[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #025 – 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹 (Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī) – Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích

78
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #025 – 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹 (Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī) – Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese:  #25 – 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹 (Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī) – Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/25-tong-yi-ge-shi-jie-tong-yi-ge-meng-xiang-3/
admin

Slow chinese:  #25 – 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹

#25 – 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹

“同一个世界,同一个梦想”是北京奥运会的口号,体现了奥林匹克精神,表达了全世界追求人类美好未来的共同愿望。

北京奥运会见证了无数奇迹。被称为“飞鱼”的美国游泳运动员菲尔普斯在水立方一共拿下八枚金牌,是本次奥运会拿到金牌最多的人;来自牙买加的“飞人”博尔特夺得了男子100米和200米的金牌,并创造了世界纪录,他当之无愧地成为世界上最快的人。来自印度、蒙古和阿塞拜疆的选手在北京奥运会上为自己的国家获得了历史上第一枚金牌;多哥、阿富汗等国家则拿到了他们历史上第一块奖牌。对伊拉克运动员来说,能参加奥运会已经是一个梦想了。战争问题让这个国家的运动员几乎无法参加奥运会,而国际奥委会却破格让伊拉克女运动员参加比赛,这正是奥林匹克精神的最好的例子。在举重比赛的颁奖仪式上,德国运动员施泰纳把死去的妻子的照片和奥运金牌一起高高举起,不禁让人们感动落泪。奥运会赛场上有喜也有忧,获得胜利的人是少数的,多数的人和奖牌无缘,但是他们都在学习、进步。他们受到的,是13亿中国人的热情欢迎。几乎每场比赛都是他们的主场,因为我们都是一家人。

中国运动员在自己的国家参加奥运会,拿出了最好的实力,获得了最多的金牌。这鼓舞了中国人的爱国热情。但我们也知道,金牌最多,并不意味着我们是体育最强国。发扬奥运精神,让更多人参与体育运动,才是我们的目标。

奥运会不仅是运动员的赛场,对所有参与奥运会的工作人员来说,这也是一场比赛。来自不同地方、不同国家的人们在一起合作,共同进步;面对困难时同心协力、取得成功时分享喜悦。志愿者是奥运会的形象大使,他们贡献了自己的力量,被称为“北京最好的名片”。北京奥运会结束后,很多设施、场地被改造并得到重新利用;举办奥运会的经验被保留下来;奥林匹克精神和志愿者精神得到传播和发扬。

最后,我请大家欣赏奥运会的主题曲《我和你》,这是中国人对奥林匹克的理解。

《我和你》歌词:

(刘欢)

我和你,心连心,同住地球村,

为梦想,千里行,相会在北京。

来吧!朋友,伸出你的手,

我和你,心连心,永远一家人。

(莎拉·布莱曼)

You and Me,

From one world,

We are family.

Travel dream,

A thousand miles,

Meeting in Beijing.

Come together,

Put your hand in mine.

You and me,

From one world,

We are family.

歌曲:《我和你》
作者:陈其钢
演唱:刘欢,莎拉·布莱曼

#25 – Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī

“tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng” shì běijīng àoyùnhuì de kǒuhào, tǐxiànle àolínpǐkè jīngshén, biǎodále quán shìjiè zhuīqiú rénlèi měihǎo wèilái de gòngtóng yuànwàng.

Běijīng àoyùnhuì jiàn zhèng liǎo wúshù qíjī. Bèi chēng wèi “fēiyú” dì měiguó yóuyǒng yùndòngyuán fēi ěr pǔ sī zài shuǐ lìfāng yīgòng ná xià bā méi jīnpái, shì běn cì àoyùnhuì ná dào jīnpái zuìduō de rén; láizì yámǎijiā de “fēirén” bó ěr tè duó déliǎo nánzǐ 100 mǐ hé 200 mǐ de jīnpái, bìng chuàngzàole shìjiè jìlù, tā dāngzhīwúkuì dì chéngwéi shìjiè shàng zuì kuài de rén. Láizì yìndù, ménggǔ hé āsèbàijiāng de xuǎnshǒu zài běijīng àoyùnhuì shàng wèi zìjǐ de guójiā huòdéle lìshǐ shàng dì yī méi jīnpái; duō gē, āfùhàn děng guójiā zé ná dàole tāmen lìshǐ shàng dì yī kuài jiǎngpái. Duì yīlākè yùndòngyuán lái shuō, néng cānjiā àoyùnhuì yǐjīng shì yīgè mèngxiǎngle. Zhànzhēng wèntí ràng zhège guójiā de yùndòngyuán jīhū wúfǎ cānjiā àoyùnhuì, ér guójì ào wěi huì què pògé ràng yīlākè nǚ yùndòngyuán cānjiā bǐsài, zhè zhèng shì àolínpǐkè jīngshén de zuì hǎo de lìzi. Zài jǔzhòng bǐsài de bānjiǎng yíshì shàng, déguó yùndòngyuán shī tài nà bǎ sǐqù de qīzi de zhàopiàn hé àoyùn jīnpái yīqǐ gāo gāo jǔ qǐ, bùjīn ràng rénmen gǎndòng luò lèi. Àoyùnhuì sàichǎng shàng yǒuxǐ yěyǒu yōu, huòdé shènglì de rén shì shǎo shǔ de, duō shǔ de rén hé jiǎngpái wúyuán, dànshì tāmen dōu zài xuéxí, jìnbù. Tāmen shòudào de, shì 13 yì zhōngguó rén de rèqíng huānyíng. Jīhū měi chǎng bǐsài dōu shì tāmen de zhǔchǎng, yīnwèi wǒmen dōu shì yījiā rén.

Zhōngguó yùndòngyuán zài zìjǐ de guójiā cānjiā àoyùnhuì, ná chūle zuì hǎo de shílì, huòdéle zuìduō de jīnpái. Zhè gǔwǔle zhōngguó rén de àiguó rèqíng. Dàn wǒmen yě zhīdào, jīnpái zuìduō, bìng bù yìwèizhe wǒmen shì tǐyù zuì qiáng guó. Fāyáng àoyùn jīngshén, ràng gèng duō rén shēn yǔ tǐyù yùndòng, cái shì wǒmen de mùbiāo.

Àoyùnhuì bùjǐn shì yùndòngyuán de sàichǎng, duì suǒyǒu cānyù àoyùnhuì de gōngzuò rényuán lái shuō, zhè yěshì yī chǎng bǐsài. Láizì bùtóng dìfāng, bùtóng guójiā de rénmen zài yīqǐ hézuò, gòngtóng jìnbù; miàn duì kùnnán shí tóngxīn xiélì, qǔdé chénggōng shí fēnxiǎng xǐyuè. Zhìyuàn zhě shì àoyùnhuì de xíngxiàng dàshǐ, tāmen gòngxiànle zìjǐ de lìliàng, bèi chēng wèi “běijīng zuì hǎo de míngpiàn”. Běijīng àoyùnhuì jiéshù hòu, hěnduō shèshī, chǎngdì bèi gǎizào bìng dédào chóngxīn lìyòng; jǔbàn àoyùnhuì de jīngyàn bèi bǎoliú xiàlái; àolínpǐkè jīngshén hé zhìyuàn zhě jīngshén dédào chuánbò hé fāyáng.

Zuìhòu, wǒ qǐng dàjiā xīnshǎng àoyùnhuì de zhǔtí qū “wǒ hé nǐ”, zhè shì zhōngguó rén duì àolínpǐkè de lǐjiě.

“Wǒ hé nǐ” gēcí:

(Liúhuān)
wǒ hé nǐ, xīn lián xīn, tóng zhù dìqiúcūn,
wèi mèngxiǎng, qiānlǐ háng, xiāng huì zài běijīng.

Lái ba! Péngyǒu, shēn chū nǐ de shǒu,
wǒ hé nǐ, xīn lián xīn, yǒngyuǎn yījiā rén.

(Shā lā·bù lái màn)
You and Me,
From one world,
We are family.

Travel dream,
A thousand miles,
Meeting in Beijing.

Come together,
Put your hand in mine.

You and me,
From one world,
We are family.

Gēqǔ:“Wǒ hé nǐ”
zuòzhě: Chénqígāng
yǎnchàng: Liúhuān, shā lā·bù lái màn

 

#25: Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích

“Cùng một thế giới, cùng một mơ ước” là khẩu hiệu của Thế vận hội Bắc Kinh, thể hiện tinh thần Olympic, nói lên sự mong mỏi của toàn thế giới về một mơ cộng đồng có một tương lai tốt đẹp của loài người.

Thế vận hội Bắc Kinh là bằng chứng của vô số kỳ tích. Vận động viên bơi lội Michael Phelps người Mỹ được mệnh danh là “phi ngư” đạt 8 huy chương vàng ở Thủy Lập Phương, là người đoạt huy chương vàng nhiều nhất trong thế vận hội đợt này. Chàng trai Usain Bolt “phi nhân” đến từ Jamaica đoạt huy chương vàng cự ly 100m và 200m, lập kỷ lục thế giới mới, anh xứng đáng là người nhanh nhất thế giới. Tuyển thủ đến từ Ấn Độ, Mông Cổ và Azerbaijan giành được huy chương vàng đầu tiên trên lịch sử cho quốc gia mình ở thế vận hội Bắc Kinh; Các nước Togo, Afghanistan giành được huy chương đầu tiên trên lịch sử. Đối với vận động viên Iraq mà nói, có thể tham gia thế vận hội đã là một giấc mơ rồi. Vấn đề chiến tranh khiến vận động viên của quốc gia này dường như không thể tham gia thế vận hội, và ủy ban thế vận hội quốc tế đã phá lệ cho nữ vận động viên tham gia thi đấu, đây thật là một thông lệ tốt nhất của tinh thần Olympic. Trong nghi thức trao giải thưởng thi đấu, vận động viên Matthias Steiner người Đức đã giơ cao huy chương vàng của thế vận hội cùng với di ảnh quá cố của vợ, khiến người ta không thể cầm lòng rơi nước mắt. Sân thi đấu thế vận hội có vui cũng có buồn, người giành được chiến thắng chỉ là số ít, đa số người và huy chương không có duyên, nhưng họ đều học tập, tiến bộ. Chúng ta đạt được là, sự nhiệt tình hoan nghênh của 1,3 tỷ người. Dường như mỗi trận đấu đều là sân nhà của họ, vì họ đều là người chung mái nhà.

Vận động viên nước nhà Trung Quốc tham gia Thế vận hội, lấy thực lực tốt nhất, đạt được huy chương vàng nhiều nhất. Việc này đã cổ vũ lòng yêu nước của người Trung Quốc. Nhưng mọi người cũng biết, huy chương vàng nhiều nhất, và hào hứng chúng ta là cường quốc thể thao. Phát huy tinh thần thế vận hội, càng khiến cho nhiều người tham gia vận động thể thao, mới là mục tiêu của chúng ta

Thế vận hội không những là sàn thi đấu của vận động viên, đối với người làm công tác tham dự thế vận hội mà nói, đó cũng là một trận thi đậu. Những người đến từ những nước khác nhau, các vùng miền khác nhau cùng chung hợp tác, cùng chung tiến bộ; Cùng tâm hiệp sứi đối mặt lúc khó khăn, vui vẻ chia sẻ khi đaṭ thành công. Người có chí là hình tượng đại sứ của thế vận hội, họ cống hiến sức mạnh của mình, được gọi là “danh thiếp tốt nhất của Bắc Kinh”. Thế vận hội Bắc Kinh sau khi kết thúc, nhiều công trình sân bãi được cải tạo và đổi mới, lưu giữ lại kinh nghiệm của tổ chức thế vận hội; tinh thần Olympic và tinh thần của người có chí hướng được truyền đạt và phát huy.

Cuối cùng, tôi mời mọi người thường thức bài hát chủ đề của Thế vận hội : “tôi và bạn”, đây là sự lý giải của người Trung Quốc đối với Olympic

Tôi và bạn
Tác giả: Trần Kỳ Cương

Trình bày: Lưu Hoan, Sarah Brightman

(Lưu Hoan)

Tôi và bạn, đồng tâm hiệp lức, cùng hướng đến qủa đất

Vì mơ ước, con đường ngàn dặm, gặp nhau ở Bắc Kinh

Đến đây! Cá bạn, giơ lên cánh tay bạn

Tôi và bạn, cùng một lòng, luôn là người một nhà.

(Sarah Brightman)
You and Me,
From one world,
We are family.
Travel dream,
A thousand miles,
Meeting in Beijing.
Come together,
Put your hand in mine,
You and me,
From one world,
We are family.

(bản dịch của Meteor)


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #025 - 同一个世界,同一个梦想(三):见证奇迹 (Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī) - Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN