全家人坐在一起吃饭。这顿饭叫做“年夜饭”或者“团圆饭”。辛辛苦苦忙了一年,人们回到家里和父母、亲人在一起全家团圆,这是最快乐的时光。中国北方的人们喜欢在一起包饺子、吃饺子;中国南方的人们喜欢吃年糕、粽子或者汤圆。孩子们最快乐的事情是得到大人给的压岁钱。大人送给孩子压岁钱,既希望他们平安,也希望他们慢一点长大。这顿“团圆饭”非常重要,所以每年春节前,成千上万在外工作的人们都要回家,这段时间是中国交通最繁忙的时候,被人们开玩笑地叫做“世界上最大的动物迁徙”。

其实,最有节日气氛的地方不是在像北京、上海这样的大城市,而是在小城市、小县城或者农村。在这些小地方,人们对农历非常依赖,这里保留着更多的传统和习俗。在一些地方,人们会组织游行活动,或者举办传统的庆祝仪式。在这些活动上,有扭秧歌、舞狮子、耍龙灯、跑旱船等民间表演,有民间的艺术家演奏民间音乐,加上鞭炮声、鼓声和人们开心的笑声,整个场面就是一个欢乐的海洋。

再过几天就是春节了,鞭炮声已经干扰到我录音,家里也开始忙着准备春节,所以我也要做点事情了。我祝大家新春快乐,虎年大吉!咱们虎年再见!

#36 – Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí!

Zàiguò jǐ tiān jiùshì zhōngguó chuántǒng de xīnnián chūnjiéle, zhè shì zhōngguó rén zuì zhòngyào de jiérì. Wúlùn nǐ zài zhōngguó de shénme dìfāng, nǐ bùjǐn néng kàn dào chūnjié, yě kěyǐ tīng dào chūnjié.

Chūnjié, gùmíngsīyì, jiùshì chūntiān de jiérì. Ànzhào zhōngguó nónglì, chūnjié shì xīn yī nián de kāishǐ. Jùshuō, chūnjié yǐjīng yǒu sìqiān duō nián de lìshǐle. Hěnduō yàzhōu guójiā yěguò chūnjié. Chuántǒng shàng, chūnjié cóngxiǎo nián kāishǐ, yě jiùshì nónglì shí’èr yuè èrshísān huò èrshísì, zhídào nónglì yī yuè shíwǔ yuánxiāo jié cái suàn zhēnzhèng jiéshù; bùguò xiànzài de chūnjié yǐjīng jiǎndānle hěnduō, wǒmen yībān zhǐ bǎ chúxì hé dà nián chū yī dàngchéng chūnjié.

Guònián, jiùshì wèile “chú jiù yíngxīn”.“Chú jiù”, jiùshì qùchú guòqù yī nián bù hǎo de dōngxī, fángzhǐ bǎ huài yùnqì dài dào xīn de yī nián. Rénmen shǒuxiān yào dǎsǎo wèishēng, bǎ wū li wūwài quánbù dǎsǎo yībiàn, gàn gānjìng jìng dì guò xīnnián. Rénmen hái yào jì zǔzōng, jì cáishén, biǎodá duì tāmen de gǎnxiè hé zūnjìng. Chūnjié qián hái yào zuò yīcì dà gòuwù, jiàozuò “bàn niánhuò”. Hái yǒuyī jiàn shìqíng shàobùliǎo, nà jiùshì fàng biānpào. Lí chūnjié yuè jìn, biānpào shēng yuè xiǎng. Yǐqián zhōngguó rén fàng biānpào shì yīnwèi xiāngxìn, biānpào bàozhà de jùdà shēngyīn kěyǐ bǎ yīgè jiào “xī” de guǐ gǎn zǒu, suǒyǐ bǎ chùqú zhège guǐ jiàozuò “chúxì”, rénmen zài yī nián de zuìhòu yītiān “chúxì”, xīwàng zài xīnnián dédào píng’ān. Hěnduō chéngshì shì jìnzhǐ fàng biānpào de, dànshì rénmen háishì rěn bù zhù yào fàng, yīn wéi bù fàng biānpào de chūnjié jiù gēnběn méiyǒu jiérì de qìfēn. Chūnjié shì hóngsè de. Rénmen zài mén qián guà qǐ hóng hóng de dēnglóng, mén shàng tiē qǐ hóng hóng de duìlián hé yīgè hóng hóng de “fú” zì, xīwàng xīn de yī nián hóng hónghuo huǒ.

“Yíngxīn”, jiùshì yíngjiē xīnnián. Chúxì yè, quánjiā rén zuò zài yīqǐ chīfàn. Zhè dùn fàn jiàozuò “nián yèfàn” huòzhě “tuányuán fàn”. Xīn xīnkǔ kǔ mángle yī nián, rénmen huí dào jiālǐ hé fùmǔ, qīnrén zài yīqǐ quánjiā tuányuán, zhè shì zuì kuàilè de shíguāng. Zhōngguó běifāng de rénmen xǐhuān zài yīqǐ bāo jiǎozi, chī jiǎozi; zhōngguó nánfāng de rénmen xǐhuān chī niángāo, zòngzi huòzhě tāngyuán. Háizimen zuì kuàilè de shìqíng shì dédào dàrén gěi de yāsuìqián. Dàrén sòng gěi háizi yāsuìqián, jì xīwàng tāmen píng’ān, yě xīwàng tāmen màn yīdiǎn zhǎng dà. Zhè dùn “tuányuán fàn” fēicháng zhòngyào, suǒyǐ měinián chūnjié qián, chéng qiān shàng wàn zàiwài gōngzuò de rénmen dōu yào huí jiā, zhè duàn shíjiān shì zhōngguó jiāotōng zuì fánmáng de shíhòu, bèi rénmen kāiwánxiào de jiàozuò “shìjiè shàng zuìdà de dòngwù qiānxǐ”.

Qíshí, zuì yǒu jiérì qìfēn dì dìfāng bùshì zài xiàng běijīng, shànghǎi zhèyàng de dà chéngshì, ér shì zài xiǎo chéngshì, xiǎo xiànchéng huòzhě nóngcūn. Zài zhèxiē xiǎo dìfāng, rénmen duì nónglì fēicháng yīlài, zhèlǐ bǎoliúzhe gèng duō de chuántǒng hé xísú. Zài yīxiē dìfāng, rénmen huì zǔzhī yóuxíng huódòng, huòzhě jǔbàn chuántǒng de qìngzhù yíshì. Zài zhèxiē huódòng shàng, yǒu niǔyānggē, wǔ shīzi, shuǎ lóngdēng, pǎo hànchuán děng mínjiān biǎoyǎn, yǒu mínjiān de yìshùjiā yǎnzòu mínjiān yīnyuè, jiā shàng biānpào shēng, gǔ shēng hé rénmen kāixīn de xiào shēng, zhěnggè chǎngmiàn jiùshì yīgè huānlè dì hǎiyáng.

Zàiguò jǐ tiān jiùshì chūnjiéle, biānpào shēng yǐjīng gānrǎo dào wǒ lùyīn, jiālǐ yě kāishǐ mángzhe zhǔnbèi chūnjié, suǒyǐ wǒ yě yào zuò diǎn shìqíngle. Wǒ zhù dàjiā xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí! Zánmen hǔ nián zàijiàn!

 

#36: Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn!

Hôm nay tôi giới thiệu sơ lược về hệ thống giáo dục của Trung Quốc. Hệ thống giáo dục của Trung Quốc do bốn thành phần cấu thành: giáo dục cơ sở, giáo dục đại học, giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp và giáo dục thành nhân.

Trè con Trung Quốc ba tuổi đến trường mầm non, sáu tuổi bắt đầu học tiểu học, tiểu học học sáu năm. Sau khi tốt nghiệp tiểu học là trung học. Trung họa phân thành trung học sơ sở và trung hoc cao cấp, gọi tắt là sơ trung và cao trung. Tất cả đều phải lên ba năm. Tiểu học và sơ trung thuộc về giáo dục nghĩa vụ. Quy định pháp luật Trung Quốc, mỗi người phải hoàn thành giáo dục nghĩa vụ. Trong phần lớn khu vực Trung Quốc, giáo dục nghĩa vụ được miễn phí. Để được đơn giản, mọi người gọi năm đầu tiên của sơ trung là sơ nhất, năm thứ hai gọi là sơ nhị, năm ba gọi là sơ tam. Cũng giống như vậy, ở cao trung là cao nhất, cao nhị, cao tam; đại học là đại nhất, đại nhị, đại tam … … Nhưng lạ kỳ ở chỗ, người ta không thể nói là tiểu nhất, tiểu nhị, tiểu tam … … Thông thường mà nói, học sinh cao trung phải quyết định học môn học khoa học xã hội hay khoa học tự nhiên là chính. Khoa học xã hội gồm chính trị, địa lý và lịch sử; Môn khoa học tự nhiên gồm vật lý, hoá học và sinh vật. Ngoài ra, ngữ văn, toán học và anh văn là giáo trình học bắt buộc của học sinh cao trung.

Lựa chọn tiểu học thông thường theo địa chỉ gia đình. Nhà ở nơi đâu thì đến trường tiểu học ở đó. Sơ trung cũng giống như vậy. Nhưng cao trung và đại học thì không giống. Mọi người đều muốn đi đến trường cao trung tốt, cho nên phải tham gia thi tuyển. Đồng nghỉa là, trước khi lên đại học thì phải tham gia thi tuyển sinh. Tên gọi đầy đủ của thi đại học là cuộc thi tuyển sinh của các trường đại học thông thường. Thi đại học thông thường được tổ chức và tháng sáu hằng năm. Lúc này. cuộc thi đại học là vấn đề nóng nhất của toàn xã hội, vì thế cuộc thi đại học liên quan đến phát triển tương lai của mỗi học sinh, gia đình cũng rất quan tâm, học sinh cũng gắng sức chuẩn bị về việc này. Môn thi chính của đại học là tổng hợp các môn gồm ngữ văn, toán học, anh văn , và môn khoa học xã hội hoặc khoa học tự nhiên. Vì học sinh Trung Quốc rất nhiều, số lượng đại học tuyển chọn có giới hạn, vì thế học sinh thường đăng ký mấy trường đại học. Tham gia thi đại học và đăng ký nguyện vọng là việc đau đầu của học sinh trung học, cạnh tranh rất khốc liệt , độ khó cũng không nhỏ.

Đại học phân thanh đại học cao đẳng và đại học chính quy. Đại học cao đẳng dạy kiến thức chuyên nhành cho học sinh, chế độ học là ba năm; Đại học chính quy là đại học tổng hợp, học sinh tốt nghiệp đạt được văn bằng cử nhân. Điều kiện chọn lọc của đại học chính quy cao hơn đại học cao đẳng, chế độ học thường là bốn năm, cũng có một có ngành nghề chế độ năm năm, như Y học và Công trình chuyên nghiện. Sau học vị cử nhân còn có học vị thạc sĩ, tiến sĩ,… Thường thạc sĩ phải học 2-3 năm, tiến sĩ học 3 năm. Đối với người đã đi làm, cõ thể học tiếp đại hoc thành nhân. Cũng có một số học sinh, sau khi tốt nghiệp sơ trung hoặc cao trung, liền muốn học cao đẳng, bắt đầu đi làm. họ có thể chọn trường kỹ thuật chuyên nghiệp

Trường học của Trung Quốc phần lớn là của nhà nước, gọi là trường công lập, đối ngược với nó là trường tư thục. Trường công lập ở Trung Quốc chiếm phần lớn. Học sinh sống ở trường gọi là học sinh nội trụ, sống ở nhà gọi là học sinh ngoại trú. Sau khi lên đại học, rất nhiều thanh niên phải rời xa quê, đi học ở thành phố xa xôi, vì thế kỳ nghỉ hằng nam, hệ thống giao thông đều phải chịu không ít áp lực.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #036 - 新春快乐,虎年大吉! (Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí) - Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn!
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN