Ngữ pháp tiếng Trung: Cách sử dụng [就、才]:[Jiù, cái]

397
Đánh giá bài viết

就、才:Jiù, cái

1. Phó từ 就、才 đều biểu thị thời gian

1.1 就、才 đứng sau từ biểu thị thời gian, 就 biểu thị ý của người nói cho rằng động tác xảy ra rất sớm, nhanh,hoặc sử dụng thời gian tương đối ít. 才biểu thị ý của người nói cho rằng động tác xảy ra tương đối muộn, chậm hoặc sử dụng thời gian tương đối nhiều.就、才 đều đọc thanh nhẹ. Khi diễn tả động tác đã xảy ra thì dùng 就, cuối câu có thêm trợ từ “了”, nếu dùng “才” thì cuối câu không được dùng “了”. 就、才 cả hai đều có thể biểu thị hai động tác xảu ra liên tiếp.就 thể hiện khoản cách giữa hai động tác trong thời gian ngắn, 才biểu thị khoản cách giữa hai động tác trong thời gian dài. “一……就……tạm hiểu: hễmà….thì….. ”thể hiện hai động tác xảy ra liền kề nhau.VD: 一做就一整天。

1.2. Ngoài ra, 就 còn diễn tả ý nghĩa là “立刻、马上”, khi đọc cần nhấn mạnh. sau 就 thì có thể dùng 要.

2. Tu sức cho số lượng

2.1.Khi 就 đứng trước số lượng từ, cần đọc nhẹ, trọng âm rơi vào từ ngữ số lượng từ hoặc danh từ trước nó diễn đạt ý người nói cho rằng số lượng ‘多’. Nhưng nếu trọng âm lại rơi vào 就 hoặc những số lượng từ sau nó, lúc này 就 mang ý nghĩa biểu thị ‘少’. Khi dùng 才,bất kể trọng rơi vào số lượng từ nào đều biểu thị là số lượng nhiều.

3. Biểu thị phạm vi

3. Biểu thị phạm vi: Khi đọc trong âm vào 就, có thể giới hạn phạm vi, ở trong câu có thể giới hạn chủ vị tân, với cách dùng này tương tự như cách dùng của 只. hạn chế chủ ngữ, thì 就ơ trước danh từ hoặc chủ ngữ danh từ; hạn chế tân ngữ, thì 就 nằm ở trước vị ngữ động từ. KHi 就biểu thị phạm vi, thì từ ngữ mà nó tu sức luôn bao hàm nhân tố của số lượng từ.

4. Có tác dụng liên quan với nhau

4.  Có tác dụng liên quan với nhau: 就thường hay xuất hiện trong phân câu thứ hai của câu điều kiện câu phức có tác dụng liên kết hai phân câu lại với nhau. 才 có thể kết hợp sử dụng với liên từ biểu thị điền kiện hay nguyên nhân. 就,才thường dùng trong câu có mối gắn kết liên hệ chặt chẽ với nhau.

5. Biểu thị ngữ khí

5. Biểu thị ngữ khí: 就diễn đạt ngữ khí mang ý khẳng định, thường dùng trong câu trả lời. 就,才 đều có thể dùng trong câu diễn đạt ngữ khí mang tính kiên quyết, thường dùng trong khẩu ngữ, trong âm chủ yếu rơi vào 就. Khi 就biểu thị ngữ khí thì kết cấu của câu tương đối đơn giản, trước nó thường không xuât hiện bất kỳ từ ngữ nào chỉ số lượng,thời gian, điều kiện. 才 có ngữ khí diễn đạt ý mãn nguyện, tán dương biểu thị đã đạt được một trình độ phải có nào đó.

1.表示时间: Biǎoshì shíjiān:

1.1“就、才”用在表示时间的词语后,“就”表示说话人认为动作发生的早、快或用的时间少,用“才”表示说话人认为动作发生的晚、慢或用的时间多。“就、才”轻读。表示已然动作时,用“就”的句子末尾要用“了”,用“才”的句子末尾不能用“了”。“就、才”都可以用来表示两个接着发生的动作或事情。“就”表示两个动作间隔的时间短,“才”表示两个动作间隔的时间长。“一……就……”格式表示两个动作紧接着发生。“Jiù, cái” yòng zài biǎoshì shíjiān de cíyǔ hòu,“jiù” biǎoshì shuōhuà rén rènwéi dòngzuò fāshēng de zǎo, kuài huò yòng de shíjiān shǎo, yòng “cái” biǎoshì shuōhuà rén rènwéi dòngzuò fāshēng de wǎn, màn huò yòng de Shíjiān duō. “Jiù, cái” qīng dú. Biǎoshì yǐrán dòngzuò shí, yòng “jiù” de jùzi mòwěi yào yòng “le”, yòng “cái” de jùzi mòwěi bùnéng yòng “le”. “Jiù, cái” dōu kěyǐ yòng lái biǎoshì liǎng gè jiēzhe fāshēng de dòngzuò huò shìqíng. “Jiù” biǎoshì liǎng gè dòngzuò jiàngé de shíjiān duǎn,“cái” biǎoshì liǎng gè dòngzuò jiàngé de shíjiān zhǎng. “Yī……jiù……” géshì biǎoshì liǎng gè dòngzuò jǐn jiēzhe fāshēng.

1.1“就”还表示“立刻、马上”的意思,要重读。“就”后可以用“要”。“Jiù” hái biǎoshì “lìkè, mǎshàng” de yìsi, yào zhòngdú. “Jiù” hòu kěyǐ yòng “yào”.

2.修饰数量: Xiūshì shùliàng:

2.1 把“就”放在数量词的前面,“就”轻读,重音落在前面的名词或数量词语上,表示说话人认为数量“多”。但是如果重音在“就”或后边的数量词上,“就”则表示“少”。用“才”时,无论重音落在哪个数量词上,都表示数量少。Bǎ “jiù” fàng zài shùliàngcí de qiánmiàn,“jiù” qīng dú, zhòngyīn luò zài qiánmiàn de míngcí huò shùliàng cíyǔ shàng, biǎoshì shuōhuà rén rènwéi shùliàng “duō”. Dànshì rúguǒ zhòngyīn zài “jiù” huò hòubian de shùliàngcí shàng,“jiù” zé biǎoshì “shǎo”. Yòng “cái” shí, wúlùn zhòngyīn luò zài nǎge shùliàngcí shàng, dōu biǎoshì shùliàng shǎo.

3.表示范围:“就”可以限定范围,重读,在句子里,可以限制主谓宾语,这一用法与副词“只”相似。限制主语,“就”用在名词或名词性主语前;限制宾语,“就”用在谓语动词前。 Biǎoshì fànwéi:“Jiù” kěyǐ xiàndìng fànwéi, zhòngdú, zài jùzi lǐ, kěyǐ xiànzhì zhǔ wèi bīnyǔ, zhè yī yòngfǎ yǔ fùcí “zhǐ” xiāngsì. Xiànzhì zhǔyǔ,“jiù” yòng zài míngcí huò míngcí xìng zhǔyǔ qián; xiànzhì bīnyǔ,“jiù” yòng zài wèiyǔ dòngcí qián.

4.起关联作用:“就”常在条件复句的第二个分句中出现,起关联作用。“才”可以和表示条件、原因的连词搭配使用。“就、才”还常用在紧缩句中起关联作用。Qǐ guānlián zuòyòng:“Jiù” cháng zài tiáojiàn fùjù de dì èr gè fēn jù zhòng chūxiàn, qǐ guānlián zuòyòng. “Cái” kěyǐ hé biǎoshì tiáojiàn, yuányīn de liáncí dāpèi shǐyòng. “Jiù, cái” hái chángyòng zài jǐnsuō jù zhōng qǐ guānlián zuòyòng.

5.表示语气:“就”可以表示肯定的语气,还常用于问答句中。“就”和“才”都可以用来表示坚决的语气,多用于口语,“就”重读。“就”表示语气时,句子结构比较简单,前面一般不能再有表示条件、时间或数量的词语。“才”还可以表示满意、赞扬的语气,表示达到了某种应有的程度。Biǎoshì yǔqì:“Jiù” kěyǐ biǎoshì kěndìng de yǔqì, hái chángyòng yú wèndá jù zhōng. “Jiù” hé “cái” dōu kěyǐ yòng lái biǎoshì jiānjué de yǔqì, duōyòng yú kǒuyǔ,“jiù” zhòngdú. “Jiù” biǎoshì yǔqì shí, jù zǐ jiégòu bǐjiào jiǎndān, qiánmiàn yībān bùnéng zài yǒu biǎoshì tiáojiàn, shí jiàn huò shùliàng de cíyǔ. “Cái” hái kěyǐ biǎoshì mǎnyì, zànyáng de yǔqì, biǎoshì dádàole mǒu zhǒng yīng yǒu de chéngdù.

Sưu tầm
Nguồn

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Ngữ pháp tiếng Trung: Cách sử dụng [就、才]:[Jiù, cái]

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN