[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #035 – “冰城”哈尔滨 (“Bīng chéng” hā’ěrbīn) – “Băng Thành” Cáp Nhĩ Tân

65
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #035 – “冰城”哈尔滨 (“Bīng chéng” hā’ěrbīn) – “Băng Thành” Cáp Nhĩ Tân
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #35 – “冰城”哈尔滨 (“Bīng chéng” hā’ěrbīn) – “Băng Thành” Cáp Nhĩ Tân – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/35-bing-cheng-ha-er-bin/
admin

Slow chinese: #35 – “冰城”哈尔滨

#35 – “冰城”哈尔滨

上月底,我和朋友杜文凯去“冰城”哈尔滨旅行。这是我去过的最冷的地方,给我留下了难忘的回忆。

哈尔滨是中国最北的省——黑龙江省的省会,它是中国东北地区最大的城市之一。哈尔滨是一个多民族多文化的城市,那里生活着满族人、朝鲜族人和回族人等中国少数民族,也生活着俄罗斯人、犹太人等外国民族。当你走在哈尔滨的街上,你觉得自己不在中国,也不在欧洲,而是在一个世界城市。

哈尔滨有一条著名的步行街,叫“中央大街”。这条1.4公里长的大街是亚洲最长的步行街,街的两旁有很多欧洲风格的建筑,于是这条街也被人称为“欧洲建筑博物馆”。哈尔滨有很多教堂,包括基督教、东正教、犹太教和伊斯兰教教堂,是中国东北教堂最多的一个城市。其中最著名的一座教堂是圣索菲亚教堂,这是一座非常漂亮的教堂,是游客必须参观的地方,它的“洋葱头”告诉人们它是俄罗斯人的作品。据说,哈尔滨人觉得西方的建筑太多了,为了给哈尔滨加上中国特色,市民就捐款建造了一座佛教寺庙,这座寺庙叫做“极乐寺”,也是非常值得一去的地方。

哈尔滨的冬天非常冷,我们去哈尔滨的时候正好是一月,是一年中最冷的时候,晚上气温有零下20多度。为了防止变成雪人,我穿了大约10件衣服。早晨起来后,光是穿衣服就把我累死了。有的人要问,为什么要在这个时候去哈尔滨?因为我们觉得,只有在这个时候去哈尔滨才可以欣赏到它的美丽,换句话说,去哈尔滨,主要是为了看它的冰和雪。

哈尔滨每年冬天都举行雪雕博览会和冰雕节。在雪雕博览会上,你可以看到各种各样的雪雕,有北京天坛,有巴黎凯旋门,甚至有非洲大瀑布;有跳舞的人们,有神话中的怪物,还有抽象的物体。这些雪雕的作者中,有来自世界各地的艺术家,有学美术的大学生,也有普通的哈尔滨市民。欣赏雪雕是一种享受,但是一定要戴上墨镜,以保护眼睛。白天适合欣赏雪雕,晚上就比较适合欣赏冰雕了。冰和雪都是固态的水,但是他们的外形完全不一样。冰雕就像玻璃一样透明和光滑。有些冰雕里面放着彩色的灯,晚上,五彩缤纷的冰雕像梦幻一样美丽。我们看到了冰做的长城、故宫和兵马俑,还有我们最喜欢的滑梯。冰做的滑梯真的是很滑很滑,从上面滑下来非常刺激。

另外,哈尔滨还有中国最好的滑雪场,美味的红肠和哈尔滨啤酒,以及热情友好的哈尔滨人。哈尔滨的特点说也说不完,我代表哈尔滨人欢迎你的到来!

#35 – “Bīng chéng” hā’ěrbīn

Shàng yuèdǐ, wǒ hé péngyǒu dùwénkǎi qù “bīng chéng” hā’ěrbīn lǚxíng. Zhè shì wǒ qùguò de zuì lěng dì dìfāng, gěi wǒ liú xiàle nánwàng de huíyì.

Hā’ěrbīn shì zhōngguó zuì běi de shěng——hēilóngjiāng shěng de shěnghuì, tā shì zhōngguó dōngběi dìqū zuìdà de chéngshì zhī yī. Hā’ěrbīn shì yīgè duō mínzú duō wénhuà de chéngshì, nàlǐ shēnghuózhe mǎnzúrén, cháoxiǎn zú rén hé huízú rén děng zhōngguó shào shù mínzú, yě shēnghuózhe èluósī rén, yóutàirén děng wàiguó mínzú. Dāng nǐ zǒu zài hā’ěrbīn de jiē shàng, nǐ juédé zìjǐ bùzài zhōngguó, yě bùzài ōuzhōu, ér shì zài yīgè shìjiè chéngshì.

Hā’ěrbīn yǒu yītiáo zhùmíng de bùxíngjiē, jiào “zhōngyāng dàjiē”. Zhè tiáo 1.4 Gōnglǐ cháng de dàjiē shì yàzhōu zuì zhǎng de bùxíngjiē, jiē de liǎngpáng yǒu hěnduō ōuzhōu fēnggé de jiànzhú, yúshì zhè tiáo jiē yě bèi rénchēng wèi “ōuzhōu jiànzhú bówùguǎn”. Hā’ěrbīn yǒu hěnduō jiàotáng, bāokuò jīdūjiào, dōngzhèngjiào, yóutàijiào hé yīsīlán jiào jiàotáng, shì zhōngguó dōngběi jiàotáng zuìduō de yīgè chéngshì. Qízhōng zuì zhùmíng de yīzuò jiàotáng shì shèng suǒfēiyà jiàotáng, zhè shì yīzuò fēicháng piàoliang de jiàotáng, shì yóukè bìxū cānguān dì dìfāng, tā de “yángcōng tóu” gàosù rénmen tā shì èluósī rén de zuòpǐn. Jùshuō, hā’ěrbīn rén juédé xīfāng de jiànzhú tài duōle, wèile gěi hā’ěrbīn jiā shàng zhōngguó tèsè, shìmín jiù juānkuǎn jiànzàole yīzuò fójiào sìmiào, zhè zuò sìmiào jiàozuò “jílè sì”, yěshì fēicháng zhídé yī qù dì dìfāng.

Hā’ěrbīn de dōngtiān fēicháng lěng, wǒmen qù hā’ěrbīn de shíhòu zhènghǎo shì yī yuè, shì yī nián zhōng zuì lěng de shíhòu, wǎnshàng qìwēn yǒu língxià 20 duō dù. Wèile fángzhǐ biàn chéng xuěrén, wǒ chuānle dàyuē 10 jiàn yīfú. Zǎochén qǐlái hòu, guāng shì chuān yīfú jiù bǎ wǒ lèi sǐle. Yǒu de rén yào wèn, wèishéme yào zài zhège shíhòu qù hā’ěrbīn? Yīnwèi wǒmen juédé, zhǐyǒu zài zhège shíhòu qù hā’ěrbīn cái kěyǐ xīnshǎng dào tā dì měilì, huàn jù huàshuō, qù hā’ěrbīn, zhǔyào shi wèile kàn tā de bīng hé xuě.

Hā’ěrbīn měinián dōngtiān dū jǔxíng xuědiāo bólǎnhuì hé bīngdiāo jié. Zài xuědiāo bólǎnhuì shàng, nǐ kěyǐ kàn dào gè zhǒng gè yàng de xuědiāo, yǒu běijīng tiāntán, yǒu bālí kǎixuánmén, shènzhì yǒu fēizhōu dà pùbù; yǒu tiàowǔ de rénmen, yǒu shénhuà zhōng de guàiwù, hái yǒu chōuxiàng de wùtǐ. Zhèxiē xuědiāo de zuòzhě zhōng, yǒu láizì shìjiè gèdì de yìshùjiā, yǒu xué měishù de dàxuéshēng, yěyǒu pǔtōng de hā’ěrbīn shìmín. Xīnshǎng xuědiāo shì yī zhǒng xiǎngshòu, dànshì yīdìng yào dài shàng mòjìng, yǐ bǎohù yǎnjīng. Báitiān shìhé xīnshǎng xuědiāo, wǎnshàng jiù bǐjiào shìhé xīnshǎng bīngdiāole. Bīng hé xuě dōu shì gùtài de shuǐ, dànshì tāmen de wàixíng wánquán bù yīyàng. Bīngdiāo jiù xiàng bōlí yīyàng tòumíng hé guānghuá. Yǒuxiē bīngdiāo lǐmiàn fàngzhe cǎisè de dēng, wǎnshàng, wǔcǎibīnfēn de bīng diāoxiàng mènghuàn yīyàng měilì. Wǒmen kàn dàole bīng zuò de chángchéng, gùgōng hé bīngmǎyǒng, hái yǒu wǒmen zuì xǐhuān de huátī. Bīng zuò de huátī zhēn de shì hěn huá hěn huá, cóng shàngmiàn huá xiàlái fēicháng cìjī.

Lìngwài, hā’ěrbīn hái yǒu zhòng guó zuì hǎo de huáxuě chǎng, měiwèi de hóng cháng hé hā’ěrbīn píjiǔ, yǐjí rèqíng yǒuhǎo de hā’ěrbīn rén. Hā’ěrbīn de tèdiǎn shuō yě shuō bu wán, wǒ dàibiǎo hā’ěrbīn rén huānyíng nǐ de dàolái!

 

#35: “Băng Thành” Cáp Nhĩ Tân

Cuối tháng trước, tôi và bạn Đỗ Văn Khải đi du lịch “Băng Thành” ở Cáp Nhĩ Tân. Đây là nơi lạnh nhất mà tôi từng đến, để lại trong tôi ký ức khó quên.

Cáp Nhĩ Tân là một tinh lỵ của tĩnh Hắc Long Giang – tỉnh ở cực bắc Trung Quốc, nó là một trong những thành phố lớn nhất ở khu vực đông bắc Trung Quốc. Cáp Nhĩ Tân là một thành phố đa dân tộc đa văn hoá, nơi đây có dân tộc thiểu số sinh sống như dân tộc Mãn, tộc người Triều Tiên và người Hồi,… cũng có người ngoại quốc sinh sống như người Nga, người Do Thái., … Khi bạn đi đường ở Cáp Nhĩ Tân, bạn cảm thấy như mình không ở Trung Quốc, cũng không phải ở châu Âu, mà là một thành phố thế giới.

Cáp Nhĩ Tân có một đường bộ hành nổi tiếng gọi là “đại lộ Trung Ương”. Đường bộ hành này có độ dài 1,4 km là con đường dài nhất châu Á. Hai bên đường có rất nhiều kiến trúc mang phong cách châu Âu, vì thế con đường này còn được gọi là “viện bảo tàng kiến trúc châu Âu”. Cáp Nhĩ Tân có nhiều nhà thờ, gồm nhà thờ của đạo Cơ Đốc, đạo Đông Chính, đạo Do Thái và đạo Hồi, là một thành phố nhiều nhà thờ nhất ở đông bắc Trung Quốc. Trong đó có nhà thờ Sophia nổi tiếng nhất, đây là toà giáo đường vô cùng lộng lẫy, là nơi du khách muốn tham quan. Tác phẩm “hành tây” nó ta biết rằng là của người Nga. Theo lời người ta, người Cáp Nhĩ Tân cảm thấy kiến trúc của phương tây quá nhiều, để Cáp Nhĩ Tân tăng thêm đặc sắc của Trung Quốc, người dân thành phố quyên gíp xây dựng một ngôi chùa Phật giáo, ngồi chùa này gọi là “Cực Lạc Tự”, cũng là một nơi rất đáng đến tham quan.

Mùa đông ở Cáp Nhĩ Tân rất lạnh, chúng tôi đi đến Cáp Nhĩ Tân vào tháng giêng, là lúc lạnh nhất trong năm, khí hậu ban đâm là hơn âm 20 độ. Để tránh đông thành tuyết, tôi mặc khoảng 10 chiếc áo. Buổi sáng, sau khi thức dậy, chỉ việc mặc quần áo đã mệt chết rồi. Có người hỏi, tại sao lại đi Cáp Nhĩ Tân vào thời điểm này? Vì tôi cho rằng, chỉ có thời điểm này đi Cáp Nhĩ Tân mới có thể thưởng thức được nét đẹp của nó, nói cách khác, đi Cáp Nhĩ Tân, chủ yếu là để xem băng và tuyết của nó.

Mùa đông hng năm, Cáp Nhĩ Tân tổ chức triển lãm lễ hội điêu khắc trên băng tuyết. Trong lễ hội điêu khắc tuyết, bạn có thể nhìn thấy muôn hình muôn kiểu điêu khắc trên tuyết, có Thiên Đàn của Bắc Kinh, có Khải Hoàn Môn của Pari, thậm chí có thác lớn của châu Phi; có người nhảu múa, có quái vật trong thần thoại, còn có vật thể trừu tượng. Trong các tác giả điêu khác tuyết này, có nghệ nhân đến từng khắp nơi trên thế giới, có sinh viên đại học theo học mỹ thuật, cũng có dân thành phố Cáp Nhĩ Tân bình thường. Thưởng thức điêu khắc tuyết là một kiểu hưởng thụ, nhưng cần phải đeo kiếng đen, để bảo vệ mắt. Ban ngày thích hợp xem điêu khắc tuyết, ban đêm thì khá thich hợp ngắm điêu khắc băng. Băng và tuyết đềy là nước ở trạng thái rắn, nhưng vẻ ngoài của nó thì hoàn toàn khác nhâu. Điêu khắc băng thì giống thủy tinh trong suốt và bóng loáng, Có vài điêu khắc băng bên trong để đèn màu, buổi tối, điêu khắc băng có màu sắc rực rỡ đẹp huyền ảo như mơ. Chúng tôi nhìn thấy tác phẩm băng Trường Thành, Cố Cung và Binh Mã Dụng, còn có cầu tuột mà chúng tôi thích nhất.Cầu tuột làm bằng bằng thật là trơn trượt, từ trên tuột xuống rất phấn khích.

Ngoài ra, Cáp Nhĩ Tân còn có sân trượt băng tốt nhất ở Trung Quốc, vị ngon của xúc xích và bia Cáp Nhĩ Tân, và người Cáp Nhĩ Tân rất nhiệt tình hiếu khách. Đặc điểm của Cáp Nhĩ Tân có nói cũng nói không hết, tôi đại diện người Cáp Nhĩ Tân chào đón bạn đến!

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #035 - “冰城”哈尔滨 (“Bīng chéng” hā'ěrbīn) -

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN