Học chữ Trung Quốc qua bộ 8: Học chữ Văn, Cấn, Ma, Âm, Cổ, Dược, Thị, Bốc, Nạch, Bóng, Hào, Á, Mịch, Sơ, Sổ, Phết, Móc, Chủ, Hễ, Phương, Băng, Tiết, Vô, Nhất, Nôm

107
loading...
Đánh giá bài viết

1
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9. 丿
10.
11.

wén
1 文
gěn / gèn
2. 艮
guǐ yīn
3. 鬼 – 音
gǔ yuè
4. 鼓 – 龠
shì
5. 氏
6. 卜 – 30098
xiǎn / shān yáo
7. 彡 – 爻
mì pǐ tóu
8. 35198 – 冖 – 疋 – 亠
zhǔ piě jué shù
9. 丶 – 丿 – 亅 – 丨
fāng xì bīng jié
10. 匚 – 匸 – 冫 – 卩
wú yī
11. 无 – 一

Đọc là:
1.Văn là chữ viết , văn minh
2.Cấn là quẻ Cấn , giống hình bát cơm
3.Ma là Quỷ , tiếng là Âm
4.Cổ là đánh trống , Dược cầm sáo chơi
5.Thị là họ của con người
6.Bốc là xem bói , Nạch thời ốm đau
7.Bóng là Sam , vạch là Hào
8.Á che , Mịch phủ , Sơ Đầu nghĩa nan
9.Sổ , Phết , Móc , Chủ – nét đơn
10.Hễ Phương Băng Tiết – thì dồn nét đôi
11.Vô là không – Nhất một thôi
12.Mua vui góp nhặt đôi lời diễn Nôm.

Giải thích :

1. Bộ Văn vẽ hình 1 người dang đứng, thể hiện rõ nhất phần thân mình(hình tam giác ở giữa chữ Văn). Theo Lý Lạc Nghị, Văn nghĩa gốc là Xăm mình.Tôi được biết người Việt cổ có tục xăm mình, nên có lẽ chúng ta mới tự nhận là Văn Lang 文郞chăng?
=(cái đầu)+(hai tay)+(thân mình và 2 chân)
Sau đó Văn mới có nghĩa thêm là văn tự , chữ viết.văn minh v.v
2.Bộ Cấn nghĩa gốc là vẽ hình 1 bát ăn cổ của người TQ. là vẽ hình cái phần đựng thức ăn, nét ngang bên trong chỉ thức ăn. Phần bên dưới chữ Cấn vẽ hình cái chân của dụng cụ này(sau quá trình biến đổi tự dạng lâu dài, nên khó nhận ra)
Đến khi phát minh ra Kinh Dịch, Bát quái, người TQ bèn mượn chữ Cấn này để chỉ 1 thuật ngữ, tức là Quẻ Cấn trong bát quái. Nghĩa là bát đựng thức ăn mất đi.
Chúng ta có thể thấy nghĩa gốc của chữ Cấn trong các chữ : (thức ăn cho con người)(bên là Mễ=gạo, bên là bát đựng thức ăn )(ăn xong rồi, quay mặt đi nơi khác = xong , đã)
3. Bộ Quỷ vẽ hình 1 con ma, cái đầu rất to(nét phết + bộ Điền)2 chân dài()và cái vũ khí của con ma (giống như kiểu lưỡi hái thần chết)
=++

Bộ Âm đến nay tôi vẫn chưa có tài liệu nào giải thích, nhưng tôi xin đưa ra cách nhớ chữ của tôi, các bạn có thể tham khảo:
(âm thanh, tiếng )=(người vừa biết đứng,biết đi)+(bắt đầu tập nói ấy thì là Âm)
Bộ Lập = đứng, tôi tạm cho là trẻ con mới chập chững biết đi
Bộ Viết = nói rằng, nói năng, tôi cho đó là trẻ con bắt đầu tập nói.

Chữ Âm trong tiếng việt: âm thanh, âm nhạc, âm vực, âm học, khuyếch âm,tăng âm, ghi âm (ký âm) , âm giai , âm hưởng, v.v

Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN